Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
Lời mở đầu
Trong xu thế của thời đại, Việt Nam đã và đang chuyển mình hoà nhập
vào cùng nhịp chảy chung với các nớc trên Thế giới, thể hiện một tinh thần hoà
bình hợp tác, bình đẳng cùng có lợi. Để hoà nhịp vào cùng dòng chảy đó, nớc ta
không ngừng hoàn thiện và đổi mới phát triển cả hình thức lẫn quy mô trên tất cả
mọi lĩnh vực. Cho đến nay cùng các chính sách mở cửa, các Doanh nghiệp nói
chung và Doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã góp phần quan trọng trong việc thiết
lập nền kinh tế thị trờng và đẩy nền kinh tế hàng hoá trên đà ổn định và phát
triển.
Trong các Doanh nghiệp xây lắp, việc hạ thấp chi phí và giá thành sản
phẩm góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận, đảm bảo thu nhập cho đơn vị thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và thực hiện tái sản xuất mở rộng
là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang đợc quan tâm nhiều trong quá trình
thi công xây lắp. Muốn vậy các đơn vị xây lắp thực hiện tổng hợp nhiều biện
pháp trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu và không thể thiếu đợc là thực hiện
quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xây lắp của Doanh nghiệp.
Hạch toán là một công cụ có hiệu quả nhất để quản lý kinh tế, nó phản
ánh khách quan, giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động xây lắp của Doanh
nghiệp. Và trong mỗi hoạt động xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng giá trị công trình. Từ đó có thể khẳng định rằng nguyên vật
liệu là nhân tố rất quan trọng cho quá trình xây lắp vì nguyên vật liệu là yếu tố
đầu vào của các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra các yếu tố đầu ra theo
yêu cầu. Thực hiện tốt công tác quản lý nguyên vật liệu và công tác kế toán
nguyên vật liệu sẽ tiết kiệm triệt để đợc chi phí nguyên vật liệu trong định mức
cho phép tránh lãng phí nguyên vật liệu, tức là làm cho giá thành sản phẩm giảm
đi nhng vẫn đảm bảo chất lợng mỗi công trình.
Không chỉ dừng lại ở đó, hiện nay các Doanh nghiệp xây lắp không
ngừng phát triển để cạnh tranh nhau trở thành chủ thầu cho các công trình lớn
mang tầm cỡ quốc gia, quốc tế. Để thực hiện đợc điều này buộc các Doanh
Toán - Tài Chính
2
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
Chơng I
Lí luận chung về kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp xây lắp
I. Đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu và nhiệm vụ kế
toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp
1. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp xây lắp
Trong các Doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu là những đối tợng lao
động do Doanh nghiệp mua ngoài hay tự sản xuất hoặc nhận của bên giao thầu
công trình (bên A) để dùng cho mục đích kinh doanh xây lắp và các hoạt động
khác của doanh nghiệp.
Chức năng chủ yếu của Doanh nghiệp xây lắp là xây dựng cơ bản một
ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của ngành xây
dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp
và thờng cố định ở nơi sản xuất còn các điều kiện khác đều phải di chuyển theo
địa điểm xây dựng. Chính vì lí do này mà nguyên vật liệu sử dụng trong xây lắp
có đặc điểm sau:
Phần lớn nguyên vật liệu trong hoạt động xây lắp vẫn mang đặc điểm
chung của nguyên vật liệu nh trong các ngành sản xuất khác là: khi tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ không
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ. Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động xây lắp nên có
một bộ phận vật liệu (vật liệu luân chuyển) không mang những đặc điểm trên.
Vật liệu luân chuyển có thể tham gia vào một số kỳ kinh doanh hoặc một số
công trình trong quá trình sử dụng, nó giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá
trị của nó có thể đợc chuyển vào chi phí kinh doanh của một hoặc một số kỳ kinh
doanh.
thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản
xuất sản phẩm trong chừng mực nhất định, giảm tiêu hao vật liệu trong sản xuất
còn là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
Có thể nói rằng nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình
thi công xây lắp.
