Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Thiết bị kỹ thuật điện Hà Nội - Pdf 16

Lời mở đầu
I. Lý do thực hiện đề tài.
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế nớc ta chuyển từ hoạt động
theo cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng. Mọi hoạt động trong nền kinh tế đều
xuất phát từ tín hiệu thị trờng. Trong bối cảnh đó, đề tồn tại và phát triển thì các
doanh nghiệp không ngừng nỗ lực cạnh tranh nhằm củng cố vị thế của mình
trên thơng trờng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó mang lại lợi nhuận ngày
càng cao.
Đối với hầu hết các doanh nghiệp trong thị trờng cạnh tranh, lợi nhuận là
mục tiêu hàng đầu để hoạt động. Hạ giá thành là biện pháp cơ bản, trực tiếp để
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thật vậy, giá thành hạ sẽ tạo nên mức lợi
nhuận lớn hơn trong điều kiện giá bán không đổi. Hoặc theo cách khác, giá
thành hạ tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá bán, nâng cao tính cạnh tranh
của sản phẩm, đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng vòng quay vốn lu
động, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác kế toán ở
doanh nghiệp nói riêng và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung.
Xuất phát từ nhận thức trên, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo
và các anh chị phòng Tài chính Kế toán Viện Nghiên cứu cơ khí, trong thời gian
thực tập, em đã chọn đề tài:Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Viện Nghiên cứu Cơ khí làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp.
II. Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp, hệ thống hoá những vấn đề cơ bản lý luận về hoạt động kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất.
- Làm rõ một số nét về nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Viện Nghiên cứu Cơ khí.
- Đa ra những đánh giá về những kết quả đã đạt đợc và những hạn chế còn

Phòng kế toán Viện Nghiên cứu Cơ khí để chuyên đề của em đợc hoàn thiện
hơn.
Em cũng xin đợc cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Lan
Hơng và các anh chị phòng Kế toán Viện Nghiên cứu Cơ khí đã giúp đỡ em
hoàn thành đề tài này!
Hà nội, tháng 4 năm 2004
Sinh viên
Nguyễn Văn Nghĩa

2
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất.
I. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm và nhiệm vụ ý nghĩa của công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.
Quá trình sản xuất chính là quá trình tiêu hao của các yếu tố về t liệu sản
xuất, đối tợng lao động và sức lao động. Các yếu tố về t liệu sản xuất, đối tợng
lao động (hao phí về lao động vật hoá) dới sự tác động có mục đích của sức lao
động (hao phí về lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ trở thành các sản
phẩm. Để đo lờng các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng thời kỳ hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục vụ yêu
cầu quản lý thì mọi hao phí cuối cùng đều phải biểu hiện bằng thớc đo tiền tề và
đợc gọi là chi phí sản xuất kinh doanh. Nh vậy, ta có thể nói: Chi phí sản xuất
kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá mà các doanh nghiệp phải sinh ra có liên quan đến hoạt động

phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu:
- Giá thành là giới hạn bù đắp chi phí: Giá thành là căn cứ, là mức tối thiểu
để xác định khả năng bù đắp chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho quá tình
sản xuất và thực hiện giá trị sản phẩm.
- Giá thành là căn cứ để lập giá: Để bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra, khi xác
định giá bán của sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó.
Với chức năng giới hạn để bù đắp chi phí và căn cứ lập giá, giá thành phải
đợc coi là xuất phát điểm để xác định giá cả, hay giá thành là một bộ phận tạo
nên giá trị hàng hoá. Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì giá cả
hàng hoá phải lớn hơn giá thành.
Nh vậy, giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản
ánh lợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự
chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Những chi phí đa vào giá thành sản
phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản
xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn
hao phí lao động sống.
2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp có nhiều
loại, phục vụ các mục đích và có công dụng khác nhau. Do đó, công tác quản lý
và công tác kế toán đối với các loại dp sản xuất và giá thành sản phẩm cũng
khác nhau. Vì vậy, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
4
2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh
rất nhiều loại chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau. Mỗi loại chi phí có tính
chất kinh tế, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau. Quản lý chi phí không
thể chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn dựa vào số
liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt thì mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu

và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả công nhân viên chức.
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ
5
trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công
nhân viên chức.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
Cách phân loại này cho các nhà quản lý biết đợc kết cấu và tỷ trọng của
từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với kế toán, đó là cơ sở tổng hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình
hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch
quỹ lơng, tính nhu cầu vốn lu động định mức cho kỳ sau.
2.1.3. Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành, toàn bộ chi phí đợc phân chia theo khoản mục. Các
phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng
đối tợng. Theo quy định hiện hành giá thành sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào việc sản
xuất, chế toạ sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng phụ cấp lơng và các
khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh
của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân x-
ởng nhng có tính chất phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm (trừ chi
phí vật liệu và nhân công trực tiếp). Nó bao gồm các khoản lơng và trích theo l-

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại
đợc phân theo quan hệ với khối lợng công việc hoàn thành. Theo cách này, chi
phí đợc chia thành chi phí biến đổi và chi phí cố định:
- Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành chẳng hạn chi phí về nguyên vật liệu, nhân công trực
tiếp... các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố
định.
- Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so
với khối lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí khấu hao tài sản cổ định,
chi phí thuê mặt bằng.... Các chi phí này nếu tính cho một đon vị sản phẩm thì
lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi. Tuy nhiên nếu vợt qua một mức giới
hạn quy định nào đó thì chi phí cố định sẽ thay đổi sang một mức khác. Chẳng
hạn doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, số lợng tăng hơn nhiều, đòi hỏi
mặt bằng sản xuất lớn hơn thì cần thuê thêm nhà xởng, khi đó chi phí cố định
về thuê nhà xởng tăng lên...
2.2. Phân loại giá thành.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, của hạch toán và kế hoạch hoá giá
thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Tuỳ theo tiêu thức phân loại,
7
giá thành đợc phân chia thành các loại khác nhau nh sau:
2.2.1. Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch giá
thành định mức và giá thành thực tế.
- Giá thành kế hoạch: là loại giá thành đợc xác định trớc khi tiến hành sản
xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự
toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này xác định mức độ phí giới hạn để sản
xuất sản phẩm của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.

3. Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, giá thành sản phẩm phản ánh
mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản
phẩm hoàn thành. Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là hai bớc liên
tiếp và gắn bó chặt chẽ với nhau. Sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí sản xuất có
ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp. Do đó, quản lý giá
thành phải gắn với quản lý chi phí thì mới có thể nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Có thể phản ảnh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
qua sơ đồ sau:
CPSX dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dơ dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
4. Nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tránh tình trạng lãi thật lỗ giả.
Xuất phát từ ý nghĩa của công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm và tầm quan trọng của chi phí, giá thành sản phẩm đối với
yêu cầu quản lý, quản trị doanh nghiệp, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tình hình quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản
xuất của doanh nghiệp để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành sản phẩm. từ đó lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm hợp lý.
- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng và phơng
pháp đã xác định.
- Xác định chính xác chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Thực hiện tính giá thành kịp thời chính xác theo đúng đối tợng và phơng
pháp đã lựa chọn.
- Phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất và tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo
doanh nghiệp ra quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với sự phát
triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp.
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất .
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là phạm vi để tập hợp các chi
phí phát sinh trong kỳ đó. Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi
phí hoặc có thể là đối tợng chịu chi phí.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn
tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu
10
chi phí. Vì vậy, xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, trớc hết phải căn cứ
vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí.

- Hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ: áp dụng ở những doanh
nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua
nhiều giai đoạn chế biến, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn
công nghệ, các khoản chi phí sản xuất phát sinh một mặt kế toán phân loại theo
từng giai đoạn công nghệ, mặt khác phân loại theo công dụng chi phí để tập hợp
các tài khoản chi tiết (mở cho từng giai đoạn công nghệ) tơng ứng.
11
Tơng tự nh vậy, đối với các phơng pháp hạch toán theo các đối tợng cụ thể
khác nh theo đơn đặt hàng, theo phân xởng thì kế toán cũng phân loại chi phí và
tập hợp vào các sổ (thẻ) chi tiết, các tài khoản chi phí sản xuất mở riêng cho đối
tợng tập hợp chi phí đã xác định.
2.2. Phơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hay hệ thống phơng pháp đ-
ợc sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ
thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành. Có nhiều phơng pháp đ-
ợc sử dụng để tính giá thành. Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp,
đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành nh đã xác định để áp dụng
phơng pháp tính giá thành cho phù hợp, hoặc áp dụng một số phơng pháp với
nhau.
Dựa trên số liệu về chi phí đã tập hợp, kế toán tính giá thành thực tế của
sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Theo quy định hiện hành
các doanh nghiệp áp dụng ba khoản mục chi phí tính giá thành gồm: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Tuỳ theo yêu cầu quản trị của doanh nghiệp mà các khoản mục chi phí này có
thể đợc chi tiết hơn.
Về cơ bản, phơng pháp tính giá thành bao gồm:
(i) Phơng pháp trực tiếp (phơng pháp giản đơn)
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có đối tợng tính
giá thành phù hợp với đối tợng tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ
báo cáo, quy trình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, và sản xuất với khối

kỳ tính giá thành tiến hành phân bổ cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hàon
thành. Sau đó tổng cộng chi phí của các phân xởng cho sản phẩm hoàn thành để
xác định giá thành sản phẩm hàon thành.
Giá thành sản
phẩm hoàn
thành
=
Chi phí FX
1
phân bổ cho
sản phẩm
hoàn thành
+
Chi phí FX
2
phân bổ cho
sản phẩm
hoàn thành
+...+
Chi phí FX
n
phân bổ cho
sản phẩm
hoàn thành
(iii) Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng
một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động
nhng thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho
từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
Theo phơng pháp này, trớc hết doanh nghiệp phải căn cứ vào định mức tiêu

xuất dở dang
cuối kỳ
Giá thành đơn
vị sản phẩm
từng loại
= Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
x Hệ số quy đổi
sản phẩm
từng loại
13
Giá thành đơn vị
sản phẩm, dịch vụ
Tổng giá thành sản xuất các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
=
(iv) Phơng pháp tỷ lệ
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm
chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo... để giảm bớt
khối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo
nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế
với chi phí sản xuất kế hoạch (định mức); kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và
tổng giá thành sản phẩm từng loại.
(v) Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh
các sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc nhứng sản phẩm phụ nh doanh
nghiệp chế biến đờng, rợu, bia... để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại
trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm
phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá có thể sử dụng, giá trị ớc

mặc...
14
Tỷ lệ giá thành
Tổng giá thành thực tế của loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (định mức) của các loại sản phẩm
=
3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
3.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài... đợc xuất
dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm. chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải
đợc hạch toán trực tiếp vào các đối tợng hạch toán chi phí. Còn trong trờng hợp
vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ
chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp chi phí cho
các đối tợng có liên quan theo tiêu thức thích hợp nh theo định mức tiêu hao,
theo hệ số, theo trọng lợng sản phẩm... Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu
phân bổ cho từng đối t-
ợng
=
Tổng tiêu thức phân bổ
cho từng đối tợng
x Tỷ lệ phân bổ
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất. Nội dung phản ảnh của nó trong điều kiện doanh
nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
là:
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp. Đây là các chi
phí phát sinh trong phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xởng,
chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ chung cho phân xởng, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh, kế toán sử dụng
TK 627 Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân
xởng, từng bộ phận sản xuất, dịch vụ... Nội dung phản ánh của TK 627 trong
điều kiện doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên là:
17
Các khoản trích theo lương
(BHXH, BHYT, KPCĐ)
TK 154
TK338
TK 335
TK 334 TK 622
Tiền lương và phụ cấp lương
Phải trả co CN trực tiếp SX
Trích tiền lương nghỉ phép
Kết chuyển chi phí nguyên
Nhân công trực tiếp
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung
TK 627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để
phản ánh các nội dung chi tiết
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, TK 627 có thể
đợc mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 khác để phản ánh các yếu tố chi phí.
Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch

Chi phí sản xuất chung
bằng tiền khác
TK111,112,331
Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK214
Chi phí vật liệu, công cụ dụng
Cụ dùng cho phân xưởng
TK152,153
TK 142,335
TK 334,338 TK 622
Chi phí nhân viên phân
xưởng
TK 154
Kết chuyển hoặc phân bổ
chi phí SX chung
TK 111,112,152
Các khoản ghi giảm chi phí
sản xuất chung
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
Tổng giá thahf sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cha hoàn thành
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất nh sau
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Tuy nhiên để phản ánh bút toán giá thành thì trớc đó kế toán phải tính
toán chính xác giá thành này. Bất kể doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính giá
thành nào đều phải áp dụng công thức:

TK 627
TK 621 TK 154
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí sản xuất
chung
Các khoản ghi giảm chi phí
TK 155
TK 157
TK 632
(ii) Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phảm dở dang là sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình
công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một
trong những phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang nh sau:
Với bán thành phẩm có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch
Với sản phẩm đang chế tạo dở có thể áp dụng một trong các phơng pháp
sau:
* Phơng pháp ớc tính tơng đơng
Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng và mức độ hoàn thành của sản
phẩm dở dang để quy đổi chúng thành sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Giá tri
SPDD
cuối kỳ
=
Giá trị SPDD đầu kỳ + giá trị phát sinh trong kỳ Số lợng
SPDD
cuối kỳ
X
%

=
Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ Toàn bộ giá trị
nguyên vật liệu
21
Số lợng thành
phẩm
+ Số lợng sản phẩm
dở dang
Trong thực tế còn có nhiều phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác đ-
ợc sử dụng nh phơng pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc
chi phí trực tiếp, phơng pháp đánh giá theo chi phí định mức hoặc kế hoạch, ph-
ơng pháp thống kê kinh nghiệm... Mỗi một phơng pháp đều có những u, nhợc
điểm và điều kiện áp dụng khác nhau nên khi tổ chức vận dụng thì doanh
nghiệp cần xem xét, lựa chọn phơng pháp phù hợp với đặc điểm và yêu cầu cụ
thể của mình.
3.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Khác với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên, trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợc
ghi sổ liên tục. Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê định kỳ,
các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi sổ liên tục.
Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên vật
liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng với bộ phận sản phẩm dở
dang dể xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán. vì thế việc
hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này cũng có những khác biệt
nhất định, đó là:
3.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
kế toán cũng dùng TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các chi phí đợc
phản ánh trên TK 621 không ghitheo từng chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu

23
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp để tính giá
thành SP
Giá trị nguyên vật liệu xuất
dùng trong kỳ
Kết chuyển giá trị vật
liệu chưa dùng đầu kỳ
Giá trị vật liệu chưa dùng cuối kỳ
TK 621
TK151,152
TK 111,331... TK 611
Giá trị vật liệu tăng trong
kỳ
TK 631
Bên Nợ: phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ liên quan tới việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch
vụ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154
Tổng giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
TK 631 cuối kỳ không có số d và chỉ đợc hạch toán vào tài khoản này ba
loại chi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung.
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
(theo phơng pháp kê khai định kỳ)
4. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất theo các thức thức sổ kế toán
Để đáp ứng yêu cầu của công tác tài chính kế toán cũng nh phục vụ cho kế
toán quản trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sách
hạch toán tổng hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lý
của doanh nghiệp.

Mỗi hình thức sổ quy định số lợng, loại sổ và hình thức sổ và trình tự ghi
sổ khác nhau, tuỳ theo điều kiện và yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp áp dụng
một trong bốn hình thức ghi sổ tổng hợp nh trên. Trờng hợp doanh nghiệp áp
dụng hình thức Nhật ký Chứng từ trình tự hạch toán chi phí sản xuất nh sau:
Sơ đồ 7: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
(theo hình thức Nhật ký Chứng từ)
25
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Chứng từ chi phí
Bảng kê số 4
TK 621, 622,
627, 154(631)
Bảng kê số 6
TK 335, 142
Bảng kê số 5
TK 241, 641, 642
Số cái TK 154 và
TK loại 6
Nhật ký chứng
từ số 7
Phiếu tính giá
thành
Báo cáo
Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Trích đoạn Đánh giá sản phẩmdở dang, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status