BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỐC KHÁNH
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VỐN TỰ CÓ TẠO
MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH LÀNH MẠNH
CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
Trang phụ bìa Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt,
Danh mục các Bảng số liệu, các Biểu dữ liệu,
Danh mục các hình minh hoạ, đồ thò, công thức xác đònh.
MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN TỰ CÓ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
41.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA NHTM .
4
1.1.1. Khái quát về vốn tự có của NHTM. 4
1.1.2. Cấu thành vốn tự có của NHTM. 7
1.1.3. Các đặc trưng của vốn tự có của NHTM. 9
1.1.4. Các chức năng cơ bản của vốn tự có của NHTM. 10
1.2. YÊU CẦU ĐẢM BẢO AN TOÀN VỐN TRONG HĐKD NGÂN HÀNG.
12
1.5.3. Bài học kinh nghiệm quản lý vốn tự có cho hoạt động ngân hàng tại Việt Nam. 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
64CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TỰ CÓ
TẠI CÁC NHTMCP TP.HCM. 65
2.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NHTM TẠI VIỆT NAM.
65
2.1.1. Bối cảnh kinh tế trước yêu cầu chuẩn hoá an toàn vốn tự có. 65
2.1.2. Đặc thù hoạt động của các NHTM tại Việt Nam. 67
2.1.3. Đánh giá chung tình hình đầu tư vốn vào các NHTM tại Việt Nam. 68
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TỰ CÓ TẠI CÁC NHTMCP TP.HCM.
71
2.2.1. Thực trạng chung về quản lý vốn tự có tại các NHTMCP TP.HCM. 71
2.2.2. Phân tích năng lực tài chính của các NHTMCP TP.HCM. 83
2.2.3. Phân tích hiệu quả áp dụng các chuẩn mực đánh giá vốn tự có an toàn
theo quy đònh của BIS tại NHTMCP Á Châu (ACB). 100
2.3. NHỮNG KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ VỐN TỰ CÓ TẠI CÁC NHTMCP
TP.HCM
104
2.3.1. Những kết quả đạt được. 104
2.3.2. Những hạn chế trong quản lý vốn tự có tại các NHTMCP TP.HCM. 105
2.4. NHỮNG NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU CỦA TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ VỐN TỰ CÓ TẠI
CÁC
NHTMCP TP.HCM.
3.2.3. Đổi mới cơ chế quản lý an toàn vốn phù hợp với yêu cầu của BIS. 141
3.2.4. Tái cấu trúc sở hữu vốn cổ phần theo hướng bền vững. 153
3.3. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ, GIÁM SÁT AN TOÀN VỐN TỰ CÓ.
161
3.3.1. Đổi mới cơ chế chính sách giám sát, đánh giá an toàn vốn. 161
3.3.2. Mở rộng khung tỷ lệ đánh giá vốn tự có an toàn. 164
3.3.3. p dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá vốn tự có an toàn đa dạng. 166
3.3.4. Thực hiện cơ chế đa phân tầng trong quản lý, giám sát an toàn vốn. 168
3.3.5. Xây dựng chế độ kỷ luật an toàn vốn chặt chẽ, nghiêm minh. 169
3.3.6. Hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát an toàn vốn. 171
3.4. KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HỖ TR ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VỐN TỰ CÓ.
173
3.4.1. Kiến nghò với Nhà nước Việt Nam. 173
3.4.2. Kiến nghò với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 176
3.4.3. Kiến nghò với UBND Thành phố Hồ Chí Minh. 180
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
182KẾT LUẬN
183DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
BCĐTS : Bảng Cân đối Tài sản.