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
4
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp xây lắp
Quản lý vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội, tuy
nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và phơng hớng quản
lý cũng khác nhau. Hiện nay, nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên
cơ sở thoả mãn không ngừng nhu cầu vật chất và văn hoá của mọi tầng lớp trong
xã hội. Việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng đ-
ợc coi trọng, công tác quản lý nguyên vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi ngời
nhằm tăng hiệu quả kinh tế cao hơn mà hao phí lại thấp nhất. Công việc hạch
toán nguyên vật liệu ảnh hởng và quyết định đến việc hạch toán giá thành, cho
nên để đảm bảo tính chính xác của việc hạch toán giá thành thì trớc hết cũng
phải hạch toán nguyên vật liệu chính xác. Để làm tốt công tác hạch toán nguyên
vật liệu đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản
tới khâu dự trữ và sử dụng.
Trong khâu thu mua nguyên vật liệu phải đợc quản lý về khối lợng, quy
cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch thu mua theo
đúng tiến độ, thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Doanh
nghiệp. Bộ phận kế toán tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong
việc lựa chọn nguồn vật t, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phơng tiện vận
chuyển và nhất là giá thu mua, cớc phí vận chuyển, bốc dỡ cần phải dự toán
những biến động về cung cầu và giá cả vật t trên thị trờng để đề ra biện pháp
nghiệp xây lắp cần thực hiện các công việc sau:
- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho và phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu của Doanh nghiệp
để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động của
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu, xử lý kết quả kiểm kê theo quyết định
của cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo sự chính xác trung thực của thông tin kế
toán.
- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự
trữ và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
5. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
6
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
5.1. Phân loại nguyên vật liệu
Trong các Doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại, với
nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý hoá học và yêu cầu quản lý khác nhau.
Vì vậy để quản lý chặt chẽ từng loại, từng thứ nguyên vật liệu phục vụ cho công
tác quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu.
Nhìn chung trong các Doanh nghiệp xây lắp, căn cứ vào vai trò và yêu cầu
quản lý, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại nh sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong các
Doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản
phẩm khi tham gia vào quá trình sản xuất nh: gạch, cát đá, sỏi, xi măng, sắt thép
Trong nguyên vật liệu chính bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài, đó là các
vai trò và chức năng của từng loại nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có
hiệu quả các loại nguyên vật liệu.
Ngoài cách phân loại trên còn có một số cách phân loại khác nh sau:
Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu cũng nh nội dung
quy định phản ánh chi phí nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của
Doanh nghiệp chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất và chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở
các phân xởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, QLDN .
Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu, vật liệu của Doanh nghiệp đợc
chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp đợc thờng xuyên liên tục không bị gián đoạn và quản lý
nguyên vật liệu một cách chặt chẽ cần phải nhận biết một cách cụ thể số hiện có
và tình hình biến động của từng thứ vật liệu đợc sử dụng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Bởi vậy các loại nguyên vật liệu cần đợc
phân chia một cách chi tiết tỉ mỉ hơn theo quy cách phẩm chất của vật liệu. Việc
phân chia vật liệu một cách chi tiết tỷ mỉ trong các Doanh nghiệp sản xuất đợc
thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu, trong đó vật liệu đợc
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
8
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
chia thành loại, nhóm, thứ và mỗi loại, nhóm, thứ đợc sử dụng một ký hiệu riêng
có)
+
Chi phí
trực tiếp
phát sinh ở
khâu mua
-
Các
khoản
chiết
khấu TM
-
Giảm
giá NVL
mua trả
lại
+ Nếu nguyên vật liệu mua để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp:
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
9
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
Trị giá
thực tế
của NVL
nhập kho
trong kỳ
=
Trị giá thực tế
NVL gia công
nhập kho trong kỳ
=
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho gia
công, chế biến
+
Chi phí
gia công,
chế biến
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến :
Trị giá thực tế
NVL gia công
nhập kho trong kỳ
=
Trị gia thực tế
NVL xuất gia
công, chế biến
+
Chi phí
giao
nhận
+
Tiền
công gia
công
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, thì giá thực tế là do giá do
các bên tham gia liên doanh đánh giá :
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc đánh giá theo giá ớc tính
Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế của
từng lô hàng xuất kho
- Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này kế toán phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng
của từng lô hàng nhập kho. Sau đó, khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất tính ra
giá thực tế theo công thức:
Trị giá thực tế cuả
NVL xuất kho
=
Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế của
lô hàng nhập trớc
Khi nào xuất hết số lợng của lô hàng nhập trớc thì nhân với đơn giá thực tế
của lô hàng tiếp sau. Nh vậy, theo phơng pháp này giá thực tế của nguyên vật
liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho thuộc các
lần mua sau cùng.
