TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY TNHH TMDV KỸ THUẬT
ĐIỆN LẠNH KHANG THỊNH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU TRẦN THỊ TUYẾT XUÂN
Mã số SV: 4053686
Lớp: Kế toán tổng hợp khóa 31
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
ii
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ
đã tạo điều kiện cho em có được nơi thực tập đúng với chuyên ngành mà em đã
học. Đặc biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Diệu đã tận tình chỉ dẫn, góp ý kiến
quý báu cho đề tài của em.
Sau nữa, em xin gửi đến Ban Giám Đốc Công ty TNHH TMDV Điện lạnh
Khang Thịnh lời cảm ơn chân thành về việc tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi
để em hoàn thành tốt đợt thực tập. Một lần nữa, em cũng xin cảm ơn các anh, chị
phòng tín dụng, những người trực tiếp hướng dẫn, giới thiệu và giúp đỡ em rất
nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu ở Công ty.
Sau cùng em xin chúc quý thầy cô cùng các cô chú, anh, chị ở Công ty
những lời chúc tốt đẹp nhất, luôn luôn hoàn thành xuất sắc công việc của mình và
thành công trên tất cả các lĩnh vực.
Ngày 28 tháng 11 năm 2008.
Sinh viên thực hiện
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
iii
BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
iv
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3.1 Giới hạn không gian .................................................................................. 3
1.3.2 Giới hạn thời gian ..................................................................................... 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu ...................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận ........................................................................................... 4
2.1.1 Kế toán tài sản cố định .............................................................................. 4
2.1.2 Khấu hao và hao mòn tài sản cố định ..................................................... 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 37
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 37
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 37
Chương 3: KẾ TÓAN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG
------*------
Trang
Bảng 1: Hiện trạng tài sản cố định tại công ty ngày 31/12/2007 ........................ 45
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty ............................................................ 45
Bảng 3: Biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 25 tháng 05 năm 2007 .......... 51
Bảng 4: Hóa đơn GTGT ngày 25 tháng 05 năm 2007 ........................................ 53
Bảng 5: Phiếu chi ngày 25 tháng 05 năm 2007 .................................................. 54
Bảng 6: Phiếu nhập kho ngày 25 tháng 05 năm 2007 ........................................ 55
Bảng 7: Thẻ tài sản cố định ngày 25 tháng 05 năm 2007 ................................... 56
Bảng 8: Biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 06 tháng 07 năm 2007 .......... 58
Bảng 9: Hóa đơn GTGT ngày 06 tháng 07 năm 2007 ........................................ 60
Bảng 10: Phiếu chi ngày 06 tháng 07 năm 2007 ................................................ 61
Bảng 11: Phiếu nhập kho ngày 06 tháng 07 năm 2007 ...................................... 62
Bảng 12: Thẻ tài sản cố định ngày 06 tháng 07 năm 2007 ................................. 63
Bảng 13: Biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 20 tháng 08 năm 2007 ........ 65
Bảng 14: Hóa đơn GTGT ngày 20 tháng 08 năm 2007 ...................................... 66
Bảng 15: Phiếu nhập kho ngày 20 tháng 08 năm 2007 ...................................... 67
Bảng 16: Thẻ tài sản cố định ngày 20 tháng 08 năm 2007 ................................. 68
Bảng 17: Biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 17 tháng 09 năm 2007 ........ 70
Bảng 18: Phiếu chi ngày 17 tháng 09 năm 2007 ................................................ 71
Bảng 19: Biên bản thanh lý tài sản cố định ngày 20 tháng 11 năm 2007 ........... 73
Bảng 20: Phiếu thu ngày 20 tháng 11 năm 2007 ................................................ 74
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
1 SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và
hội nhập theo sự phát triển của thế giới và xu hướng của thời đại. Hội nhập và
phát triển kinh tế là một cơ hội đồng thời cũng là một sự thách thức lớn đối với
nền kinh tế nước nhà nói chung và cụ thể các doanh nghiệp trong nước nói riêng.