KNTT : Khả năng Thanh toán
CV TDH : Cho vay Trung Dài hạn
TP, CP : Trái phiếu, Cổ phiếu
ADB, WB, WTO,…: Tên viết tắt thông dụng của các tổ chức tài chính quốc tế
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng (1.1) : Tỷ lệ nắm giữ Sở hữu Cổ phần của các NHNNg ở các nước Asean 59
Bảng (1.2) : Tỷ lệ nắm giữ tổng Tài sản có của các NHNNg ở các nước Asean 59
Bảng (1.3) : Số lượng các NHNNg và NHTMTNc ở các nước Asean 59
Bảng (2.1) : Cơ cấu vốn điều lệ của các NHTM tại Việt Nam tính đến
31/12/2006. 69
Bảng (2.2) : Cơ cấu nắm giữ Nguồn tài chính các NHTM TP.HCM tính đến 31/12/2006 71
Bảng (2.3) : Tăng trưởng Hoạt động của các NHTM TP.HCM năm 06/05. 72
Bảng (2.4) : Biến động Hệ số Hoạt động của các NHTM TP.HCM năm 06/05 72
Bảng (2.5) : Cơ cấu Vốn và các Quỹ của các NHTM TP.HCM tính đến 31/12/06 73
Bảng (2.6) : Tình hình an toàn Vốn của các NHTM TP.HCM tính đến 31/12/06. 75
Bảng (2.7) : Khả năng Thanh toán của các NHTM TP.HCM tính đến 31/12/06. 76
Bảng (2.8) : Cơ cấu Dư nợ của các NHTM TP.HCM tính đến 31/12/06. 78
Bảng (2.9) : Cơ cấu Nguồn thu của các NHTM TP.HCM năm 2006. 79
Bảng (2.10): Kết quả Tài chính của các NHTM TP.HCM năm 2006. 80
Bảng (2.11): Cơ cấu Sử dụng Chi phí của các NHTM TP.HCM năm 2006. 81
Bảng (2.12): Tình hình Phát triển theo Quy mô vốn của các NHTMCP TP.HCM. 85
Bảng (2.13): Mạng lưới Hoạt động của các NHTMCP TP.HCM tính đến 31/12/06. 88
Bảng (2.14): Xếp loại Chất lượng hoạt động các NHTMCP TP.HCM từ 02-05 88
7
DANH MỤC CÁC BIỂU
Trang
Biểu (1.1) : Quy đònh về Tỷ lệ Vốn tối thiểu của Basel I. 24
Biểu (1.2) : Quy đònh chi tiết áp dụng Tỷ lệ Vốn tối thiểu của Basel I. 24
Biểu (1.3) : Xác đònh các Chỉ tiêu Sinh lợi theo Hệ số ROIF và ROFL. 43
Biểu (1.4) : Phân tích tác động của Đòn cân nợ và Mức sinh lợi đến ROFL. 43
Biểu (1.5) : Quy đònh Tỷ lệ Vốn tự có tối thiểu đối với các NHTM tại Hoa Kỳ. 62
Biểu (1.6) : Bảng đánh giá điểm số Vốn an toàn tại các NHTM Hoa Kỳ. 62
Biểu (2.1) : Phân tích Phương pháp xác đònh Vốn tự có để tính Tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu theo cách tính cũ và mới. 100
Biểu (2.2) : Phân tích Phương pháp xác đònh rủi ro nội bảng theo cách tính cũ và mới. 101
Biểu (2.3) : Phân tích Phương pháp xác đònh rủi ro ngoại bảng theo cách tính cũ và mới. 102
Biểu (2.4) : Phân tích Phương pháp xác đònh Hợp đồng giao dòch lãi súât, Hợp
đồng giao dòch ngoại tệ theo cách tính cũ và mới. 102
Biểu (2.5) : Phân tích chung hiệu quả của Phương pháp xác đònh Vốn tự có an
toàn tối thiểu theo cách tính cũ và mới. 103
Biểu (3.1) : Dự kiến Hệ thống khung Tỷ lệ đánh giá Vốn tự có an toàn. 165
Phương trình (1.2) : Mô hình quản lý Vốn truyền thống. 38
Phương trình (1.3) : Mô hình xác đònh Hệ số ROIF và ROFL. 41
Phương trình (1.4) : Mô hình tổng hợp Hệ số ROIF và ROFL. 42
Phương trình (1.5) : Mô hình tăng trưởng Tích sản. 45
Phương trình (1.6) : Mô hình tổng hợp Hệ số ROA và ROE. 45
9
MỞ ĐẦU l. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Trong nền kinh tế thò trường, vốn tự có là cơ sở hình thành pháp lý kinh
doanh cho các doanh nghiệp, đồng thời cũng là yếu tố tài chính quan trọng nhất
trong việc đảm bảo các khoản nợ đối với khách hàng. Trong lónh vực kinh doanh
tiền tệ, vốn tự có còn là yếu tố có ý nghóa quyết đònh sống còn đến sự hình thành
và phát triển lâu dài của ngân hàng.