- Phơng pháp giá thực tế nhập sau xuất trớc :
Theo phơng pháp này kế toán cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số
lợng của từng lô hàng nhập kho. Sau khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất kho để
tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo công thức:
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
=
Số lợng NVL
xuất kho
Trị giá hạch toán của
NVL xuất kho trong kỳ
+
Hệ số giữa giá thực tế
và giá hạch toán
Hệ số giữa giá thực
tế và giá hạch toán
của NVL luân
chuyển trong kỳ
=
Trị giá thực tế NVL tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế NVL
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán NVL
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán NVL
nhập kho trong kỳ
Tuỳ thuộc vào đặc điểm yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp, mà
hệ số giá vật liệu có thể đợc tính riêng cho từng nhóm, từng thứ hoặc toàn bộ vật
liệu.
Mỗi phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung, u nhợc điểm và điều
kiện áp dụng phù hợp nhất định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh vào yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế
toán để lựa chọn và đăng ký một phơng pháp tính phù hợp. Phơng pháp tính giá
đã đăng ký phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán.
II. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
xây lắp
- Biên bản kiểm nhận vật t ( mẫu 05 - VT )
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( mẫu 07 - VT )
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải
chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh. Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải đợc tổ
chức luân chuyển theo trình tự về thời gian hợp lý.
2. Tài khoản kế toán sử dụng
Sự biến động của nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp sau khi đã phản ánh
trên chứng từ kế toán sẽ phản ánh trực tiếp ở các tài khoản cấp 1, cấp 2 về
nguyên vật liệu. Đây là phơng pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh và
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
13
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
giám đốc một cách thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình thực hiện và
sự biến động của nguyên vật liệu để tiến hành hạch toán kế toán sử dụng các tài
khoản:
* Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu TK này dùng để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động các loại nguyên liêu, vật liệu trong kho của
Doanh nghiệp xây lắp.
TK 152 có nội dung, kết cấu nh sau:
Bên nợ:
- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê gia
công chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trờng hợp doanh
nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
D nợ: Số tiền ứng trớc cho ngời bán nhng cha nhận hàng.
- TK331_D có:
Bên nợ: Số tiền đã trả cho ngời bán .
Bên có: Số tiền phải trả cho ngời bán phát sinh trong kỳ.
D có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán.
* Tài khoản 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ TK này đợc dùng để phản
ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
TK 133 có nội dung và kết cấu nh sau :
Bên nợ :
- Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ .
Bên có : Phản ánh:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
- Số thuế GTGT đã hoàn lại
- Thuế GTGT tơng ứng khoản giảm giá, trả lại, chiết khấu TM
D bên nợ : Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu
vào đợc hoàn lại nhng Ngân sách Nhà nớc cha hoàn trả.
TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331 : Thuế GTGTđợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
15
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
TK 1332 : Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ
Khi hạch toán tài khoản 133 cần tôn trọng một số quy định sau:
- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối t-
ợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, không áp dụng đối với cơ sở sản
xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cơ sở
sản xuất kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT.
3. Trình tự hạch toán
Theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho các Doanh nghiệp xây lắp ban
hành theo QĐ 1864/1999 QĐ/ BTC thì nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp xây
lắp đợc kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3.1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
- Mua nguyên vật liệu về nhập kho hoặc đa ngay vào sử dụng:
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 311, 331
- Nếu trong tháng NVL về nhập kho nhng cuối tháng vẫn cha nhận đợc
hóa đơn kế toán ghi giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá tạm tính.
