phân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần mỹ xuyên - Pdf 10

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ QUANG ANH VŨ
PHÂN TÍCH NỢ XẤU VÀ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU
TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH NỢ XẤU VÀ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU
TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp Sinh viên thực hiện : LÊ QUANG ANH VŨ
Lớp : DH6KT2 Mã số sinh viên: DKT.052252

Người hướng dẫn : TS. NGUYỄN TRÍ TÂM Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng … năm …… LỜI CẢM ƠN

Sau 04 năm học tập trên giảng đường đại học, nhờ sự hướng dẫn tận tình của Quý
thầy, cô trường Đại học An Giang và sự nỗ lực của bản thân để ngày hôm nay tôi vinh dự
được viết khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thành quả nghiên cứu của mình.
Để có được kết quả của ngày hôm nay riêng cá nhân tôi không thể thực hiện được mà
nhờ sự giúp đỡ của nhiều người, trong đó Ba Mẹ là nguồn động viên lớn nhất của tôi.
Trước hết tôi xin được cảm ơn gia đình của mình. Cảm ơn Ba Mẹ đã cho con nghị lực
vượt qua tất cả!
Bên cạnh đó tôi còn nhận được sự giúp đỡ to lớn của Quý thầy, cô trường Đại học An
Giang, đặc biệt là Quý thầy, cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Trong quá trình học
tập, Quý thầy, cô đã tận tâm hướng dẫn cho tôi những kiến thức cần thiết, truyền đạt
những kinh nghiệm quý báu, không chỉ thế Quý thầy, cô còn dạy tôi cái “đức” làm người,
để sống, làm việc, và phục vụ xã hội. Xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô!
Một lời cảm ơn thành kính nữa tôi muốn gửi đến người thầy hướng dẫn của mình, TS.
Nguyễn Trí Tâm, một người thầy luôn đặt ra những yêu cầu nghiêm khắc nhưng lúc nào
cũng hết lòng với sinh viên, chính sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy đã giúp tôi hoàn thành
tốt bài báo cáo Khóa luận tốt nghiệp của mình. Xin chân thành cảm ơn thầy!
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực tập, tiếp xúc thực tế nghiệp vụ tại ngân hàng làm
cơ sở cho tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp. Xin cảm ơn các anh, chị Phòng Tín dụng

1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 01
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 02

Chương 2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG_NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG 03
2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 03
2.1.1 Khái niệm tín dụng 03
2.1.2 Chức năng của tín dụng 03
2.1.3 Vai trò của tín dụng 03
2.1.4 Phân loại tín dụng 03
2.1.5 Các nguyên tắc tín dụng 04
2.2 Các khái niệm, cách thức phân nhóm nợ và nợ xấu trong cho vay ngắn hạn 05
2.2.1 Khái niệm về rủi ro 05
2.2.2 Các nhóm nợ 05
2.2.2.1 Nợ đủ tiêu chuẩn 05
2.2.2.2 Nợ cần chú ý 06
2.2.2.3 Nợ dưới tiêu chuẩn 07
2.2.2.4 Nợ nghi ngờ 08
2.2.2.5 Nợ có khả năng mất vốn 09
2.2.3 Nợ xấu 10
2.3 Quy trình tín dụng 11

Chương 3. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
MỸ XUYÊN 12
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 12
3.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 12
3.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của bộ máy 12
3.2.2 Mạng lưới hoạt động 15
3.3 Các vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn tại MXBank 15
3.3.1 Nguyên tắc vay vốn 15

của ngân hàng 46
4.2 Quá trình xử lý nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại MXBank 47
4.2.1 Chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 47
4.2.1.1 Chuyển nhóm nợ 47
4.2.1.2 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 47
4.2.2 Thu hồi nợ xấu, điều chỉnh mức thu 47
4.2.3 Khởi kiện, xử lý tài sản thế chấp 48
4.3 Một số nhận xét chủ yếu từ việc phân tích nợ xấu trong cho vay
ngắn hạn tại MXBank 49
4.3.1 Một số điểm mạnh 49
4.3.2 Một số điểm yếu 51

Chương 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 52
5.1 Nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định 52
5.2 Thường xuyên giám sát quá trình sử dụng vốn, trả nợ của khách hàng 52
5.3 Đẩy mạnh đa dạng hóa các sản phẩm cho vay 53
5.4 Hoàn thiện các biện pháp hỗ trợ tín dụng 53
5.5 Tăng cường đội ngũ nhân viên làm công tác quản lý, giám sát,
thu hồi nợ 54
5.6 Mạnh dạn tái cấp vốn, ký các hợp đồng thu mua sản phẩm,
dịch vụ của khách hàng vay vốn có nợ xấu 55
5.7 Chuyển rủi ro cho bên thứ ba 55 DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bộ máy tổ chức 13
Hình 3.2 Quy trình tín dụng tại MXBank 18

