27 Hoàn Thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu ở Nhà máy Thiết bị Bưu điện Hà Nội - Pdf 20

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần
nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng cờng khả năng cạnh tranh,
chiếm đợc thị phần lớn, làm tăng doanh thu, lợi nhuận và thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với Nhà nớc. Mặt khác, các doanh nghiệp đợc Nhà nớc giao quyền tự chủ trong
sản xuất kinh doanh, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập. Để đảm bảo nguyên tắc
chi phí tối thiểu lợi nhuận tối đa trong hạch toán kinh doanh, các doanh
nghiệp cần hạch toán chi phí đầu vào một cách khoa học, hợp lý.
Trong các doanh nghiệp hiện nay một vấn đề bức xúc đợc đặt ra là làm thế
nào để thu đợc hiệu quả kinh doanh tối đa trong nền kinh tế thị trờng đầy rẫy
những rủi ro? Vì vậy, vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp là chất lợng sản phẩm. Sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra có tiêu thụ đợc
hay không, có đợc ngời tiêu dùng trên thị trờng chấp nhận hay không là cả một
vấn đề nan giải và có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấu thành, trong đó nguyên vật liệu và công tác
kế toán nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng. Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm. Do vậy việc tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán nguyên vật liệu
đảm bảo việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất,
giảm giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng.
Nhà máy Thiết bị Bu điện là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập
trực thuộc Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam, đợc thành lập theo quyết
định số 202- QĐ/TCBĐ ngày 15/3/1995 do cục Bu Điện (nay là Tổng công ty Bu
chính Viễn thông Việt nam) cấp. Có giấy phép kinh doanh số 105985 cấp ngày
20/3/1995 do trọng tài kinh tế cấp, có trụ sở chính đặt tại 61 Trần Phú Ba -
Đình - Hà nội, với tên giao dịch đối ngoại là post & telecommunication
equipment factory (postef). Là một trong những đơn vị có cơ sở vật chất
hàng đầu sản xuất sản phẩm phục vụ cho mạng lới bu chính viễn thông trong cả n-
ớc. Trong những năm đổi mới nền kinh tế đất nớc, Nhà máy đã và đang khẳng
định vị trí, tầm quan trọng của mình. Cũng nh các doanh nghiệp khác Nhà máy

+ Về mặt hiện vật: Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và đợc tiêu
dùng toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
+ Về mặt giá trị: Giá trị của vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá
thành sản phẩm mới tạo ra.
Vật liệu là những tài sản vật chất, tồn tại dới nhiều trạng thái khác nhau, phức
tạp về đặc tính lý, hoá học nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trờng
xung quanh.
c. Vai trò của vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm, là đối tợng lao động quan trọng cấu thành nên thực
thể vật chất của sản phẩm.
Với vị trí đó, trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí về nguyên vật liệu th-
ờng chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành của sản
phẩm; là bộ phận dự trữ quan trọng của doanh nghiệp. Do vậy có thể nói vật liệu
không chỉ quyết định mặt số lợng của sản phẩm mà còn quyết định chất lợng của
sản phẩm. Nguyên vật liệu đảm bảo chất lợng cao, đúng quy cách chủng loại thì
sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu về chất lợng, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội.
d. Yêu cầu quản lý vật liệu
Vật liệu xuất hiện ở mọi khâu của quá trình sản xuất, muốn thực hiện đợc
yêu cầu đặt ra thì phải tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán vật liệu kể từ
khâu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng. Cụ thể nh sau:
+ Đối với khâu mua: Cần quản lý về mặt số lợng, chất lợng, chủng loại,
3
quy cách, phẩm chất, giá cả ... sao cho vừa đảm bảo chất lợng yêu cầu, vừa đảm
bảo tiết kiệm chi phí.
+ Đối với khâu bảo quản: Cần phải đảm bảo theo đúng chế độ quy định phù
hợp với từng tính chất lý hoá của mỗi loại vật t.
+ Đối với khâu dự trữ: Kiểm tra việc chấp hành các định mức dự trữ vật liệu,
tổ chức bảo quản và thực hiện các thủ tục nhập kho, xuất kho, phát hiện kịp thời

