Kế toán nguyên vật liệu ở nhà máy Thiết Bị Bưu điện Hà nội - Pdf 53

lời nói đầu:
Xã hội loài ngời phát triển theo quy luật từ thấp lên cao mà thời điểm là nền sản
xuất hàng hoá. Trong giai đoạn này sản xuất không chỉ tiêu dùng nội bộ mà đã có sự trao
đổi hàng hoá giữa các cộng đồng.
Để thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta về việc quản lý và phát triển nền
kinh tế. Trong những năm qua nền kinh tế nớc ta đã chuyển từ chế độ quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự điều chỉnh Vĩ mô của Nhà nớc. Từ đó
đã thúc đẩy nền kinh tế nớc ta phát triển mạnh mẽ từng bớc tiếp cận với nền kinh tế Thế
giới, mở rộng giao lu và phát triển trên tất cả các lĩnh vực. Bớc sang giai đoạn mới - nền
kinh tế thị trờng - là một thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hàng
ngàn các Doanh nghiệp ở nớc ta nói riêng. Thực tế cho ta thấy hàng hầu hết các Doanh
nghiệp đều gặp rất nhiều khó khăn. Trớc những yêu cầu của nền kinh tế các Doanh nghiệp
phải tự khẳng định mình tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trong Xã hội và đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của con ngời.
Trong cơ chế mới Kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của các Doanh nghiệp, nó là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với
hoạt động quản lý. Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động sản
xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp, không phân biệt Doanh nghiệp đó thuộc thành
phần, loại hình kinh tế, lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở hữu nào đều phải đồng thời sử
dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi nh một cộng cụ
hữu hiệu nhất.
Cùng với sự phát triển của Xã hội loài ngời, các hoạt động sản xuất kinh doanh của
các Doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng kéo theo sự thay đổi sâu
sắc về hoạt động quản lý và cơ chế quản lý. Kế toán luôn luôn tồn tại và phát triển gắn
liền với hoạt động quản lý kinh tế. Do vậy cũng có những cải tiến, đổi mới không ngừng
về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao hơn đối với sự phát triển của nền sản xuất
Xã hội.
Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng kế toán đợc nhiều nhà kinh tế, nhà
quản lý kinh doanh và chủ Doanh nghiệp quan niệm nh một ngôn ngữ kinh doanh, đợc
coi nh nghệ thuật để ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế - tài chính
phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm cung cấp

kế toán Nguyên vật liệu ở Nhà máy Thiết Bị Bu Điện hà nội
làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính:
Phần I : Những vấn đề lý luận chung về kế toán Nguyên vật liệu
ở Doanh nghiệp sản xuất.
Phần II : Tình hình thực tế công tác kế toán Nguyên vật liệu ở Nhà máy Thiết Bị
Bu Điện - Hà Nội.
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nghằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng công
tác kế toán Nguyên vật liệu ở Nhà máy Thiết Bị Bu Điện - Hà Nội.
Ngoài ra còn có lời nói đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu tham khảo.
Kế toán Nguyên vật liệu là một vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp mà giải quyết
nó không phải chỉ có kiến thức cơ bản về lý luận, năng lực cá nhân mà còn phải có nghiệp
vụ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế. Với trình độ của một sinh viên Trờng Cao Đẳng
thuộc khối kinh tế còn đang ngồi trong giảng đờng học tập và nghiên cứu thì kiến thức về
kế toán không thể nói là không có. Tuy nhiên khối lợng kiến thức còn rất hạn hẹp, kinh
nghiệm thực tế của một kế toán trong các Doanh nghiệp cha có, hơn nữa đây là lần đầu
tiên tiếp xúc với thực tế, đối tợng nghiên cứu lại rộng và phức tạp trong khi thời gian tìm
hiểu thực tế có hạn cho nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, những ngời có kinh nghiệm và sự góp ý
của những ngời quan tâm để chuyên đề đợc hoàn chỉnh hơn.
2
phần I
Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật
liệu ở doanh nghiệp sản xuất
I/ sụ cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong Doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh:
1/ Vai trò của vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm, là đối tợng lao động quan trọng cấu thành nên thực
thể vật chất của sản phẩm.

