Xử lý (TSCĐ) tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Pdf 11

Mục lục
Lời mở đầu
...............................................................................................................................
3
Nội dung
...............................................................................................................................
5
Chơng 1: Nguyên lý chung về tài sản thế chấp và xử lý
tài sản thế chấp trong hoạt động kinh doanh NHTM.
...............................................................................................................................
5
A:Tín dụng Ngân hàng và bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng
của NHTM.
.............................................................................................................
5
I: Khái quát tín dụng.
..............................................................................................................................
5
II: Bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng của NHTM.
..............................................................................................................................
10
B: Tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay và xử lý tài sản thế chấp
hình thành từ vốn vay.
.............................................................................................................
13
I: Tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay và vai trò của tài sản thế chấp hình
thành từ vốn vay.
..............................................................................................................................
14
II: Điều kiện với khách hàng vay và tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay.
1

33
III: Bộ máy tổ chức.
2
..............................................................................................................................
34
IV: Những kết quả đạt đợc từ hoạt động kinh doanh của VP Bank.
..............................................................................................................................
37
V: Tổng quan về khách hàng VPBANK
..............................................................................................................................
46
B: Thực trạng xử lý tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay tại VP
Bank.
.............................................................................................................
48
Chơng3: Giải pháp và kiến nghị về vấn đề xử lý tài sản thế
chấp hình thành từ vốn vay.
...............................................................................................................................
64
I: Định hớng cơ bản của Ngân hàng về vấn đề xử lý tài sản thế
chấp hình thành từ vốn vay.
........................................................................................................
65
II: Các giải pháp xử lý tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay.
........................................................................................................
66
1.Nâng cao chất lợng côngg tác thẩm định của Ngân hàng.
........................................................................................................................
66
2.Thờng xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ hình thành tài sản.

1.Kiến nghị với Chính phủ.
........................................................................................................................
72
2.Kiến nghị với NHNN.
........................................................................................................................
79
4
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo.
Lời mở đầu
Giải quyết nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh luôn là một bài
toán lớn đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh nói riêng và các cơ quan, các cấp ngành liên quan, đặc biệt
phải kể đến ngành Ngân hàng.Trong bối cảnh nền kinh tế đất nớc đang vào thời
kỳ đổi mới, Nhà nớc với chủ trơng đa dạng hoá các thành phần kinh tế, chú
trọng phát triển kinh tế ngoài quốc doanh đã tạo nên những tiền đề quan trọng
cho sự phát triển của khối kinh tế này nhng cũng đặt họ trớc nhiều khó khăn lớn
về vốn.Bởi bản thân các doanh nghiệp trong quá trình phát triển, bên cạnh việc tự
huy động vốn bản thân cùng sự hỗ trợ từ phía Ngân hàng Nhà Nớc thì vốn tín
dụng ngân hàng đầu t là một bộ phận rất quan trọng. Song họ thờng xuyên gặp
phải những trở ngại trong quá trình xin cấp tín dụng ngân hàng để phát triển sản
xuất kinh doanh. Chính vì thế, một thực trạng đang đặt ra hiện nay đó là sự mất
cân đối lớn giữa cung về vốn ngân hàng và cầu về vốn của doanh nghiệp. Để lý
giải cho thực trạng trên, một trong những nguyên nhân khá quan trọng đang đợc
xem xét xuất phát từ chính các NHTM và các văn bản liên quan đến chế độ chính
sách của Nhà nớc. Về phía Ngân hàng, bảo đảm an toàn trong tăng trởng tín dụng
là một nguyên tắc hết sức quan trọng để đảm bảo sự lành mạnh hoạt động của hệ
thống ngân hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải quản lý khoản tiền cho vay một
cách hữu hiệu, trong đó TSTC đợc xem là một phần quan trọng để đảm bảo
khoản vay của ngân hàng. Hơn nữa trong quy chế cho vay của NHNN,thờng yêu

ơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.
Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị
Kết luận
6
Nội dung
Chơng 1:Nguyên lý chung về TSTC và xử lý TSTC trong
hoạt động kinh doanh của NHTM.
A: Tín dụng Ngân hàng và bảo đảm an toàn
trong hoạt động tín dụng của NHTM.
I: Khái quát về tín dụng Ngân hàng.
Là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, NHTM đảm bảo đồng thời
nhiều chức năng khác nhau nhằm hớng tới mục tiêu lợi nhuận. Bên cạnh chức
năng trung gian thanh toán, chức năng tín dụng là chức năng đặc trng cơ bản nhất
của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt đối với việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Các chức năng của NHTM tác động qua lại lẫn nhau thông qua các nghiệp vụ
ngân hàng:Nghiệp vụ huy động vốn ; Nghiệp vụ tín dụng và các nghiệp vụ trung
gian khác. Trong đó nghiệp vụ tín dụng chiếm vị trí quan trọng, thể hiện khả
năng của các ngân hàng trong việc tìm kiếm lợi nhuận trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và các tổ chức kinh tế
khác, các doanh nghiệp và cá nhân thông qua việc Ngân hàng vay vốn từ các
nguồn nhàn rỗi và cung cấp cho nơi cần trong một thời gian nhất định.Đến thời
hạn do hai bên quy định, Ngân hàng sẽ nhận đợc vốn và lãi.
Thông qua nghiệp vụ này, Ngân hàng với t cách nơi tập trung đại bộ phận vốn
nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu t phát triển.Nhờ
vậy, tín dụng ngân hàng vừa giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian tích luỹ vốn
7
nhanh chóng cho đầu t mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập
trung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế và đem lại cho ngân hàng nguồn thu nhập
đáng kể.
1; Đặc trng của tín dụng Ngân hàng.

Nếu tài khoản tiền gửi không đủ số d thì chuyển nợ quá hạn. Sau một thời gian
nếu khách hàng vẫn không trả nợ, Ngân hàng sẽ phát mãi tài sản đảm bảo.
Nguyên tắc này hạn chế rủi ro về thanh khoản.
Nguyên tắc thứ hai: Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích.
Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hớng đến mục tiêu và yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển. Đối với các đơn vị kinh tế, tín dụng
cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
mình. Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phơng
châm hoạt động của tín dụng. Hiệu quả của nó trớc hết là đẩy nhanh nhịp độ phát
triển của nền kinh tế hàng hoá, tạo ra nhiều khối lợng sản phẩm, dịch vụ, đồng
thời tạo ra nhiều tích luỹ để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Để thực hiện nguyên tắc này, Ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử
dụng tiền vay đúng mục đích đã ghi trong đơn xin vay, bởi vì mục đích đó đã đợc
Ngân hàng thẩm định. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm nguyên tắc này, Ngân
9
hàng đợc quyền thu nợ trớc hạn, nếu khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá
hạn.
Nguyên tắc thứ ba: Vốn vay phải có tài sản tơng đơng làm đảm bảo.
Tài sản đảm bảo có thể tồn tại dới nhiều dạng:Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn
vay; Tài sản đảm bảo là tài sản của ngời đi vay ; Đảm bảo bằng tín chấp hoặc bảo
lãnh của bên thứ 3.
Đảm bảo tín dụng là một phơng tiện cho ngời chủ ngân hàng có thêm một nguồn
vốn khác dể thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản.
Trong công việc kinh doanh, nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu đối với vốn vay
lu động, hoặc là khấu hao và lợi nhuận đối với cho vay trung, dài hạn. Trong cho
vay tiêu dùng, nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập của cá nhân nh
tiền lơng, các khoản thu nhập tài chính và các khoản thu nhập khác.
Khi đánh giá hoạt động khách hàng vay, nếu thấy nguồn thu nợ thứ nhất cha có
cơ sở vững chắc thì buộc ngân hàng phải thiết lập thêm cơ sở pháp lý dể có thêm