4
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh nh than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt v.v...
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho các máy móc, thiết bị phơng tiện vận tải...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và các thiết bị
(cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ... ) mà doanh nghiệp mua vào
nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn, gạch, sắt...)
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên
nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng v.v...
b. Căn cứ vào nguồn gốc của vật liệu:
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công.
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến.
- Nguyên vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị tham gia liên doanh.
- Nguyên vật liệu đợc tặng, thởng.
c. Căn cứ vào mục đích, công dụng và yêu cầu của kế toán quản trị:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: Dùng cho sản xuất và chế tạo sản phẩm, là
nguyên vật liệu chính trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phân x-
ởng, tổ, đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp...
Trong doanh nghiệp việc phân loại nguyên vật liệu còn chi tiết, tỉ mỉ hơn nữa
theo yêu cầu quản lý riêng. Để đáp ứng yêu cầu đó kế toán vật liệu cần phải mở
Sổ danh điểm vật t.
Mẫu sổ nh sau:
Sổ DANH ĐIểM VậT TƯ
5
Nhóm Ký hiệu, danh

theo giá hạch toán.
a. Tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho:
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm : Giá mua ghi trên hoá
đơn của ngời bán cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế
( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu
mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lu kho, lu hàng, lu bãi hao hụt
trong định mức ... ) trừ các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá
hàng mua đợc hởng.
6
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực tế
là giá thành sản xuất thực tế.
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế gồm giá trị vật
liệu xuất chế biến cùng các chi phí liên quan ( tiền thuê gia công, chế biến, chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức ...)
- Đối với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị tham gia liên doanh: Giá
thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi phí tiếp nhận
( nếu có).
- Đối với phế liệu: Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị
thu hồi tối thiểu.
- Đối với vật liệu đợc tặng, thởng: Giá thực tế tính theo giá thi trờng tơng đ-
ơng cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
b. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng
doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán coá
thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch
toán:
* Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc ( FIFO ).
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu của vật liệu

liệu trong kỳ.
Cách 3: Giá đơn vị Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân sau mỗi Lợng thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập
nhập
Phơng pháp này có u điểm là vừa chính xác vừa cập nhật nhng có nhợc điểm
là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
* Ph ơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế vật liệu xuất Giá hạch toán vật liệu xuất dùng * Hệ số giá
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ) ( hoặc tồn kho cuối kỳ) vật liệu
Giá thực tế vật liệu + Giá thực tế vật liệu
tồn kho đầu kỳ xuất kho trong kỳ
Hệ số giá =
vật liệu Giá hạch toán vật liệu + Giá hạch toán vật liệu
tồn kho đầu kỳ xuất kho trong kỳ
8

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu
tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
II. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Để hạch toán vật liệu nói riêng và các loại hàng tồn kho khác nói chung, kế
toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm
kê định kỳ. Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh
của doanh nghiệp, của yêu cầu quản lý vằ vào trình độ của cán bộ kế toán cũng
nh vào quy định của chế độ kế toán hiện hành.
1. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
a. Phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp theo dõi và phản ánh

dõi các loại nguyên vật liệu, công cụ, hàng hóa... mà doanh nghiệp đã mua hay
chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về
nhập kho (kể cả số gửi ở kho của ngời bán).
Kết cấu:
+ Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng tăng.
+ Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay
chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
+ D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu và cuối kỳ).
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác nh: 133, 331, 111, 112, 621, 641, 642, 141...
c. Hạch toán tăng nguyên, vật liệu:
* Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ
- Trờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế
toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết từng loại vật liệu): Giá thực tế vật liệu
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan ( 331, 111, 112, 141...): Tổng giá thanh toán
- Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn:
Khi phát hiện thừa, kế toán ghi nh sau:
+ Nếu nhập toàn bộ:
Nợ TK 152(chi tiết vật liệu): Trị giá toàn bộ số hàng (Giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (cha có GTGT)
10
Căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
-> Nếu trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152( chi tiết vật liệu): Trả lại số thừa

Nợ TK 152 ( chi tiết vật liệu): Ngời bán giao nốt số thiếu
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
-> Nếu ngời bán không còn hàng:
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 138( 1381): Xử lý số thiếu
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu
-> Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:
Nợ TK 138( 1388), 334: Các nhân phải bồi thờng
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu
Có TK 138( 1381): Xử lý số thiếu
-> Nếu thiếu không rõ nguyên nhân:
Nợ TK 811: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138(1381): Xử lý số thiếu
- Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh hợp
đồng:
Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán. Khi xuấtg kho
giao trả cho chủ hàng hoặc đợc giảm giá, ghi:
Nợ TK 331, 111, 112...: Tổng giá thanh toán
Có TK 152(chi tiết vật liệu): Giá mua cha có thuế GTGT
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT tơng ứng
- Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ Hàng cha có hoá đơn. Nếu trong
tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, nếu cuối tháng hoá đơn vẫn cha về thì
ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
Có TK 331
Sang tháng sau, khi hoá đơn về, kế toán toán tiến hành điều chỉnh theo giá
thực tế bằng một trong ba cách:
+ Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng bút toán thờng
+ Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán đỏ( nếu