DANH MỤC CÁC BẢNG


Biểu đồ 4.1 Doanh số cho vay ngắn hạn qua 03 năm 2006 - 2008 19
Biểu đồ 4.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 21
Biểu đồ 4.3 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 23
Biểu đồ 4.4 Dư nợ ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 25
Biểu đồ 4.5 Nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 và nợ xấu qua 03 năm 2006 - 2008 29
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ từ nợ nhóm 3 - 5 qua 03 năm 2006 - 2008 30
Biểu đồ 4.7 Nợ xấu phân theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 31
Biểu đồ 4.8 Nợ từ nhóm 3 - 5 của phương thức cho vay từng lần qua 03 năm 2006 - 2008 33
Biểu đồ 4.9 Nợ từ nhóm 3 - 5 của phương thức cho vay từng lần qua 03 năm 2006 - 2008 35
Biểu đồ 4.10 Biến động nợ xấu ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn qua
03 năm 2006 - 2008 37
Biểu đồ 4.11 Biến động tỷ trọng số dư nợ xấu ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn
qua 03 năm 2006 - 2008 38
Biểu đồ 4.12 Dư nợ theo các nhóm từ 3 - 5 của cho vay SXNN qua 03 năm 2006 - 2008 40
Biểu đồ 4.13 Dư nợ theo các nhóm từ 3 - 5 của cho vay SXKD - DV
qua 03 năm 2006 - 2008 42
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên văn


“cầu nối” tín dụng giữa người thừa vốn và người thiếu vốn.
Tuy nhiên, thực trạng nợ xấu hiện nay ở các NHTM đã và đang là một vấn đề đáng
quan tâm. Làm thế nào để các NHTM giải quyết dứt điểm nợ xấu, thực hiện tốt nhiệm
vụ kinh doanh của mình trong lĩnh vực tín dụng, đó cũng là câu hỏi mà Ban lãnh đạo
MXBank luôn quan tâm tìm hướng giải quyết trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Hơn 15 năm hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang, với khẩu hiệu “Phát triển tam nông
- Đồng hành doanh nghiệp”, MXBank đã trở thành TCTD đáng tin cậy của các doanh
nghiệp và những người nông dân. Tuy chỉ mới chính thức chuyển đổi mô hình hoạt
động lên ngân hàng đô thị vào giữa tháng 09/2008 nhưng hoạt động tín dụng của
MXBank rất phát triển, vị thế của MXBank trên địa bàn tỉnh An Giang khá cao. Tuy
nhiên, không nằm ngoài xu hướng chung của các NHTM khác, trong đợt sơ kết hoạt
động 6 tháng đầu năm 2008 cho thấy trong tổng dư nợ cho vay của MXBank có 0,20%
nợ xấu (nhóm 3 - 5), tương đương 2.869 triệu đồng. Trong năm 2008, nền kinh tế toàn
cầu có nhiều biến động bất lợi, sự khủng hoảng của các tập đoàn tài chính Mĩ đã ảnh
hưởng tiêu cực đến hầu hết các quốc gia, làm lạm phát gia tăng, sản xuất đình trệ, kinh
tế nông nghiệp không mấy khả quan. Điều này gây khó khăn đáng kể cho hoạt động
SXKD của các doanh nghiệp, cá nhân là khách hàng của MXBank, dẫn đến gia tăng tỉ
lệ nợ xấu tạo ra tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Để đảm bảo
hiệu quả hoạt động của ngân hàng về lâu dài, vấn đề đặt ra hiện nay là cần phân tích
tình hình nợ xấu, quá trình xử lý nợ xấu của ngân hàng, từ đó có những biện pháp khắc
phục kịp thời.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu tình hình nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại MXBank, cũng như quá
trình xử lý các khoản nợ này là một nghiên cứu ứng dụng, qua đó sẽ cung cấp những
thông tin vô cùng hữu ích cho các TCTD nói chung và MXBank nói riêng. Do vậy,
mục tiêu đặt ra trong nghiên cứu là hết sức thiết thực, cụ thể:
+ Phân tích thực trạng nợ xấu trong tín dụng ngắn hạn của MXBank.
+ Mô tả quá trình xử lý các khoản nợ xấu này tại MXBank: quá trình chuyển nợ,
và quá trình xử lý tổn thất do nợ xấu.
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu.