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 : Phải trả cho ngời bán
+ Khi nhận đợc hoá đơn kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo
giá ghi trên hoá đơn (nếu có sự chênh lệch):
Nếu giá ghi trên hoá đơn lớn hơn giá tạm tính thì kế toán ghi
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 : Phải trả cho ngời bán
Nếu giá ghi trên hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính thì kế toán ghi
Nợ TK 331 : Phải trả ngời bán
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ:
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331 : Phải trả cho ngời bán
- Nếu trong tháng nhận đợc hoá đơn và Doanh nghiệp đã chấp nhận thanh
toán nhng cuối tháng NVL vẫn cha về nhập kho kế toán ghi:
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
17
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 711 : Thu nhập khác
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
18
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
- Tăng do nhập kho nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 : (Chi tiết tự gia công chế biến)
Có TK 154 : (Chi tiết thuê ngoài gia công chế biến)
- Tăng do thu hồi vốn liên doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 128 : Đầu t ngắn hạn khác
Có TK 222 : Góp vốn liên doanh
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê :
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 (3381) : Tài sản thừa chờ giải quyết
Khi xử lý tuỳ thuộc vào nguyên nhân, kế toán ghi :
Nợ TK 338 (3381) : Tài sản thừa chờ giải quyết
Có TK 111, 112, 331 : Nếu ngời bán chuyển nhầm
Có TK 711 : Nếu dôi thừa tự nhiên
- Tăng do đánh giá lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Tăng do nhập phế liệu thu hồi:
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 711 : Thu nhập khác
Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh xây lắp,
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu.
- Phát hiện thiếu nguyên vật liệu khi kiểm kê nếu cha rõ nguyên nhân, kế
toán ghi :
Nợ TK 138 (1381): Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu.
Khi có quyết định xử lý, tuỳ thuộc vào nguyên nhân thiếu để ghi:
+ Nếu thiếu trong định mức đợc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 138 (1381): Tài sản thiếu chờ xử lý
+ Nếu thiếu ngoài định mức, ngời chịu trách nhiệm vật chất phải bồi th-
ờng, kế toán ghi:
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
20
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
Nợ TK 138 (1388) : Phải thu khác
Có TK 138 (1381): Tài sản thiếu chờ xử lý
Trờng hợp xác định đợc ngay nguyên nhân thiếu thì không phải ghi qua
TK 138 (1381) mà tuỳ từng nguyên nhân để ghi nh phần xử lý ở trên.
- Giảm nguyên vật liệu trong kho do đánh giá giảm theo quyết định của
cấp có thẩm quyền, kế toán ghi :
Nợ TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu.
Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
( Trờng hợp đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào )
TK111,112,141,331 tk 152 Tk621
Nhập kho NVL mua ngoài Xuất dùng trực tiếp cho
Nhận quà biếu TK 421
Chênh lệch giảm
do đánh giá lại
3.2. Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT
Trong trờng hợp này đơn vị không đợc khấu trừ số thuế GTGT đầu vào,
giá nhập kho nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, cụ thể:
- Mua nguyên vật liệu về nhập kho hoặc đa ngay vào sử dụng
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
22
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
Có TK 111, 112, 141, 311, 331
+ Nếu phát sinh NVL mua đang đi đờng, cuối tháng kế toán ghi :
Nợ TK 151 : Hàng mua đang đi đờng
Có TK 111, 112, 311, 331
+ Nếu phát sinh NVL nhập kho theo giá tạm tính, kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 : Phải trả ngời bán
+ Khi nhận đợc hoá đơn nếu có sự chênh lệch giữa giá tạm tính với giá ghi
trên hoá đơn, kế toán tiến hành điều chỉnh sổ kế toán theo giá hoá đơn :
Nếu giá ghi trên hoá đơn lớn hơn giá tạm tính kế toán ghi
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 : Phải trả ngời bán
Nếu giá ghi trên hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính kế toán ghi
Nợ TK 331 : Phải trả ngời bán
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
(Trờng hợp Doang nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
TK111,112,141,331 tk 152 Tk621
Xuất dùng trực tiếp cho
Nhập kho NVL mua mgoài SX, chế tạo sản phẩm
TK151 Tk627,641,642
Xuất dùng cho QLSX
Lớp K37 - D3 Khoa Kế
Toán - Tài Chính
24
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan
Mua NVL cuối Nhập kho hàng bán hàng và QLDN
Tháng cha NK đang đi đờng TK 241
Xuất dùng cho XDCB
Tk 333 Sửa chữa TSCĐ
Thuế nhập khẩu phải nộp TK 154
( Nếu NVL nhập khẩu ) Xuất tự chế, thuê ngoài
TK 411 gia công, chế biến
Nhập vốn góp liên doanh TK 128, 222
Cổ phần, cấp phát Xuất góp vốn liên doanh
TK 154 Chênh lệch đánh giá TS
Nhập kho tự chế, thuê ngoài TK 412
gia công, chế biến
TK 128, 222 C L giảm C L tăng
Nhận lại vốn góp liên doanh TK632, 157
Xuất bán, gửi hàng
TK 338 (3381)