thể nh sau :
+ Đối với khâu mua: Cần quản lý về mặt số lợng, chất lợng, chủng loại, quy
cách, phẩm chất, giá cả ... Sao cho vừa đảm bảo chất lợng yêu cầu, vừa đảm bảo tiết
kiệm chi phí.
+ Đối với khâu bảo quản: Cần phải đảm bảo theo đúng chế độ quy định phù
hợp với từng tính chất lý hoá của mỗi loại vật t.
+ Đối với khâu dự trữ: Xác định và phản ánh chính xác số lợng và giá trị vật
liệu tồn kho, kiểm tra việc chấp hành các định mức dự trữ vật liệu, tổ chức bảo quản
và thực hiện các thủ tục nhập kho, xuất kho, phát hiện kịp thời mức độ và nguyên
nhân thừa thiếu, ứ đọng, h hỏng, mất phẩm chất của vật liệu, bảo đảm cho quá trình
sản xuất không bị gián đoạn và đọng vốn.
+ Đối với khâu sử dụng: Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lợng, giá
trị vật liệu khi xuất kho, vật liệu thực tế tiêu hao trong sản xuất, phân bổ cho các đối
tợng sử dụng, góp phần kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao sử dụng
vật liệu, sao cho sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất.
Tóm lại, quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua tới khâu bảo quản, sử
dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác kế toán
Nguyên vật liệu nói riêng và trong công tác kế toán, quản lý tài sản nói chung. Bởi
quản lý chặt chẽ Nguyên vật liệu không chỉ giữ vật t quan trọng trong sản xuất mà
nếu thực hiện nó sẽ giúp cho Doanh nghiệp hoàn thành, hoàn thành vợt mức kế
hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính và kế hoạch phân phối...
3/ Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán vật liệu ở doanh nghiệp sản
xuất:
3.1- Nhiệm vụ kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
Từ yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý vật liệu, Nhà nớc ta đã có nhiều chính
sách chế độ về quản lý vật t ở tất cả các khâu và xác định nhiệm vụ của kế toán vật
liệu bao gồm:
+ Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển bảo quản; tình hình xuất, nhập, tồn kho vật liệu, tính giá thực tế của vật liệu
đã thu mua. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu về các mặt: số l-

và luân chuyển chứng từ cho hợp lý, khoa học.
+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợp
một cách thích hợp và khoa học.
+ Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê đối chiếu vật liệu, cũng nh các báo cáo
về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu.
+ Tổ chức phân tích về tình hình vật liệu và những thông tin kinh tế.
II/ Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu trong các doang nghiệp sản
xuất.
5
1/ Phân loại nguyên vật liệu:
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng khối lợng
lớn nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại và mỗi loại có vai trò, công dụng
kinh tế, đặc điểm khác nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch
toán chi tiết tới từng thứ, từng loại vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị, Doanh
nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu theo những tiêu thức phù hợp. Tuy
nhiên, tuỳ thuộc vào từng loại hình Doanh nghiệp cụ thể, thuộc từng ngành sản xuất
khác nhau và chức năng của vật liệu trong các hoạt động sản xuất kinh doanh mà
vật liệu trong Doanh nghiệp có sự phân chia khác nhau. Song đánh giá tổng quát
quá trình hạch toán của các Doanh nghiệp và trong kế toán thì Nguyên vật liệu đợc
chia thành các loại sau đây:
1.1/ Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
vật chất của sản phẩm. Đối với nửa thành phẩm mua ngoài, ngoài mục đích tiếp tục
quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá cũng đợc coi nh nguyên vật liêụ chính.
- Nguyên vật liệu phụ: Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm, không cấu thành nên thực thể của sản phẩm nhng có tác dụng
nhất định nhằm kết hợp với nguyên vật liệu chính, làm tăng chất lợng nguyên vật
liệu, nâng cao chất lợng và hoàn thiện sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý,
phục vụ cho sản xuất, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật cho việc bảo quản, bao gói

Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật liệu
ĐVT Đơn giá
HT
Ghi
chú
152.1 1521.01
1521.02
........
152.2 1522.01
1522.02
........
152.9 1529.01
1529.02
........
2/ Đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá vật liệu là thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất.
Về nguyên tắc, vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lu động nên phải đợc
đánh giá theo giá của vật t mua sắm, gia công chế biến. Tức là giá trị của vật t phản
ánh trên sổ kế toán tổng hợp, trên các bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán
khác phải theo giá thực tế. Song do đặc điểm của vật liệu có nhiều chủng loại, thờng
xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế
toán vật liệu phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có
của nguyên vật liệu, nên trong công tác kế toán vật liệu còn có thể đánh giá theo giá
hạch toán.
2.1- Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế :
7
a/ Giá thực tế vật liệu nhập kh :
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu đợc xác định nh sau:

vật liệu
xuất kho trong kỳ
=
Đơn giá bình quân
vật liệu
tồn kho đầu kỳ
x
Số lợng
vật liệu
xuất kho trong kỳ
Trong đó :
Đơn giá bình quân
vật liệu =
Trị giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ
tồn kho đầu kỳ Số lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ
+ Phơng pháp tính giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Cũng giả thiết rằng số vật liệu xuất ra bao gồm cả vật liệu tồn kho đầu kỳ và
nhập trong kỳ. Giá thực tế bình quân vật liệu đợc xác định nh sau :
Giá thực tế
bình quân
=
Trị giá thực tế vật
liệu tồn kho đầu kỳ

+
Trị giá thực tế vật liệu
nhập kho trong kỳ
vật liệu Số lợng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+ Số lợng vật liệu

Trị giá thực tế đơn
vị vật liệu nhập
kho theo từng lần
x
Số lợng vật liệu xuất dùng
trong kỳ thuộc số lợng từng
lần nhập trớc đó
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: Giả thiết rằng những vật liệu đã nhập
kho sau là những vật liệu xuất ra trớc và những vật liệu tồn kho cuối kỳ là những vật
liệu đợc nhập vào đầu tiên.
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng
lần nhập, nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần
cuối sau đó mới đến lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho.
Trị giá thực tế
vật liệu xuất
dùng
=
Trị giá thực tế vật
liệu nhập kho theo
từng lần nhập sau
x
Số lợng vật liệu xuất dùng
trong kỳ thuộc số lợng từng
lần nhập trớc đó .
Hai phơng pháp nhập trớc xuất trớc và nhập sau xuất trớc có u điểm là hạch
toán đúng giá trị từng lô hàng, phù hợp với yêu cầu công tác bảo quản vật liệu tại
kho, nhng lại khó khăn cho việc hạch toán chi tiết.
2.2- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và đợc
sử dụng trong thời gian dài. Giá hạch toán của nguyên vật liệu có thể là giá mua vật

thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập - xuất kho. Các
Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết và lựa chọn,
vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác
quản lý tài sản nói chung và công tác kế toán vật liệu nói riêng.
1/ Chứng từ kế toán chi tiết nguyên vật liệu sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ
1141/TC/QĐ/CĐKT Ngày 01 /01 /1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế
toán về nhập, xuất vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03-BH)
Ngoài ra tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp
thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau có thể
sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh phiếu xuất vật t theo hạn mức
( Mẫu 04-VT), biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05-VT); phiếu báo vật t còn lại
cuối kỳ ( Mẫu 07-VT) ...
2/ Hạch toán chi tiết vật liệu :
11
Hạch toán chi tiết vật liệu là việc ghi chép hàng ngày tình hình biến động về
số lợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu của doanh nghiệp. Hạch
toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành ở kho và ở phòng kế toán.
2.1- Các sổ chi tiết vật liệu sử dụng:
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử
dụng các sổ(thẻ) kế toán chi tiết nh sau :
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển.