Lê Quang Anh Vũ _ DH6KT2 Trang 2
Phân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên
Chương 2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG

2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng.
2.1.1 Khái niệm tín dụng.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình
thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với
một lượng giá trị lớn hơn.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng

 Dựa vào thời hạn tín dụng:
+ Cho vay ngắn hạn: có thời hạn đến 12 tháng.
+ Cho vay trung hạn: có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
+ Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng.
 Dựa vào mức độ tín nhiêm của khách hàng
+ Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay. Hình thức này còn gọi là cho vay tín chấp.
+ Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
 Dựa vào phương thức cho vay: theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày
31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “Về việc ban hành Quy
chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” thì có các phương thức cho vay
sau:
+ Cho vay theo món (từng lần).
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
+ Cho vay theo dự án đầu tư.
+ Cho vay trả góp.
+ Cho vay qua việc phát hành và sử dụng thẻ.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay hợp vốn.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi.
+ Cho vay theo các phương thức khác.
 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
+ Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ, trả nợ một lần khi đáo hạn.
+ Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ, còn gọi là cho vay trả góp.
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài
chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.1.5 Các nguyên tắc tín dụng.
Do việc cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động từ khách hàng nên

2.2.2 Các nhóm nợ.
Trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, khái niệm về nợ đã rất phổ biến và quen thuộc.
Nợ ngân hàng được phân chia thành nhiều loại khác nhau với những tên gọi khác nhau
phụ thuộc vào thời gian tồn tại của các khoản nợ, khả năng trả nợ của khách hàng,…
Trước khi tìm hiểu về các nhóm nợ, cách thức phân loại các nhóm này, chúng ta cần
tìm hiểu khái niệm về một khoản nợ trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
“Nợ” bao gồm:
+ Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;
+ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;
+ Các khoản bao thanh toán;
+ Các hình thức tín dụng khác.
2.2.2.1 Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1).
Bao gồm:
 Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;
 Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;
 Các khoản bao thanh toán;
 Các hình thức tín dụng khác.
 Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
gốc và lãi đúng hạn;
Lê Quang Anh Vũ _ DH6KT2 Trang 5
Phân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên
 Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lạị;
 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định:
+ Đối với khoản nợ quá hạn, TCTD phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp
hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
y Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối
với nợ gốc quá hạn); nợ gốc và lãi của các kì hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian 6
tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ

loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả
Lê Quang Anh Vũ _ DH6KT2 Trang 6
Phân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên
phân loại nợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách hàng vay
hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vay hợp vốn
đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do TCTD
làm đầu mối phân loại, TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ
(kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do
TCTD đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo
nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.
+ TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm
theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra các
trường hợp:
y Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.
y Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ có
rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
y Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm
liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
y Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
2.2.2.3 Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3).
Bao gồm:
 Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;
 Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;
 Các khoản bao thanh toán;
 Các hình thức tín dụng khác.
 Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.

y Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
2.2.2.4 Nợ nghi ngờ (Nhóm 4).
Bao gồm:
 Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;
 Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;
 Các khoản bao thanh toán;
 Các hình thức tín dụng khác.
 Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định:
TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp:
+ Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vào
cùng một nhóm nợ.
+ Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn TCTD làm đầu mối phải thực hiện phân
loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả
phân loại nợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách hàng vay
hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vay hợp vốn
đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do TCTD
làm đầu mối phân loại, TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ
(kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do
TCTD đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo
nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.
+ TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm
theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra các
trường hợp:
Lê Quang Anh Vũ _ DH6KT2 Trang 8
Phân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên

hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vay hợp vốn
đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do TCTD
làm đầu mối phân loại, TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ
(kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do
TCTD đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo
nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.
+ TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm
theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra các
trường hợp:
Lê Quang Anh Vũ _ DH6KT2 Trang 9
Phân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên
y Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.
y Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ có
rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
y Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm
liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
y Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
2.2.3 Nợ xấu.
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, và 5. Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ là tỷ lệ để
đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD. Nợ xấu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các NHTM, bởi vì các NHTM đều phải trích lập một khoản dự
phòng tổn thất rủi ro tín dụng cho các khoản nợ xấu. Thời gian tồn tại các khoản nợ
càng dài, khả năng trả nợ của khách hàng càng thấp thì mức trích lập dự phòng càng
cao, làm giảm lợi nhuận của các NHTM.
 Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có
thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng

Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín dụng cụ thể. Nhìn
chung, một quy trình tín dụng bao gồm các bước sau:
+ Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.
+ Phân tích tín dụng.
+ Quyết định tín dụng.
+ Giải ngân.
+ Giám sát và thanh lý tín dụng.
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với các TCTD, quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng
và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về quản trị, quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân
định trách nhiệm và quyền hạn của từng người, từng bộ phận liên quan trong hoạt động
tín dụng. Nó còn là cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.