Duy trì quy mô vốn tự có hợp lý, đảm bảo khả năng tăng trưởng vốn tự có
mạnh mẽ phù hợp với chiến lược phát triển có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực tài
chính của ngân hàng. Nói khác đi, khi vốn tự có của ngân hàng được quản lý hữu
hiệu theo công nghệ hiện đại bằng những tiêu chuẩn an toàn tiên tiến thì năng lực
tài chính của ngân hàng sẽ được nhân lên nhiều lần. Năng lực tài chính cao và
lành mạnh là điều kiện cơ bản để ngân hàng mở rộng khả năng huy động vốn,
tăng cường năng lực cạnh tranh, tăng cường khả năng tự bảo vệ trước các rủi ro
và phát triển ổn đònh, bền vững.
Tuy nhiên, một trong số những điểm yếu của hệ thống NHTMCP Việt Nam
hiện nay đó là quy mô vốn tự có quá thấp và trình độ quản lý an toàn vốn vẫn
còn quá yếu kém. Điểm yếu này đã và đang có những ảnh hưởng xấu đến khả
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống lý luận về quản lý vốn tự có,
hệ thống pháp luật, hệ thống các chuẩn mực đánh giá, giám sát an toàn vốn tự có.
Trọng tâm nghiên cứu là các vấn đề về kỹ năng quản trò vốn tự có của các
NHTM và phương thức quản lý vốn của cơ quan giám sát ngân hàng theo yêu cầu
quản lý an toàn vốn tự có hiện đại của BIS,… tại các NHTMCP TP.HCM.
11
lV. PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU.
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp
với các phương pháp thống kê, so sánh, xử lý hệ thống, mô hình hoá kinh tế vó
mô, có đối chứng với các phương pháp nghiên cứu khoa học khác. Luận án đã
tiếp thu ý kiến phản biện của nhiều chuyên gia, cán bộ quản lý, điều hành có liên
quan để hoàn thiện các giải pháp.
V. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN.
Sửa đổi thể chế quyền sở hữu vốn cổ phần phù hợp với những đổi mới từ Luật
Doanh nghiệp. Phát triển hoạt động của ngân hàng theo mô hình tập đoàn tài chính
đa năng, đònh vò lại thò trường mục tiêu;
Đổi mới cơ cấu vốn tự có an toàn, xây dựng chiến lược tái cấu trúc sở hữu vốn
cổ phần bền vững; Đổi mới chương trình, nội dung, cơ chế, chính sách quản lý, giám
sát, đánh giá an toàn vốn phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế và lộ trình
thực hiện các cam kết quốc tế;
Đổi mới quản lý, đánh giá vốn tự có an toàn theo hướng mở rộng khung tỷ lệ
theo khả năng đáp ứng vốn và mức độ rủi ro, áp dụng hệ thống chỉ tiêu đa dạng có
điều kiện, thực hiện cơ chế quản lý đa phân tầng.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án dài 184 trang, với 12 Biểu; 34
Bảng; 15 Hình minh hoạ, 6 phương trình. Nội dung chính của luận án được thể
hiện ở ba chương (I, II và III).