+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập- xuất- tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu cho từng kho dùng cho cả
năm. Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng. Để có số
liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất.
Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị.
13
Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp này nh sau:
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
(2) (4) (2)
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú : Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Kiểm tra, đối chiếu.
c/ Phơng pháp sổ số d:
+ Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn vật
liệu về mặt số lợng. Cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho (về mặt
số lợng) vào sổ số d.
+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d cho từng kho dùng cho cả năm để
ghi số tồn kho của từng thứ, từng loại nguyên vật liệu vào cuối tháng theo chỉ tiêu
giá trị. Căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất để
ghi chép tình hình nhập, xuất hàng ngày hoặc định kỳ. Từ các bảng kê nhập, bảng
kê xuất, lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, rồi từ các bảng kê luỹ kế này lập bảng
tổng hợp nhập- xuất- tồn kho theo từng nhóm, từng loại vật liệu (theo chỉ tiêu giá
trị). Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn kho
về số lợng mà thủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán để tính ra giá tồn kho
của từng thứ, từng nhóm, từng loại nguyên vật liệu (theo chỉ tiêu giá trị) để ghi vào
cột số tiền ở sổ số d.

TK152.5 : Thiết bị xây dựng cơ bản.
TK152.8 Vật liệu khác.
+ TK 151 Hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị các loại vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với
ngời bán, nhng cha về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đờng đã về
nhập kho.
+ TK 331 Phải trả cho ngời bán: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh
theo quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các
khoản vật t, hàng hoá lao vụ, dịch vụ.
Ngoài ra, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu còn sử dụng một số tài khoản nh:
TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
TK 111- Tiền mặt.
TK 112- Tiền gửi ngân hàng.
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 627- Chi phí sản xuất chung.
TK 641- Chi phí bán hàng.
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 141- Tạm ứng.
TK 133- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ.
16
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong một doanh nghiệp bao gồm: kế toán
tổng hợp tăng nguyên vật liệu và kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu.
Vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiều nguồn khác nhau: do
mua ngoài, do tự chế hoặc thuê ngoài gia công, do nhận vốn góp của các đơn vị, cá
nhân khác. Còn giảm chủ yếu do các nghiệp vụ xuất kho dùng cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm, cho nhu cầu phục vụ và quản lý doanh nghiệp để góp vốn liên doanh với
các đơn vị khác, nhợng bán lại và một số nhu cầu khác.
Trong các Doanh nghiệp sản xuất, các nghiệp vụ nhập - xuất kho vật liệu
phát sinh thờng xuyên nhất là trong các Doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn, khối l-
ợng, chủng koại vật liệu nhiều và đối tợng sử dụng cũng rất đa dạng. Trong trờng

HT TT HT TT HT TT
1. TK 621: CF NVL(chi tiết theo từng ĐT cụ thể)
2. TK 622: CFSX chung( # ).
3. TK 154: CFSXKD dở dang. ( # ).
4. TK 641: CF bán hàng.
5. TK 642: CF QLDN.
.. .. .. .. ..
Cộng:
Bảng phân bổ Nguyên vật liệu cũng đợc lập hàng tháng.
2/ Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh thờng
xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật liệu, công cụ, hàng hoá, thành phẩm trên các
tài khoản tồn kho tơng ứng. Các tài khoản kế toán sử dụng:
+ Theo phơng pháp này, các tài khoản 152, 151 không đợc dùng để theo dõi
tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu trong kỳ mà chỉ để kết chuyển giá trị thực tế
vật liệu, hàng mua đang đi đờng đầu kỳ, cuối kỳ vào tài khoản 611 Mua hàng.
+ Tài khoản 611- Mua hàng dùng để phản ánh giá trị thực tế của một số vật
t, hàng hoá mua và xuất dùng trong kỳ.
Tài khoản 611 - Mua hàng không có số d và mở thành 2 tài khoản cấp 2 là:
- TK 611.1 - Mua nguyên liệu, vật liệu
- TK 611.2 - Mua hàng hoá
Ngoài ra kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp này cũng sử dụng
các tài khoản liên quan khác nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Theo phơng pháp này, trị giá xuất kho của vật liệu đợc tính nh sau:
Trị giá xuất kho = Trị giá tồn đầu kỳ+ trị giá nhập trong kỳ- Trị giá tồn cuối kỳ