Do phần thuế GTGT đợc tính vào giá thực tế vật liệu, nên khi mua ngoài, kế
toán ghi vào tài khoản 152 theo tổng giá thanh toán:
Nợ TK 152( chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu mua ngoài
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141, 311...)
d. Hạch toán biến động giảm nguyên, vật liệu:
- Xuất vật liệu cho sản xuất, kinh doanh:
13
Căn cứ vào mục đích xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng): Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm
Nợ Tk 627( 6272- Chi tiết phân xởng): Xuất dùng chung cho phân xởng
Nợ TK 641( 6412): Xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642(6422): Xuất dùng cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa tài sản cố định
Có TK 152 (chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu xuất dùng
- Xuất góp vốn liên doanh:
Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ (hoặc Có) Tk 412: Phần chênh lệch
Có TK152(Chi tiết vật liệu):Giá thực tế vật liệu xuất góp vốn liên doanh
- Xuất thuê ngoài gia công, chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến
Có TK 152: Giá thực tế (chi tiết vật liệu)
- Giảm do vay tạm thời:
Nợ TK 138(1388): Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK 136(1368): Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 152(chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu cho vay
- Giảm do các nguyên nhân khác( nhợng bán, trả lơng, trả thởng, biếu,
tặng, phát hiện thiếu...):
Căn cứ vào mục đích sử dụng, kế toán phản ánh giá vốn ( giá thực tế) của vật
liệu xuất dùng cho các mục đích:

Vật liệu tăng do các Xuất cho nhu cầu khác ở
nguyên nhân khác phân xởng, xuất phục vụ
bán hàng, quản lý, XDCB
15
2. Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
a. Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờng
xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sản phẩm trên
các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu
kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế.
Từ đó, xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác
trong kỳ theo công thức:
Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu Tổng giá trị vật liệu Giá trị vật liệu
xuất dùng trong kỳ tồn kho đầu kỳ tăng thêm trong kỳ tồn kho cuối kỳ
Độ chính xác của phơng pháp này không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sức
ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hàng
hoá, vật t khác nha, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán.
b. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 6111 Mua nguyên vật liệu : Dùng để thao dõi tình hình thu
mua, tăng, giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế.
Kết cấu:
+ Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ và tăng thêm
trong kỳ.
+ Bên Có: Phản ánh giá thực tế vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt...
trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 6111 cuối kỳ không có số d và thờng đợc mở chi tiết theo từng
loại vật t, hàng hoá.
- Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu : Dùng để phản ánh giá thực tế
nguyên, vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại.
Kết cấu:

Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
Có TK 631, 711: Giá trị phế liệu thu hồi từ sản xuất hay thanh lý tài sản
cố định,....
- Cuối kỳ, căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho và biên bản xử lý số
mất mát, thiếu hụt:
Nợ TK 152: Nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 151: Vật liệu đi đờng cuối kỳ
Nợ TK 138, 334: Số thiếu hụt, mất mát cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 138(1381): Số thiếu hụt cha rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 642: Số thiếu trong định mức
Có TK 611(6111): Trị giá vật liệu tồn kho đang đi đờng cuối kỳ và
17
thiếu hụt trong kỳ.
Giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất đợc xác định bằng cách lấy
tổng số phát sinh Nợ bên tài khoản 6111 trừ di số phát sinh Có ( bao gồm số tồn
cuối kỳ, số mất mát, số trả lại, số giảm giá hàng mua...) rồi phân bổ cho các đối t-
ợng sử dụng (theo mục đích sử dụng hoặc tỷ lệ định mức...):
Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642)
Có TK 611(6111- Chi tiết từng loại)
Đối doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, trong giá thực
tế gồm cả thuế GTGT đầu vào, do vậy ghi:
Nợ TK 611(6111- Chi tiết từng loại): Giá thực tế vật liệu mua ngoài
Có TK liên quan (331, 111, 112...): Tổng giá thanh toán
Các khoản giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại (nếu có):
Nợ TK 331, 111, 112...
Có TK 611(6111- Chi tiết từng loại)
Các nghiệp vụ khác phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ hạch toán
tơng tự nh doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ để hạch tính thuế GTGT.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).