Theo Quyết đònh số 457/2005/QĐ-NHNN
[25]
ngày 19/4/2005 của Thống đốc
NHNNVN, vốn tự có của NHTM Việt Nam gồm hai loại vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
13
− Vốn cấp 1, gồm vốn điều lệ (bao gồm vốn đã được cấp và vốn đã góp) và các
quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp
vụ, lợi nhuận không chia, trừ đi khoản giá trò chênh lệch lợi thế thương mại;
− Vốn cấp 2, gồm những khoản nợ có tính chất như vốn có thể được sử dụng
ngay để bù đắp trong hoạt động kinh doanh, bao gồm: 50% phần giá trò tăng thêm
của tài sản cố đònh được đònh giá lại; 40% phần giá trò tăng thêm của các chứng
khoán đầu tư; trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành có
thời gian còn lại tối thiểu là 5 năm trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ
thông; các công cụ nợ thứ cấp khác có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm; và
quỹ dự phòng chung được giới hạn tối đa bằng 1,25% tổng tài sản có rủi ro;
− Các quy đònh khác, cấu phần của vốn cấp 2 được giới hạn tối đa bằng 100%
vốn cấp 1, giới hạn đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi và các
công cụ nợ thứ cấp khác tối đa không quá 50% vốn cấp 1. Đối với các khoản
khấu trừ khỏi vốn tự có, gồm: toàn bộ giá trò tài sản cố đònh và chứng khoán đầu
tư bò giảm đi khi đònh giá lại theo quy đònh của pháp luật; toàn bộ số vốn đã đầu
tư vào TCTD khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần; phần góp vốn liên
doanh, mua cổ phần của các quỹ đầu tư, doanh nghiệp khác và các khoản lỗ kinh
doanh bao gồm cả các khoản lỗ lũy kế.
Theo Quy chế Basel II của Ngân hàng Phục vụ Thanh toán quốc tế (BIS)
[1
được giữ lại và các hình thức thu hút khác
[10
]
. Theo quan điểm này, vốn tự có là
cơ sở để ngân hàng chủ động đònh hướng các chính sách phân phối tài chính, thực
hiện chiến lược thu hút vốn, mở rộng hợp tác, phát triển kinh doanh;
- Về khía cạnh pháp lý, vốn tự có của ngân hàng là điều kiện pháp lý căn bản
để ngân hàng được thành lập và là yếu tố tài chính chủ yếu để đảm bảo các
khoản nợ đối với khách hàng, đảm bảo sự an toàn cho hoạt động
[10
]
. Việc luật hóa
từng loại vốn tự có góp phần làm rõ hơn trách nhiệm pháp lý của ngân hàng đối
với những người gửi tiền và khả năng đảm bảo năng lực hợp tác đầu tư;
- Về khía cạnh quản trò, vốn tự có của ngân hàng được chia thành hai loại vốn
cốt lỏi và vốn bổ sung
[10
]
. Việc phân biệt vốn tự có theo cấu trúc làm tăng thêm
tính linh hoạt cho hoạt động quản lý, chi phí vốn sẽ được tiết giảm và vốn cốt lỏi
sẽ được bảo vệ tốt hơn. Ngân hàng có thể nâng cao chất lượng tổng nguồn vốn
bằng chính sách quản lý vốn tự có tích cực để gia tăng khả năng cạnh tranh.