18
3/ Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp vật liệu:
Theo chế độ kế toán hiện hành ở nớc ta có bốn hình thức sổ sách kế toán
dùng để kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất, đó

sản phẩm và hoạt động trong thời kỳ mới. Sản phẩm cung cấp đã bớc đầu đợc đa
dạng hoá với kỹ thuật cao bao gồm: Các loại thiết bị hữu tuyến, vô tuyến, thiết bị
truyền thanh và thu thanh, một số sản phẩm chuyên dùng cho cơ sở sản xuất của
ngành và một số sản phẩm dân dụng khác.
Tháng 2 năm 1986 do yêu cầu của Tổng Cụa Bu Điện Nhà máy lại một lần
nữa tách thành 2 Nhà máy:
- Nhà máy Thiết Bị Bu Điện 61 Trần Phú - Ba Đình - Hà Nội.
- Nhà máy vật liệu điện từ loa nam châm đóng ở Thanh Xuân - Đống Đa - Hà
Nội.
Bớc vào thập kỷ 90, thập kỷ của sự phát triển về khoa học kỹ thuật công
nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin. Nhà máy phải đơng đầu với rất nhiều khó
khăn, nhu cầu của thị trờng ngày càng cao đòi hỏi ở tầm cao nhất về chất lợng sản
phẩm. Điều này đóng vật t quyết định đến khối lợng sản xuất, tác động đến quy mô
của Nhà máy. Mặt khác do có sự chuyển đổi của nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế
hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng đã ảnh hởng không nhỏ
20
đến sự tồn tại và phát triển của Nhà máy, đánh dấu cột mốc của sự chuyển đổi nền
kinh tế nói chung và của nhà máy nói riêng.
Trớc yêu cầu bức thiết của tình hình mới, để tăng cờng lực lợng sản xuất
cũng nh khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong nớc và Quốc tế,
tháng 3 năm 1993 Tổng cục Bu điện lại một lần nữa quyết định nhập hai nhà máy
trên thành Nhà máy thiết bị Bu điện.
Hiện nay, trên phạm vi cả nớc hầu hết tất cả các Doanh nghiệp, các Bu Điện
huyện... đều sử dụng sản phẩm của Nhà máy.
Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cao của thị trờng Nhà máy đã không ngừng mở
rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị,
nâng cao tay nghề công nhân và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý, mở rộng thị
trờng trong và ngoài nớc (hiện nay Nhà máy mới chỉ có 1 trụ sở chính (gồm 2 cơ
sở) đặt tại Hà Nội và chi nhánh đặt tại Thàng Phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng).
Trong quan hệ với nhà cung cấp đầu vào nhà máy luôn phấn đấu là một khách hàng

và có giấy phép kinh doanh xuất - nhập khẩu do Bộ thơng mại cấp số 1031004.
Với số vốn kinh doanh ban đầu của Nhà máy là 2.439 triệu đồng nhng tính
đến cuối năm 1999 vốn kinh doanh của Nhà máy đã lên tới 196.385 triệu đồng, một
con số không nhỏ thể hện sự phát triển đi lên không ngừng của Nhà máy về cả
chiều rộng và chiều sâu.
Ta có thể nhận thấy khả năng phát tiển của nhà máy qua một số chỉ tiêu thực
tế đạt đợc trong những năm gần đây nh sau:
TT Chỉ tiêu ĐVT 1996 1997 1998 1999
1 Doanh thu 1.000 117.299.842 139.557.971 160.000.000 145.000.000
2 Lợi nhuận ,, 1.520.995 3.688.398 4.320.000 8.560.000
3 TN bq ngời/tháng ,, 864 1.033 1.299 1.280.
4 Tổng số lao động Ngời 458 523 560 460
5 Tổng quỹ lơng 1.000 4.749.632 6.481.455 8.732.517 7.068.000
6 Nguyên giá TSCĐ ,, 18.739.161 34.770.986 45.000.000 59.229.019
7 Nguồn vốn SXKD ,, 8.935.880 21.106.604 28.500.000 27.420.109
8Các khoản nộp NS ,, 5.005.222 7.048.784 8.187.159 7.891.567
- Thuế doanh thu ,, 1.873.415 2.504.517 2.871.371 3.124.784
- Thuế lợi tức ,, 532.348 1.180.287 1.382.400 1.228.728
- Thuế vốn ,, 140.467 134.316 190.000 160.000
- Thuế XNK ,, 1.864.352 2.218.438 2.543.388 2.341.793
- Nộp khác ,, 594.640 1.011.226 1.200.000 1.036.262
Bảng trên cho ta thấy lợi nhuận của Nhà máy không ngừng tăng cao, đóng
góp cho nguồn thu ngân sách Nhà nớc năm sau nhiều hơn năm trớc, đời sống cán
bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thện rõ rệt.
Một chặng đờng hơn 40 năm tồn tại và phát triển tuy cha thể coi là dài nhng
cũng không phải là ngắn đối với một Doanh nghiệp Nhà nớc. Cơ sở vật chất bề thế
hiện nay cùng với sự năng động nhạy bén của ban lãnh đạo chính là nền tảng vững
chắc để Nhà máy Thiết Bị Bu Điện hoàn toàn yên tâm vững bớc vào chặng đờng
phát triển tiếp theo của mình.
Trong năm 2000 này, Nhà máy đã đặt ra kế hoạch sản xuất kinh doanh qua