những quy định hạn chế vào một hợp đồng cho vay, sẽ luôn có những hoạt động
rủi ro của ngời vay tiền, cha có một quy định hạn chế nào loại bỏ đợc chúng. Vì
thế, mỗi Ngân hàng cần phải có chính sách cho vay rõ ràng để xác định phơng h-
ớng sử dụng vốn, giảm bớt các rủi ro và duy trì các hoạt động nh dự định. Chính
sách cho vay của một ngân hàng nên kết hợp sự bảo đảm có thế chấp và khả năng
thanh toán nợ.
11
II: Bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng Ngân hàng.
1;Lý do hình thành tài sản đảm bảo trong hoạt động tín dụng
Ngân hàng.
Tài sản Có là phần sử dụng nguồn vốn đa vào kinh doanh và duy trì khả năng
thanh toán của một Ngân hàng. Chất lợng Tài sản Có là chỉ tiêu tổng hợp nhất,
nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời và năng lực quản lý
của Ngân hàng. Trong Tài sản Có, cho vay là bộ phận chiếm tỉ trọng lớn nhất,
trực tiếp tác động đến lợi nhuận và an toàn đối với hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.Vì vậy, việc quản lý khoản tiền cho vay là một nội dung đặc biệt quan
trọng trong hoạt động cho vay của bất cứ NHTM nào. Một trong những nguyên
tắc cơ bản của quản lý khoản tiền cho vay là tài sản đảm bảo. Những bắt buộc về
tài sản đảm bảo đối với tiền cho vay là một công cụ quan trọng để quản lý Ngân
hàng, làm giảm bớt tổn thất của Ngân hàng trong trờng hợp ngời vay mất khả
năng hoàn trả nợ. Điều này có ý nghĩa đặc biệt trong những trờng hợp Ngân hàng
phải đối mặt với rủi ro về đạo đức của khách hàng.
Ngân hàng có thể cho vay với phơng án xin vay có cơ sở để thực hiện một cách
có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ trong điều kiện không đủ TS đảm bảo.
Tuy vậy, không một Ngân hàng nào có thể dự đoán mọi biến động của nền kinh
tế, lờng trớc mọi rủi ro có thể xảy ra, do đó tài sản đảm bảo vẫn luôn là một biện
pháp hữu hiệu để ngăn ngừa và chống đỡ rủi ro tín dụng.
2; Các hình thức bảo đảm tín dụng.
Bảo đảm tín dụng có thể chia 2 hình thức. Bảo đảm đối vật và Bảo đảm đối nhân.
2.1: Bảo đảm đối nhân.

nợ quá hạn, có một lợng vốn tự có nhất định, có uy tín mới đợc Ngân hàng xem
xét cho vay. Để thực hiện đợc hình thức bảo đảm này, Ngân hàng cần phải xem
xét tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của đơn vị để rút ra kết luận về khả
năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động sản xuất kinh
doanh ...
Hình thức bảo đảm này thờng đợc áp dụng cho khu vực kinh tế quốc doanh. Hình
thức này có nhiều u điểm trong việc thúc đẩy mối quan hệ làm ăn lâu dài giữa
Ngân hàng và khách hàng, giảm bớt quy trình tín dụng khi thực hiện món vay nh-
ng rủi ro mang theo là rất lớn.
2.2: Bảo đảm đối vật.
Là hình thức bảo đảm tín dụng mà trong đó Ngân hàng đóng vai trò chủ nợ, đợc
hởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng nhằm làm căn
cứ để thu hồi nợ trong trờng hợp con nợ không trả hoặc không có khả năng hoàn
trả.
Việc bảo đảm bằng tài sản đợc thể hiện dới hai hình thức
*Thế chấp.
Thế chấp là việc bên vay vốn Ngân hàng dùng tài sản là bất động sản và một số
động sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ ( bao gồm
nợ gốc, lãi và tiền phạt quá hạn ) đối với bên cho vay. Đây là phơng thức nhất
14
thiết phải bảo đảm trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, hộ sản xuất, cá thể. Đối với doanh nghiệp nhà nớc hình thức thế chấp
cũng có thể đợc áp dụng tuỳ thuộc vào mối quan hệ với doanh nghiệp của Ngân
hàng.
Tài sản đợc dùng để thế chấp là bất động sản và một số loại động sản nhất định
đợc quy định rõ với thời hạn bất kì ( tàu biển, máy bay ...). Ngời ta có thể dùng
TSTC để vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đối với thế chấp, Ngân hàng
bao giờ cũng nắm giữ các giấy tờ sở hữu gốc.
* Cầm cố.
Cầm cố tài sản vay vốn Ngân hàng là việc bên vay vốn ( bên cầm cố ) có nghĩa