Lê Quang Anh Vũ _ DH6KT2 Trang 12
Phân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT PHÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ


B
.
KH

I
G
IÁM
S
ÁT
QU

N

B1. Phòng Quản lý rủi ro
B2. Phòng Pháp chế
C.
KH

I H


HIẾ
N
L
Ư
ỢC
D1. Phòng Nhân sự và đào tạo
D2. Phòng Công nghệ thông tin
D3. Phòng Kế hoạch nghiên cứu tổng hợp
E
.

C
Á
C

CÔNG
TY T
R
ỰC
TH
UỘC

kinh doanh.
Nghiên cứu phát triển, quản lý sản phẩm, tổ chức quảng bá những sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng.
Quản trị mọi kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nhằm đảm bảo chất
lượng dịch vụ được cung cấp một cách tốt nhất.
Triển khai hoạt động đầu tư (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) của ngân hàng một cách
an toàn và hiệu quả.
Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng theo đúng quy định của ngân hàng,
thể lệ của Nhà nước.
Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc trong việc xây dựng tín dụng cho từng đối
tượng cụ thể. Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong suốt thời gian vay,
kể từ khi giải ngân cho đến khi thu hồi nợ vay.
Theo dõi đôn đốc việc trả nợ theo sự phân công của Ban Tổng giám đốc.
 Khối Giám sát quản lý.
Quản lý và kiểm soát mọi mảng rủi ro liên quan đến hoạt động rủi ro của ngân
hàng, bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động tín dụng, rủi ro thanh
khoản, rủi ro hối đoái…Phát triển chính sách quản lý rủi ro bao trùm mọi lĩnh vực rủi
ro của ngân hàng, thiết lập một đơn vị quản trị mọi rủi ro trên toàn hệ thống với vai trò
và trách nhiệm rõ ràng. Xây dựng kĩ năng phân tích rủi ro cần thiết , chuẩn bị cơ sở để
sử dụng các thước đo hoạt động, điều chỉnh theo rủi ro, thiết lập những tiêu chí thống
nhất về độ rủi ro có thể chấp nhận và tỉ lệ mục tiêu ngân hàng cần đạt được.
Lê Quang Anh Vũ _ DH6KT2 Trang 14
Phân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên
Tư vấn về luật cho các quy chế, quy định, các hoạt động kinh tế.
Đại diện pháp lý của ngân hàng trong mọi vấn đề liên quan đến tranh chấp, kiện
tụng…
 Khối Hỗ trợ nghiệp vụ.
Tổng hợp các số liệu của các phòng ban riêng lẽ,của toàn bộ ngân hàng để lập bảng
cân đối tiên tệ hằng ngày, hàng tháng, hàng quý, báo cáo quyết toán hàng năm.

3.3 Các vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn tại MXBank.
3.3.1 Nguyên tắc vay vốn.
Tất cả khách hàng đến vay vốn tại MXBank đều phải cam kết thực hiện đúng theo
nguyên tắc vay vốn được trình bày trong HĐTD:
Lê Quang Anh Vũ _ DH6KT2 Trang 15
Phân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
+ Hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD.
3.3.2 Điều kiện và thủ tục vay vốn.
Căn cứ theo quy trình nghiệp vụ tín dụng của MXBank ban hành theo Quyết định
số 231/2008/QĐ-TGĐ ngày 15/07/2008, trong khâu Thẩm định và lập tờ trình cho vay
có quy định những hồ sơ, thủ tục cần thiết mà khách hàng phải cung cấp cho ngân
hàng để hoàn tất hồ sơ vay vốn. MXBank cũng quy định cụ thể những điều kiện cơ bản
để tiến hành cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp và cá nhân như sau:
 Điều kiện vay vốn: khách hàng phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau
+ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
+ Tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính ổn định đảm bảo trả nợ đúng
theo thỏa thuận.
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Dự án hoặc phương án SXKD khả thi.
+ Thực hiện các hình thức đảm bảo tiền vay theo quy định của ngân hàng.
 Thủ tục vay vốn.
Hồ sơ pháp lý:
+ Đối với khách hàng tổ chức: Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh
nghiệp; Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân); Quyết định bổ nhiệm Giám
đốc, kế toán trưởng, Quyết định công nhận Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã; Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép hành nghề; Quyết định giao vốn và các
văn bản bàn giao tài sản (doanh nghiệp Nhà nước); Danh sách thành viên sáng lập;
Danh sách góp vốn cổ phần (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn); Giấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status