Nó phải chịu sức ép cạnh tranh quyết liệt từ bên ngoài cũng như bên trong. Điều
đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, phát huy tối đa ưu thế của
mình, cũng như khắc phục những mặt yếu kém còn tồn đọng để có thể hoà nhập
với nền kinh tế thế giới. Vấn đề tài chính là nhân tố quan trọng trong các doanh
nghiệp và đặc biệt với sự cạnh tranh gay gắt diễn ra hiện nay, doanh nghiệp cần
phải tích cực chủ động đổi mới kỹ thuật công nghệ, đặc biệt là quan tâm đến việc
sử dụng và quản lý tài sản cố định. Đó chính là vấn đề lớn cần được giải quyết
mà ít ai quan tâm đến, nhất là trong tình hình hiện nay, khi mà công nghệ khoa
học phát triển liên tục, nếu tài sản cố định không được sử dụng hợp lý và hiệu
quả thì nó sẽ trở nên lạc hậu nhanh chóng và không đem lại hiệu quả như mong
muốn.
Tài sản cố định là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình
sản xuất kinh doanh của các tổ chức và cá nhân. Tài sản cố định thường chiếm tỉ
trọng lớn trong đầu tư doanh nghiệp. Tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
với vai trò là yếu tố cấu thành không thể thiếu trong giá trị sản phẩm, dịch vụ tạo
ra, tài sản cố định phải được hạch toán, theo dõi phù hợp cả về mặt định lượng,
cả về thông tin phục vụ cho việc quản lý và bảo toàn. Quản lý tốt các hoạt động
liên quan tới tài sản cố định sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt trạng thái tài sản cố
định một cách nhanh chóng để đưa ra các kế hoạch và quyết định kịp thời, hỗ trợ
những hạn chế nhất định nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong
được sự góp ý của quý thầy cô và các anh chị để đề tài được hoàn thiện hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Kế toán và phân tích tài sản cố định tại Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện
lạnh Khang Thịnh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Kế toán tình hình tăng giảm tài sản cố định.
Kế toán tình hình tăng giảm chi phí khấu hao.
Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định và chi phí khấu hao.
Đề ra các biện pháp sử dụng tài sản cố định có hiệu quả tại Công Ty TNHH
TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh.
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
3 SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Giới hạn không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH TM – DV Kỹ thuật điện lạnh Khang
Thịnh.
1.3.2 Giới hạn thời gian
Số liệu thực hiện trong đề tài được thu thập qua 2 năm 2006 và 2007.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tăng giảm tài sản cố định.
Tình hình tăng giảm chi phí khấu hao tài sản cố định.
Tình hình sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH TM – DV Kỹ thuật điện
lạnh Khang Thịnh.
1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Giáo trình kế toán tài chính – PGS. TS Võ Văn Nhị, NXB Thống Kê năm 2007
yếu tố khác.
Tài sản cố định là tư liệu lao động quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc tạo
ra sản phẩm sản xuất.
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ
thể (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất
định), có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà
xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải….
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí
mua bản quyền, phát minh, sáng chế…
2.1.1.2 Phân loại tài sản cố định
Sự cần thiết phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho các doanh
nghiệp có sự thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định.
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
5 SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân
Thuận tiện trong việc tính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinh doanh.
Tài sản cố định được phân loại theo các tiêu thức sau:
a) Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Tài sản cố định tự có: là những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình
thành từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp như được cấp phát, vốn tự bổ sung,
vốn vay.
Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi
thuê của các đơn vị, cá nhân khác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng
trong suốt thời gian thuê hợp đồng, được phân thành:
- Tính có thể xác định được khả năng kiểm soát nguồn lực
- Tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai
Căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật thì tài sản cố định hữu hình và tài sản cố
định vô hình được phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng.
Phân loại tài sản cố định theo tính chất:
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố
định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp
được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho,
hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu
cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng...
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị
dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng,
thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ...
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương
tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường
không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống
điện, đường ống nước, băng tải...
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng
trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính
phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng,
máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt...
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm:
là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn
quả, thảm cỏ, thảm cây xanh...; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn
voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò...
- Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định
www.kinhtehoc.net
2.1.1.3 Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định
Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
8 SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân
ghi nhận tài sản cố định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài
Chính. Các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời 4
tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu
thiếu một bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động
chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản
lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng
thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được xem là một tài sản cố định hữu hình
độc lập.
Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả
mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định
hữu hình.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn
đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu
hình.
Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình
nguyên giá tài sản cố định hữu hình trong từng trường hợp được tính toán xác
định như sau:
a) Tài sản cố định hữu hình mua sắm: nguyên giá tài sản cố định hữu
hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ đi các khoản được chiết khấu thương mại
hoặc giảm giá) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và
các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi
phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử),
chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
b) Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản
cố định không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tài
sản cố định hữu hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi sau
khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả tiên hoặc thu về.
Nguyên giá tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản
cố định không tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở
hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự trong
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
10 SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân
cùng lĩnh vực kinh doanh hoặc có giá trị tương đương). Trong cả hai trường hợp
không có bất kỳ một khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi.
Nguyên giá tài sản cố định nhận về được tính bằng giá trị còn lại của tài
sản cố định đem trao đổi.
c) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành
thực tế của tài sản cố định tự xây dựng, tự chế cộng chi phí lắp đặt chạy thử.
Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành
tài sản cố định thì nguyên giá là giá thành sản xuất sản phẩm đó cộng với các chi
phí liên quan đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong
các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài
các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời
điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả
góp, nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản
chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào
chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào
nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.
b) Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi: nguyên giá tài
sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình
không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các
khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra
tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một
tài sản cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy
quyền sở hữu một tài sản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố
định vô hình đem trao đổi.
c) Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: nguyên
giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên
quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính
đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu
hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai
đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài sản cố
định vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
d) Tài sản cố định vô hình được cấp, biếu, tặng: Nguyên giá tài sản cố
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
2.1.1.4.5 Trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản cố định: xác định lại
các chỉ tiêu nguyên giá. Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được
thay đổi trong các trường hợp sau:
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
13 SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân
- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
- Nâng cấp tài sản cố định;
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản
ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại
trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán
theo các quy định hiện hành.
2.1.1.5 Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định
Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh
tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào
chi phí kinh doanh trong kỳ.
Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được
hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối
đa không quá 3 năm.
Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa tài sản cố định lớn và phát sinh
không đều giữa các kỳ, các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa
tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau khi trích trước
doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi. Doanh nghiệp phải lập kế hoạch trích trước
chi phí sửa chữa tài sản cố định và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí
sửa chữa đã trích trước. Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần
chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ
nhưng tối đa không quá 3 năm. Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của tài sản cố định
=
Nguyên giá
của tài sản cố định
-
Giá trị hao mòn
lũy kế của tài sản cố
định
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã
khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố
định bình thường.
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
tài sản cố định. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập
biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
2.1.1.7 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong công tác hạch toán kế
toán của doanh nghiệp vì nó là một bộ chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh
nghiệp nói chung cũng như tài sản cố định nói riêng. Để thuận lợi trong công tác
quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện đầy đủ các
nhiệm vụ sau:
Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số lượng, giá trị tài sản cố
định hữu hình hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định hữu hình
trong phạm vi toàn đơn vị cũng như tại từng bộ phận sử dụng tài sản cố định hữu
hình, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc
giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng tài sản cố định hữu hình và kế hoạch đầu tư đổi
mới tài sản cố định hữu hình trong từng đơn vị.
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
biến động tăng giảm tài sản cố định trong kỳ.
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu
hình theo nguyên giá.
www.kinhtehoc.net
Kế toán và phân tích tài sản cố định GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu
16 SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân
Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu
hình theo nguyên giá.
Dư Nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 được chia thành 6 tiểu khoản:
- TK 2112: nhà cửa vật kiến trúc
- TK 2113: máy móc, thiết bị
- TK 2114: phương tiện vận tải truyền dẫn
- TK 2115: thiết bị, dụng cụ quản lý
- TK 2116: cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 2118: tài sản cố định hữu hình khác.
a) Kế toán các nghiệp vụ tăng tài sản cố định
- Mua sắm tài sản cố định hữu hình
Căn cứ vào tài liệu, chứng từ liên quan, xác định nguyên giá tài sản cố
định mua sắm, kế toán ghi:
Nợ TK 211 – Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả người bán hoặc
Có TK 111, 112 hoặc
Có TK 341 – Vay dài hạn
Nếu tài sản cố định được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản hoặc quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng
tài sản cố định, kế toán phải ghi chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 441 – Nguồn vốn xây dựng cơ bản