kinh doanh, dịch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn
vay đáp ứng đợc các điều kiện quy định sau:
1; Đối với khách hàng.
Khách hàng vay đợc sử dụng TSTC hình thành từ vốn vay làm tài sản đảm bảo
phải là khách hành có tín nhiệm đối với Ngân hàng, có khả năng tài chính và có
các nguồn thu hợp pháp trong thời hạn vay vốn để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
Ngân hàng. Đồng thời các khách hàng này phải đa ra dự án đầu t phát triển sản
xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả năng hoàn trả nợ; hoặc các dự án,phơng
16
án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định pháp luật. Ngoài ra, khách
hàng phải đảm bảo có mức vốn tự có ( vốn chủ sở hữu ) tham gia dự án đầu t và
giá trị tài sản đảm bảo tiền vay bằng các biện pháp thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
của bên thứ ba tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu t của dự án.
2; Đối với tài sản hình thành từ vốn vay.
Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định đợc:
Thứ nhất : Quyền sở hũ của khách hàng vay. Đối với tài sản là quyền sử dụng
đất thì phải xác định quyền sử dụng của khách hàng vay và đợc thế chấp theo quy
định của pháp luật về đất đai. Đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nớc phải xác
định đợc quyền quản lý, sử dụng tài sản là bất động sản gắn liền với đất, thì
khách hàng vay phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất mà trên
đó tài sản sẽ đợc hình thành và phải hoàn thành các thủ tục về đầu t xây dựng
theo quy hoạch của pháp luật.
Thứ hai : Phải xác định danh mục, số lợng, giá trị, đặc điểm của tài sản. Việc
xác định yếu tố này dựa vào dự án đầu t hoặc phơng án phục vụ đời sống.
Thứ ba : Tài sản đợc phép giao dịch và không có tranh chấp.
Đối với tài sản hình thành từ vốn vay mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm
thì khách hàng vay phải cam kết mua vảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi
tài sản đã đợc hình thành đa vào sử dụng.
III: Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hoạt
động cho vay có TSTC hình thành từ vốn vay .

hình thành tài sản nh đã cam kết.
Quyền xử lý tài sản hình thành từ vốn vay để thu nợ khi khách hàng vay
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.
Nghĩa vụ thẩm định, kiểm tra để đảm bảo khách hàng vay và tài sản hình
thành từ vốn vay đáp ứng các điều kiện quy định.
Nghĩa vụ hoàn trả cho khách hàng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nếu có ) sau khi khách hàng hoàn
thành nghĩa vụ trả nợ.
IV : Quy trình cho vay có TSTC hình thành từ vốn vay
trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
Là một loại hình trong bảo đảm tiền vay bằng tài sản, quy trình cho vay có thế
chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay đều có những đặc trng chung của quy
trình nghiệp vụ cho vay nh: Xem xét yêu cầu vay vốn của khách hàng, nghiên
cứu và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, đàm phán về tiền vay, gia hạn nợ
và lãi suất kí kết hợp đồng tín dụng và cuối cùng là khách hàng hoàn trả nợ vay
và thanh lý hợp đồng.
19
Ngoài ra, quy trình cho vay này còn tiến hành một số công tác riêng biệt sau:
1: Định giá tài sản thế chấp.
Sau khi nhân viên tín dụng đã phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng, năng lực
vay nợ, mục đích vay vốn, khả năng tài chính và uy tín.Tất cả đều phù hợp với
chính sách của Nhà nớc và mức độ rủi ro có thể chấp nhận đợc thì Ngân hàng
tiến hành giám định về hồ sơ của tài sản và định giá TSTC.
1.1; Giám định tính chất pháp lý của tài sản.
Tài sản đảm bảo phải đủ điều kiện do pháp luật quy định cụ thể : Tài sản thuộc
sở hữu hợp pháp của ngời đem thế chấp, không có tranh chấp, đợc phép giao
dịch theo quy định của pháp luật.
1.2;Kiểm tra tính dễ chuyển nhợng của TSTC.
Tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay phải là loại tài sản dễ chuyển nhợng đợc
trên thị trờng. Ngân hàng không chấp nhận các loại tài sản thuộc loại ứ đọng,