thời ở cả kho và phòng kế toán tren cùng cơ sở các chứng từ nhập xuất kho.
Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở sô kế toán chi tiết và lựa
chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cờng
công tác quản lý tài sản nói chung và công tác kế toán vật liệu nói riêng.
1. Chứng từ kế toán chi tiết nguyên, vật liệu sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định
1141/TC/QĐ/CĐKT Ngày 01/01/1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, các chứng từ
kế toán về nhập, xuất vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 08 VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu 02 BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( Mẫu 03 BH)
19
Ngoài ra tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp
thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau có
thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh phiếu xuất vật t theo hạn mức
( Mẫu 04 VT), biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05 VT); phiếu báo vật t
còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 VT)...
2. Các sổ chi tiết vật liệu sử dụng:
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử
dụng các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết nh sau:
- Sổ (thẻ) kho.
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu.
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d.
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể sử dụng các bảng kê nhập
xuất- tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giả, nhanh
chóng và kịp thời.

Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng.
c. Phơng pháp sổ số d:
21
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ
hoặc
sổ
chi
tiết
vật t

Bảng
tổng hợp
xuất ,
tồn kho
vật t
Kế
toán
tổng
hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập

Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số d
Kế toán tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho vật t
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên, vật
liệu tại nhà máy thiết bị bu điện Hà nội
I. đặc điểm, tình hình chung của nhà máy thiết bị bu điện
1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy.
Nhà máy Thiết bị bu điện tên viết tắt POSTEF, Trụ sở chính: 61 Trần Phú
Ba Đình Hà Nội, là một trong những doanh nghiệp sản xuất độc lập trực
thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam. Với nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh phục vụ cho ngành viễn thông, nhà máy đã không ngừng phát triển, đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của ngành bu điện.
Trong chiến tranh cũng nh thời bình vị trí của ngành bu điện là hết sức quan
trọng và cần thiết. Trớc yêu cầu bức thiết đặt ra cho ngành bu điện, năm 1954 Nhà
máy Thiết bị Bu điện (tên gọi ban đầu là Nhà máy thiết bị truyền thanh ) đợc
thành lập theo quyết định của Tổng cục Bu điện để sản xuất những sản phẩm phục
vụ cho ngành bu điện và dân dụng. Quá trình phát triển của nhà máy đợc chia
thành 5 giai đoạn:
- Từ năm 1954 1966: là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của nhà
máy. Nhiệm vụ chính là đáp ứng nhu cầu chủ yếu về thông tin liên lạc phục vụ
trực tiếp cho công tác thông tin. Sản phẩm chính bao gồm: loa truyền thanh, điện
thoại từ thanh và các thiết bị bu điện thô sơ.
- Năm 1967: Công cuộc xây dựng tổ quốc XHCN đang phát triển mạnh mẽ

thành viên của Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt nam,
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất thiết bị linh kiện kỹ thuật, thông tin, sản
phẩm điện tử tin học, cơ khí v.v...
Năm 1996 Nhà máy đợc thành lập lại theo quyết định 427/TCBC ngày
9/9/1996 trực thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt nam.
Hiện nay Nhà máy có 4 cơ sở:
- Cơ sở 1: 61 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
- Cơ sở 2: 63 Nguyễn Huy Tởng, Thợng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Cơ sở 3: Thị trấn Lim, Huyện Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ sở 4: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra nhà máy có văn phòng tại các thành phố lớn nh Đà Nẵng, TP Hồ
Chí Minh
Đến năm 1997 nhà máy lại tiếp nhận khu kho đồi A02 Lim Hà Bắc. Từ
khi đợc tiếp nhận đến nay nhà máy không ngừng phát huy mọi khả năng có thể, hệ
thống kho tàng đợc cải tạo tu sửa và đa vào hoạt động trở thành cơ sở sản xuất thứ
3 của nhà máy.
Với khả năng và sự nỗ lực phấn đấu của mình nhà máy Thiết bị Bu điện đã
đạt đợc những thành tích không nhỏ mà ta sẽ thấy thông qua một số chỉ tiêu
đợc thể hiện trên báo cáo tài chính trong những năm gần đây:
24
Chỉ tiêu Đơn vị 1998 1999 2000 2001 2002
1 Doanh thu Tỷ đồng 163 168 169 150 153
2 Lợi nhuận Triệu đồng 4.320 4.510 5.030 5.793 6.110
3 TNBQ1 lao động Nghìn đồng 1.299 1.310 1.348 1.300 1.452
4 Tổng quỹ lơng Triệu đồng 7.240 7.074 7.347 7.163 8.230
5 Các khoản phải nộp
NS
Triệu đồng 8.124 8.254 8.567 7.476 7.619
6 Đầu t mới Tỷ đồng 20 22 20 20 21
7 Lao động Ngời 550 540 545 551 586


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status