Nhìn chung, khái niệm về vốn tự có của NHTM bao hàm cả vốn điều lệ và
vốn lợi nhuận không chia thuộc nguồn vốn chủ sở hữu mà ngân hàng phải tổ chức
15
huy động, và các loại vốn được hình thành thông qua kỹ thuật xác đònh vốn tự có
an toàn theo quy chế giám sát của NHNN mà bản thân ngân hàng không thể áp
1.1.2. Cấu thành vốn tự có của ngân hàng thương mại.
Vốn tự có của NHTM có thể được cấu thành theo nhiều cách khác nhau, tùy
loại hình sở hữu của ngân hàng có ba dạng tồn tại chính,
16
Vốn cổ phần của ngân hàng, là số vốn do các cổ đông đóng góp trực tiếp
hoặc mua cổ phiếu được ghi vào điều lệ hay hợp đồng khi thành lập ngân hàng,
hay là tổng giá trò của số cổ phần chưa thanh toán của các cổ đông sáng lập và cổ
đông thường. Theo Luật các TCTD Việt Nam, vốn cổ phần của NHTM chỉ được
hình thành khi có ít nhất từ 35 cổ đông trở lên, trong đó cổ đông là DNNN phải có
số cổ phần sở hữu ít nhất 10% hoặc cổ đông là các pháp nhân, thể nhân nước
ngoài nhưng tổng số cổ phần sở hữu chiếm không quá 30% vốn điều lệ
[25
]
;
Các quỹ của ngân hàng, là những khoản vốn được hình thành khi có sự
tăng giá trò tài sản, bao gồm: thặng dư vốn cổ phần; lợi nhuận không chia bổ sung
vốn điều lệ; chênh lệch đánh giá lại tài sản; các quỹ chưa sử dụng,... Theo Nghò
đònh Chính phủ số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005, quy đònh hàng năm trên cơ
sở lợi nhuận ròng các ngân hàng phải trích 5% để lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ (số dư của quỹ không được vượt quá mức vốn điều lệ). Phần lợi nhuận còn lại
sau khi trừ các khoản lỗ năm trước và các khoản do vi phạm pháp luật sẽ được
trích 10% để lập quỹ dự phòng tài chính (số dư của quỹ không được vượt quá 25%
mức vốn điều lệ) và trích 50% lập quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ và 5% cho quỹ
dự phòng trợ cấp mất việc làm (số dư của quỹ không được vượt quá 6 tháng lương
thực hiện)…. Đối với các NHTMCP các tỷ lệ này do HĐQT quyết đònh
[25
]
vụ, vò thế rủi ro, lợi thế và tiềm năng phát triển của ngân hàng;
Vốn có phí tổn, mức độ phí tổn của vốn bò chi phối bởi đặc điểm của kênh
thu hút, mỗi kênh chỉ thích ứng nhất đònh với cơ chế quản lý, mục tiêu và vò thế
của từng nhà đầu tư và của từng ngân hàng sử dụng vốn. Quan hệ cung cầu vốn
đầu tư rất đa dạng và có tính thời cơ rất cao, đònh vò chính xác chuẩn bò tốt các
điều kiện căn bản và quyết đònh kòp thời là điều kiện để ngân hàng lựa chọn được
nguồn vốn đầu tư phù hợp, đem lại lợi ích cao;
Vốn có tính kinh tế, hiệu quả sử dụng vốn chỉ phát huy khi vốn tự có được
tích lũy và tập trung đến một mức độ cần thiết, đủ để đáp ứng được yêu cầu phát
triển của tổ chức trong từng thời kỳ và trên từng thò trường cụ thể. Tính kinh tế của
quy mô vốn sẽ tăng dần theo bậc thang lợi thế cạnh tranh, vốn tự có càng cao ngân
hàng càng có nhiều điều kiện để lựa chọn được những thò trường thuận lợi hơn.
18
Ở các nước đang phát triển, hoạt động ngân hàng đang trong quá trình đổi mới,
hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách chưa hoàn thiện, nên việc quản lý vốn tự có
ở các NHTM thường gặp nhiều khó khăn. Nhận thức đầy đủ thuộc tính của vốn tự có
các ngân hàng có thể tìm kiếm phương thức phát triển vốn phù hợp hơn.
1.1.4. Các chức năng cơ bản của vốn tự có của ngân hàng thương mại.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn tự có của NHTM thực hiện ba
chức năng: chức năng trách nhiệm, chức năng hoạt động và chức năng điều chỉnh.
1.1.4.1. Vốn tự có làm chức năng chòu trách nhiệm về tài sản đối với người gửi tiền.
Với tư cách là một công ty trách nhiệm hữu hạn, trước tiên các NHTM phải thể
hiện được đầy đủ trách nhiệm về tài sản của người kinh doanh đối với những khoản
tiền gửi nhằm tạo ra sự tin cậy và an tâm cho khách hàng. Bảo vệ quyền lợi cho những
người gửi tiền thực chất cũng chính là bảo vệ sự an toàn cho ngân hàng. Khi thực hiện
chức năng này, ngân hàng phải có đủ vốn tự có để bảo đảm được khả năng thanh toán
trong mọi trường hợp, đồng thời ngân hàng còn phải cung cấp được một khoản vốn dự
có được sử dụng đúng mức không. Theo Luật các TCTD Việt Nam, các NHTM chỉ
được phép đầu tư vào tài sản cố đònh tối đa bằng 50% vốn tự có
[25
]
.