thích hợp. Loại tài sản ít biến động giá, mức cho vay có thể lên đến 80% giá trị
tài sản. Còn tài sản có mức biến động lớn, tỉ lệ cho vay có thể là 50%. Ngoài ra
việc quy định tỉ lệ cho vay còn tuỳ thuộc và từng thời kỳ phát triển kinh tế.
3: Kí kết hợp đồng và quản lý TSTC.
3.1; Lập giấy thế chấp tài sản hoặc hợp đồng TSTC và lu giữ giấy chứng
nhận quyền sở hữu tài sản.
21
Sau khi đã thoả thuận mức cho vay và các điều kiện về tín dụng, khách hàng vay
vốn phải lập giấy TSTC đồng thời chuyển giao giấy chứng nhận quyền sở hữu tài
sản cho Ngân hàng. Tuỳ theo quy định cụ thể của pháp luật mà thực hiện các thủ
tục về hành chính thích hợp nh : xác nhận của cơ quan công chứng và đăng ký
với cơ quan quản lý tài sản thích hợp.
3.2; Giải toả TSTC và trả lại giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
Sau khi khách hàng đã thanh toán nợ, cả vốn gốc và lãi thì Ngân hàng lập hồ sơ
để giải toả TSTC. Giấy đề nghị giải quyết TSTC phải chuyển đến cơ quan thích
hợp ( Cơ quan công chứng, cơ quan quản lý tài sản ).Đồng thời Ngân hàng trả lại
giấy chứng nhậnvề quyền sở hữu tài sản cho khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, khách hàng của Ngân hàng rất đa dạng và phức tạp,
từ các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp t nhânđến
các hộ gia đình; từ khu vực sản xuất vật chất đến các hoạt động du lịch.Vì vậy
yếu tố đầu tiên mà các Ngân hàng dựa vào để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng, từ
đó quyết định có cấp tín dụng hay không là sự hiểu biết nhất định về khách
hàng. Do đó trong quy trình cho vay ( có tài sản đảm bảo và không có tài sản
đảm bảo ) dù có những điểm khách biệt song một nội dung chung mà các Ngân
hàng đều phải đặc biệt quan tâm đến là t cách đạo đức, khả năng lãnh đạo, năng
lực hoàn trả của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở quan trọng nhất để Ngân hàng
bảo đảm an toàn khoản tiền cho vay.
V:Vấn đề xử lý TSTC hình thành từ vốn vay trong hoạt
động kinh doanh của NHTM.
1;Thời điểm phát sinh xử lý TSTC.

bị phá sản.
2; Phơng thức xử lý TSTC.
Trong trờng hợp đã đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên thế chấp không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên nhận thế chấp có quyền xử lý
tài sản đem thế chấp.
Đối với các loại tài sản thông thờng: Ngân hàng có thể có các phơng pháp nh
yêu cầu bán đấu giá TSTC để thực hiện nghĩa vụ. Với những tài sản có giá trị
nhỏ, Ngân hàng có thể trực tiếp quản lý tài sản đó. Khi đó việc xử lý tài sản do
Ngân hàng quyết định đứng ra phát mại. Ngân hàng đợc u tiên thanh toán từ số
tiền bán TSTC, sau khi trừ đi chi phí bảo quản, bán đấu giá tài sản. Với những tài
sản lớn, có giá trị cao và theo quy định của pháp luật thì sẽ do cơ quan trung
gian đứng ra quản lý. Khi xử lý TSTC, Ngân hàng phải làm đơn kiện lên cơ
quan có thẩm quyền đòi xử lý bồi thờng. Ngoài ra, Ngân hàng có thể áp dụng
các hình thức khác nh: để bên thế chấp tự đứng ra bán tài sản, hai bên cùng bán
tài sản, uỷ quyền cho tổ chức tín dụng khác bán tài sản...
Trong trờng hợp phải xử lý TSTC để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn, thì các
nghĩa vụ khác tuy cha đến hạn cũng đợc coi là đến hạn. Thứ tự u tiên thanh toán
đợc xác định theo thứ tự đăng ký thế chấp.
Đối với quyền sử dụng đất đã thế chấp: Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ đợc bảo
đảm bằng thế chấp quyền sử dụng đất mà bên thế chấp không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ thì quyền sử dụng đất đợc xử lý. Trong trờng
hợp đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng đã thế chấp tại Ngân hàng thì
bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nớc có quyền tổ chức đấu giá
24
quyền sử dụng đất để thu hồi vốn và lãi, trong trờng hợp quyền sử dụng đất ở đã
thế chấp với tổ chức kinh tế, cá nhân thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để thu hồi vốn
và lãi.
Chấm dứt TSTC : Thế chấp tài sản chấm dứt trong trờng hợp nghĩa vụ đợc bảo
đảm bằng thế chấp đã đợc thực hiện, việc tài sản thế chấp đợc huỷ bỏ hay đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status