Trong sản xuất kinh doanh Nhà máy luôn luôn ton trọng nhu cầu, nguyện
vọng của khách hàng và tìm mọi biện pháp để thoả mãn nhu cầu đó. Chính vì vậy
Nhà máyđã xây dựng, triển khai hệ thống đảm bảo chất lợng theo kiểu ISO
9002/TCVN, ISO 9002 1996 cho sản phẩm điện thoại.
Ban lãnh đạo của Nhà máy yêu cầu toàn thể cán bộ công nhân viên Nhà máy
phải nắm vững chính sách chất lợng, cùng nhau hợp tác xây dựng kế hoạch, thực
hiện và duy trì hệ thống chất lợng của Nhà máy.-
23
Kế hoạch sản xuất đợc dựa trên nhu cầu thị trờng chứ không còn do Nhà nớc
giao nh trớc đây. Nhà máy cũng rất chú trọng đến công tác xây dựng chiến lợc tiêu
thụ sản phẩm trong nớc và tăng cờng thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài.
II. Đặc điểm qui trình công nghệ và hệ thống tổ chức quản lý, sản
xuất của nhà máy.
1- Đặc điểm qui trình công nghệ:
Nhà máy Thiết Bị Bu Điện là một Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt
hàng về Bu Chính Viễn Thông cho toàn quốc. Do mạng lới Bu Chính Viễn Thông
của nớc khá phức tạp, có sự đầu t của nhiều nớc trên Thế giới nh: Pháp, Mĩ, úc... vì
vậy sản phẩm của nhà máy sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau điều này đã làm
ảnh hởng tới qui trình công nghệ sản xuất phức tạp, qua nhiều bớc công việc. Từ khi
đa nguyên vật liệu vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm là cả một quá trình
liên tục, khép kín đợc phác hoạ qua sơ đồ sau:
Sơ đồ qui trình công nghệ của nhà máy.
Vật t Sản xuất

Bán thành Phẩm
Bán thành phẩm Lắp ráp
mua ngoài
Thành phẩm
Có thể miêu tả sơ đồ trên nh sau:
24

+ Phòng Marketing: Tổ chức tiêu thụ bán sản phẩm; Tiếp xúc với khách hàng;
Thăm dò, lập kế hoạch tiêu thụ đáp ứng đúng theo yêu cầu thị trờng.
+ Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Tổ chức lao động sản xuất, quản lý nhân sự,
điều hoà bố trí tuyển dụng lao động. Ngoài ra còn có các nhiệm vụ khác nh: Lập
các kế hoạch về bảo hộ lao động, điều độ kế hoạch sản xuất
25

Trích đoạn Tổ chức bộ máy kế toán: Đánh giá nguyên vật liệu ở Nhà máy thiết bị Bu điện: 1 Tài khoản kế toán sử dụng: 06/03 Cụm khoá Inox cái 500 18.000 9.000.000 Cửa hàng bách Ecu+ rong đen bộ700850595.000 hoá tổng hợp Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status