Khi đầu tư vào tài sản ngắn hạn và dài hạn, vốn tự có của NHTM được dùng
để đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ,…. một mặt vừa để
sinh lời, mặt khác nhằm duy trì mức vốn khả dụng cho ngân hàng.
1.1.4.3. Vốn tự có làm chức năng xác lập các giới hạn cho HĐKD ngân hàng.
Khi thành lập hoặc phát triển các chi nhánh mới cũng như khi triển khai các
hoạt động mới, các nghiệp vụ mới, hoặc khi quyết đònh đầu tư, cho vay, mua sắm
tài sản, hay khi quyết đònh mua lại, sáp nhập,… để có đủ khả năng thực hiện các
quyết đònh trên và có đủ cơ sở pháp lý để được cấp giấy phép kinh doanh, số vốn
tự có của ngân hàng cũng cần thiết phải được xác đònh lại sao cho tương ứng với
các yêu cầu thực tế có thể phát sinh.
20
Các cơ quan giám sát ngân hàng thường quyết đònh số vốn tự có cần có bằng
cách đưa ra các quy đònh giới hạn mức vốn tối thiểu cụ thể cho từng hoạt động của
ngân hàng. Các giới hạn này được luật hóa bằng các tiêu chuẩn pháp lý cụ thể với
hàng loạt các quy đònh ràng buộc có liên quan, dựa trên cơ sở phân loại mức độ rủi ro
của các tài sản đầu tư, mức độ gặp khó khăn, sự khác biệt giữa các ngân hàng...
Ở nhiều quốc gia, cơ quan quản lý, giám sát ngân hàng sử dụng các quy
đònh về tỷ lệ giới hạn vốn tự có như một công cụ vó mô để điều tiết hoạt động của
các NHTM. Chính sự ràng buộc khắt khe này đã khiến các ngân hàng phải quan
tâm nhiều hơn đến đổi mới cơ cấu danh mục đầu tư và quản lý rủi ro, đến xây
dựng chiến lược khai thác và sử dụng vốn tự có sao cho có hiệu quả cao như các
nguồn vốn đầu tư dài hạn khác.
đông làm giảm uy tín của ngân hàng trên thò trường;
−
Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro,
ngân hàng phải dùng vốn
tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp. Nếu khả năng quản trò rủi ro yếu kém gây
ra mức tổn thất cao vốn tự có của ngân hàng sẽ bò hao mòn, quy mô tài chính và
khả năng cạnh tranh của ngân hàng sẽ bò ảnh hưởng.
Từ căn cứ lý luận trên, BIS đã đưa ra một số đònh nghóa để đo lường mức độ
vốn tự có an toàn cho một NHTM như sau:
Vốn tự có an toàn,
là mức vốn tự có tối thiểu cần thiết mà một NHTM cần phải
có để thực hiện được chức năng chủ yếu là “dự phòng những tổn thất không thể lường
trước” nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và người cho vay
[18
]
;
Mức vốn tự có tối thiểu,
là số vốn tự có tối thiểu mà một NHTM buộc phải
có để đảm bảo được yêu cầu kinh doanh. Mức độ vốn tự có tối thiểu tùy vào từng
đối tượng cụ thể, luật pháp của từng quốc gia và yêu cầu phát triển kinh tế trong
từng thời kỳ
[18
]
. Các chuẩn tắc này được quy đònh như sau:
-
Đối với các ngân hàng mới đi vào hoạt động, mức vốn tự có tối thiểu là một
giá trò danh nghóa được NHTW quy đònh;
22
sàng bù đắp được các khoản tổn thất ngoài dự kiến”
[18
]
.
Quy chế về cấu phần của vốn tự có an toàn
[18]
,
quy đònh vốn tự có an toàn
của một NHTM phải được tạo lập từ các yếu tố có khả năng bù đắp cho những
khoản tổn thất bất ngờ. Các yếu tố này được sắp xếp theo tính chất của từng loại
vốn. Về cơ bản vốn tự có an toàn được xếp thành hai loại: