Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Chơng 1
Vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
I. Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng.
1. Vốn lu động của doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm chung, đặc điểm VLĐ của doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm VLĐ.
Trong nền kinh tế thị trờng, nếu coi mỗi nền kinh tế nh một cơ thể sống thì
doanh nghiệp đợc coi nh tế bào của cơ thể sống ấy. Chức năng chủ yếu của
mỗi doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để cung cấp
cho xã hội các sản phẩm hàng hóa, lao vụ dịch vụ nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận, nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thị trờng.
Để thực hiện chức năng này, doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố đó là: T
liệu lao động (TLLĐ), đối tợng lao động (ĐTLĐ) và sức lao động (SLĐ).
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp 3 yếu tố trên lại với
nhau một cách hài hòa để tạo ra sản phẩm. Trong đó TLLĐ khi tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh thì không thay đổi hình thái ban đầu. Giá trị của nó đ-
ợc chuyển dịch dần dần vào giá trị sản phẩm và thu hồi dần khi sản phẩm đợc
tiêu thụ. Còn ĐTLĐ (nh nguyên vật liệu, bán thành phẩm) chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của
nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Những ĐTLĐ nói trên
nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là TSLĐ, còn xét về hình thái giá trị đợc gọi
là VLĐ của doanh nghiệp.
Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn
chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ. Trong các doanh nghiệp ngời ta
thờng chia TSLĐ thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông.
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
1
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
sản xuất.Trải qua quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hóa đợc tạo ra. Nh vậy ở
giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái vốn vật t hàng hóa chuyển sang hình thái vốn
sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm (hiện vật).
+ Giai đoạn 3: H- T: Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm, thu đợc
tiền về và VLĐ đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền
tệ. Kết thúc giai đoạn 3 VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển.
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
2
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của VLĐ không phải diễn
ra một cách tuần tự theo nh mô hình trên mà sự vận động đó đợc đan xen lẫn
nhau. Trong khi một bộ phận của VLĐ đợc chuyển từ khâu dự trữ sản xuất (giai
đoạn 1) vào quá trình sản xuất (giai đoạn 2) thì một bộ phận khác lại chuyển hóa
từ hình thái sản phẩm (giai đoạn 2) sang hình thái tiền tệ ban đầu (giai đoạn 3).
Cứ nh vậy mà quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra một
cách liên tục.
- VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh VLĐ đợc chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào
giá trị sản phẩm hàng hóa và thu hồi lại toàn bộ sau một chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Kết thúc mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh VLĐ hoàn thành một vòng chu
chuyển.
- Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thờng xuyên liên tục,
vì vậy tuần hoàn của VLĐ cũng đợc lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành
sự chu chuyển của VLĐ.
Từ đặc điểm trên đặt ra cho công tác quản lý VLĐ cần chú ý:
+ Phân bổ VLĐ ở các khâu kinh doanh hợp lý, trong mỗi khâu kinh doanh
lại đợc chia ra nhiều thành phần nên công tác quản lý phải chặt chẽ đến từng
khâu, từng thành phần.
+ Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồi VLĐ.
+ VLĐ đợc luân chuyển theo những vòng tuần hoàn liên tiếp nên mục tiêu
trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc chờ để đợc
chế biến tiếp.
+ Vốn bán thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm dở dang đã hoàn thành một
trong nhiều giai đoạn chế biến nhất định nhng cha qua giai đoan chế biến cuối cùng.
+ Vốn chi phí trả trớc: Là những khoản chi phí đã chi ra trong kỳ nhng có
tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất tiếp theo vì thế cha tính hết vào chi phí trong kỳ
mà sẽ phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ sau.
- Vốn trong khâu lu thông: Là số vốn cần thiết kể từ khi thành phẩm nhập
kho đến khi tiêu thụ xong sản phẩm, thu đợc tiền bán hàng, gồm:
+ Vốn thành phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm hoàn thành
nhập kho và đang chuẩn bị cho việc tiêu thụ sản phẩm.
+ Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân
Hàng.
+ Vốn trong khâu thanh toán: Đó là những khoản phải thu, khoản tạm ứng
phát sinh trong quá trình mua bán vật t hàng hóa và thanh toán nội bộ.
+ Vốn về các khoản đầu t ngắn hạn và các khoản thế chấp, ký quỹ ngắn hạn.
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng
khâu của quá trình sản xuất. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý
sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện .
Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia thành 2 loại:
- Vốn bằng tiền và nợ phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt
tại quỹ, Tiền gửi Ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t
chứng khoán ngắn hạn
- Vốn vật t hàng hóa: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện
vật cụ thể nh nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành
phẩm
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
4
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
quản lý các nguồn tài trợ ngời ta phải dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau,
Căn cứ vào các tiêu thức nhất định mà nguồn VLĐ của doanh nghiệp đợc chia
thành các loại khác nhau. Có 3 cách phân loại chủ yếu sau:
2.1. Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tùy
theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà Vốn chủ
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
5
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: Vốn đầu t từ Ngân sách Nhà nớc; vốn do chủ
doanh nghiệp t nhân bỏ ra.
- Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các Ngân
hàng Thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành
trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán, doanh nghiệp chỉ có quyền
sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp đợc hình
thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các
quyết định trong huy động và quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2.2. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo tiêu thức này ngời ta chia nguồn VLĐ của doanh nghiệp thành 2
loại, đó là: Nguồn VLĐ thờng xuyên và Nguồn VLĐ tạm thời. Khi đó mối quan
hệ giữa VLĐ và nguồn VLĐ của doanh nghiệp đợc thể hiện qua đẳng thức sau:
VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời.
- Nguồn VLĐ thờng xuyên là nguồn vốn mang tính chất ổn định và dài
hạn, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn để tài trợ cho nhu cầu
VLĐ thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp. Để xác định nguồn VLĐ thờng
xuyên ta có công thức sau:
Nguồn VLĐ th-
ờng xuyên
Nguồn VLĐ tạm thời phụ thuộc vào những nhu cầu có tính chất tạm thời
phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau nh: Cần thêm vật t dự trữ, cần vốn để
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
6
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hóa bị ứ đọng cha tiêu thụ đợc.
Nh vậy:
Nguồn VLĐ
của doanh nghiệp
=
Nguồn VLĐ
thờng xuyên
+
Nguồn VLĐ
tạm thời.
Việc phân loại nguồn VLĐ theo thời gian huy động và sử dụng vốn sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lý trong việc xem xét, huy động các nguồn
vốn phù hợp với thời gian sử dụng và là cơ sở để lập các kế hoạch tài chính hình
thành nên dự định về tổ chức nguồn VLĐ của doanh nghiệp trong tơng lai.
2.3. Căn cứ theo phạm vi huy động vốn.
Theo cách này VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ 2 nguồn là:
Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động đợc
từ bản thân doanh nghiệp, bao gồm: Vốn từ lợi nhuận để lại trong quá trình kinh
doanh, các quỹ của doanh nghiệp, các khoản thu từ nhợng bán thanh lý tài sản.
Sử dụng triệt để nguồn vốn bên trong tức là doanh nghiệp đã phát huy đợc tính
chủ động trong quản lý và sử dụng VLĐ của mình.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ bên ngoài, gồm: Vốn của bên liên doanh, vốn vay của các Ngân
hàng Thơng mại và các tổ chức tín dụng khác, vốn vay thông qua phát hành trái
ơng pháp khác nhau để xác định nhu cầu về loại vốn này. Có 2 cách phân loại
chủ yếu: Phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp.
a. Ph ơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng
trực tiếp đến lợng vốn doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ thờng
xuyên. Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phơng pháp này có thể xác định theo
công thức sau:
Nhu cầu
VLĐ
=
Mức dự trữ
hàng tồn kho
+
Khoản phải thu
từ khách hàng
-
Khoản phải trả
ngời cung cấp
b. Ph ơng pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ.
Đặc điểm của phơng pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo,
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế
hoạch. Công thức tính toán nh sau.
V
nc
= VLĐ
0
.
0
1
II. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
8
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp những
biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng nh quản lý toàn
bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trởng và phát triển.
Chất lợng sản phẩm sản xuất ra càng cao, các biện pháp quản lý càng hợp
lý thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả, lợi nhuận thu đợc càng nhiều
hơn, hoàn vốn nhanh hơn và quy mô vốn ngày càng đợc mở rộng hơn.
VLĐ là một bộ phận quan trọng trong tổng Vốn kinh doanh. VLĐ thờng
chiếm nhiều sự quan tâm hơn VCĐ vì VLĐ phát sinh và vận động hàng ngày,
hàng giờ trong sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quá
trình khai thác sử dụng VLĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh với lợng VLĐ
mà doanh nghiệp bỏ ra.Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng VLĐ có thể đợc
hiểu theo 2 khía cạch sau:
- Một là: Với số VLĐ hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất thêm một l-
ợng sản phẩm với chất lợng tốt hơn, giá thành hạ để tăng lợi nhuận.
- Hai là: Đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất
để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn
hơn tốc độ tăng vốn.
Hai khía cạnh trên cũng là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản lý và
sử dụng VKD nói chung, VLĐ nói riêng của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp
phải luôn năng động, tìm mọi cách để không chỉ huy động, đảm bảo đợc lợng
VLĐ cần thiết mà còn phải quản lý, tổ chức sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu
quả. Đây là một thách thức lớn với các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp
Nhà nớc còn nhiều trì trệ. Thực tế đòi hỏi các nhà quản trị tài chính doanh
doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau:
2.1. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể dùng hệ thống
các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.Đối với ngời quản lý doanh nghiệp thông
qua hệ số này có thể thấy đợc năng lực thanh toán. hoàn trả các khoản nợ. Đối
với các chủ nợ có thể thấy đợc mức độ an toàn của khoản cho vay.
2.1.1. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là mối quan hệ giữa TSNH và các
khoản nợ NH. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo
của TSLĐ với nợ NH.
Hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn
=
Tổng TSLĐ
Tổng nợ ngắn hạn
2.1.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Hệ số này là thớc đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật t hàng hóa.
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
10
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
=
TSLĐ - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh
nghiệp trong một thời gian ngắn.
Trong đó:
K: kỳ luân chuyển VLĐ.
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng đợc rút ngắn
và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả.
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh tổng giá trị
vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp.
Số VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số VLĐ
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
11
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
trong từng quý hoặc từng tháng.VLĐ bình quân trong kỳ kế hoạch chính là nhu
cầu VLĐ trong kỳ còn đối với VLĐ bình quân thực tế thì công thức tính nh sau:
ĐVL
(năm)
=
Tổng số d bình quân VLĐ các quý trong năm
Số quý trong năm
Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn có thể giúp doanh
nghiệp giảm đợc lợng VLĐ cần thiết, tiết kiệm đợc VLĐ.
2.2.2. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển.
Mức tiết kiệm VLĐ là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp
có thể mở rộng quy mô kinh doanh song không cần tăng thêm hoặc tăng không
đáng kể quy mô VLĐ. Công thức xác định mức tiết kiệm VLĐ là:
)KK(
360
M
V
01
1
2.2.3. Hàm l ợng VLĐ.
Là số VLĐ cần có để đạt đợc một đồng doanh thu và đợc xác định;
Hàm lợng
VLĐ
=
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
2.2.4. Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) VLĐ.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trớc thuế (hoặc sau thuế) và đợc xác định nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
=
Lợi nhuận trớc thuế (lợi nhuận sau thuế)
Vốn lu động bình quân trong kỳ
3. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp.
Trên thực tế hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp có thể bị ảnh h-
ởng bởi các nhân tố chủ yếu sau:
3.1. Nhân tố khách quan.
- Do tác động của nền kinh tế.
Nếu nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến
sự gia tăng của các loại vật t hàng hóa.Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp
thời giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho VLĐ của doanh nghiệp bị mất
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
12
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
dần theo tốc độ trợt giá của đồng tiền đang lu hành Ngợc lại khi nền kinh tế
có biểu hiện thiểu phát, mọi nhu cầu về hàng hóa đều sụt giảm làm cho công tác
tiêu thụ của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, sản phẩm hàng hóa bị ứ đọng lâu
sẽ mất phẩm cấp, chất lợng bị suy giảm, muốn tiêu thụ đợc doanh nghiệp phải hạ
biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ, gây ứ đọng vật t, vốn chậm luân chuyển và phát sinh chi phí không cần thiết
làm tăng giá thành sản phẩm. Nếu xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ làm doanh
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
13
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
nghiệp thiếu vốn, sản xuất không liên tục gây nên thiệt hại do ngừng sản xuất,
không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
- Phân bổ vốn không hợp lý giữa các khâu là khâu mua sắm, dự trữ
nguyên vật liệu, sản xuất và tiêu thụ. Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa 3 khâu,
đáp ứng cho công đoạn kế tiếp đợc thuận lợi, liên tục thì mới đảm bảo hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp lãng phí vốn trong quá trình
mua sắm thì sẽ thiếu vốn bổ sung cho các khâu sau, nhng nếu đầu vào không đủ
thì gây gián đoạn sản xuất và thiếu sản phẩm tiêu thụ.
- Mua sắm vật t, hàng hóa không đảm bảo chất lợng, không phù hợp với
quá trình sản xuất, sản phẩm làm ra sẽ không tiêu thụ đợc, nếu muốn bán đợc thì
doanh nghiệp phải hạ giá., nh vậy sẽ ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Tổ chức thanh toán không tốt: Công ty bán hàng chịu cho khách hàng,
đây là một hiện tợng rất phổ biến nhng nó là nguyên nhân dẫn đến hiện tợng ứ
đọng nợ, vòng quay vốn bị chậm và hiệu quả sử dụng VLĐ không cao.
- Khai thác nguồn vốn không hợp lý: Để bù đắp sự thiếu hụt vốn trong
kinh doanh nhiều doanh nghiệp cha biết tận dụng khai thác từ những nguồn có
thể chiếm dụng, những nguồn tài trợ ngắn hạn mà lại đi vay các tổ chức kinh tế,
các Ngân hàng thơng mại với lãi suất cao. Các khoản vay này chủ yếu là nợ ngắn
hạn, chi phí sử dụng vốn lại cao cho nên khi nợ đến hạn thanh toán thì doanh
nghiệp không có khả năng trả,., khiến cho doanh nghiệp mất tự chủ về tài
chính, tác động không tốt đến hiệu quả sử dụng VLĐ của mình.
- Do trình độ quản lý: Trình độ quản lý của doanh nghiệp yếu kém dẫn đến
thất thoát vật t hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Quán triệt nguyên tắc này một mặt
doanh nghiệp phải chủ động khai thác sử dụng các nguồn vốn tự có, mặt khác
tìm cách huy động khai thác các nguồn vốn bên ngoài sao cho đảm bảo chi phí
sử dụng vốn là thấp nhất và đảm bảo sự an toàn của doanh nghiệp, sử dụng vốn
một cách thận trọng và tiết kiệm. Đồng thời tổ chức và sử dụng VLĐ đúng mục
đích, có hiệu quả. Có nh vậy VLĐ mới phát huy đợc hết hiệu quả sử dụng của nó
đem lại đà tăng trởng vững mạnh cho doanh nghiệp.
5. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp.
Các biện pháp để doanh nghiệp sử dụng VLĐ có hiệu quả nh sau:
5.1. Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định chính xác nhu cầu VLĐ trong từng thời kỳ có ý nghĩa quan
trọng trong việc đảm bảo quá trình tái sản xuất đợc tiến hành bình thờng liên tục.
Giúp doanh nghiệp đa ra kế hoạch, tổ chức huy động vốn nhằm hạn chế tình trạng
thiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài với
lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời cũng tránh đợc tình
trạng ứ đọng vốn không phát huy đợc hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
5.2. Lựa chọn hình thức khai thác huy động VLĐ.
Tích cực khai thác triệt để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa
đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động,
vừa giảm đợc một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Tránh tình trạng
vồn tồn tại dới hình thái tài sản không cần sử dụng, vật t hàng hóa kém phẩm
chấtmà doanh nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu
sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
5.3. Tổ chức tốt VLĐ ở khâu mua sắm, dự trữ sản xuất và đẩy mạnh công tác
tiêu thụ sản phẩm.
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
15
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng công tác kiểm tra
tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu dự trữ, sản xuất đến
khâu tiêu thụ sản phẩm.
5.7. Bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhất là đội ngũ
quản lý tài chính.
Đây là những ngời hoạch định các chiến lợc cho doanh nghiệp nên phải
năng động, nhạy bén với thị trờng,huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất
để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh quản lý VLĐ để bảo
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
16
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Trong thực tế mỗi doanh nghiệp có
những khó khăn và thuận lợi khác nhau, do vậy từng doanh nghiệp phải căn cứ
vào các biện pháp chung để từ đó đa ra cho mình phơng hớng, biện pháp cụ thể
có tính chất khả thi nhất nhằm quản lý VLĐ, thực hiện bảo toàn vốn và không
ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Chơng 2
Thực trạng việc tổ chức quản lý và sử dụng Vốn
lu động tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên
Thực phẩm Hà Nội
I. Tổng quan về tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của
công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực Phẩm Hà Nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực Phẩm Hà Nội ra đời cách
đây gần 49 năm theo quyết định của Bộ Nội thơng (nay là Bộ Thơng mại) ngày
10/7/1957.
Đến ngày 26/1/1993 theo quyết định số 409 NĐ 388 công ty đợc thành lập
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
hiệu quả cao, góp phần tích lũy vốn cho doanh nghiệp, và đóng góp ngày càng
nhiều cho xã hội, đồng thời tạo ra việc làm, nâng cao đời sống và thu nhập cho
cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng ổn định.
Là một doanh nghiệp trực thuộc Sở Thơng Mại Hà Nội, Công ty TNHH Nhà
nớc một thành viên Thực Phẩm Hà Nội từng bớc đầu t đổi mới cơ sở vật chất,
quảng bá thơng hiệu, xây dựng Công ty ổn định phát triển sản xuất kinh doanh,
chiếm lĩnh thị trờng, góp phần tham gia bình ổn thị trờng, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng không ngừng tăng lên của ngời dân.Chức năng chính của Công ty là:
- Tổ chức sản xuất gia công chế biến, làm đại lý cho các sản phẩm hàng
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
18
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
hóa của doanh nghiệp.
- Kinh doanh khách sạn và các dịch vụ khách sạn cho các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nớc.
- Cho thuê nhà, văn phòng đại diện, cho thuê kho bảo quản hàng hóa.
- Kinh doanh thực phẩm, nguyên liệu phục vụ sản xuất chế biến.
- Sản xuất và kinh doanh thực phẩm.
- Kinh doanh hàng trang trí nội thất và đồ gia dụng.
- XNK nguyên liệu vật t, máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ sản xuất
kinh doanh.
- XNK hàng hóa thành phẩm, thủ công mỹ nghệ, nông hải sản và hàng
tiêu dùng mà Nhà nớc cho phép.
- Kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh thực phẩm nông sản tơi và chế biến thực phẩm công nghệ
thủy hải sản tơi, chế biến muối các loại và gia vị.
1.2.2. Nhiệm vụ.
Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề tại
đăng ký kinh doanh số 105734 ngày 3/3/1993 do Trọng tài kinh tế thành phố Hà
Nội cấp.
- Nữ: 501 ngời.
- Nam: 207 ngời.
2.2. Tình hình tổ chức bộ máy của Công ty.
(Sơ đồ bộ máy công ty)
2.2.1. Ban Giám đốc.
Gồm một Tổng Giám đốc và 2 phó tổng giám đốc:
-Tổng Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt
động của Công ty, đồng thời cũng là ngời đại diện cho quyền lợi của các bộ công
nhân viên Công ty theo luật định.Tổng Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp chỉ
đạo các công việc nh: Tổ chức nhân sự, đề bạt các bộ, quyết định về tiền lơng tiền
thởng, sử dụng các quỹ của công ty, định hớng kinh doanh và quyết định các chủ
trơng lớn về kinh doanh. Chỉ đạo hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Phó tổng Giám đốc có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc chỉ đạo và giải quyết
các vấn đề nh: quản trị hành chính văn phòng công ty. Đề xuất, định hớng phơng
thức kinh doanh. Khai thác, tìm nguồn hàng trong và ngoại tỉnh gắn với địa điểm
tiêu thụ hàng hóa.Ngoài ra Phó tổng giám đốc còn có nhiệm vụ thay mặt Tổng
Giám đốc điều hành việc quản lý Công ty khi Tổng Giám đốc đi vắng hoặc quyết
định các công việc đột xuất theo yêu cầu công tác của Công ty.
2.2.2. Các phòng ban.
2.2.2.1. Phòng kinh tế đối ngoại.
Quản lý hoạt động kinh doanh với nớc ngoài.Trực tiếp kinh doanh xuất
nhập khẩu các mặt hàng theo quy định của giấy phép xuất nhập khẩu của Bộ Th-
ơng mại. Khảo sát thị trờng, khai thác nguồn hàng trong và ngoài nớc và tổ chức
tiêu thụ.
2.2.2.2. Phòng kế toán.
Hớng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê, kế toán,
các quy định của Nhà nớc trong công tác hạch toán kế toán và luật thuế. Kiểm
tra chặt chẽ tài sản, tiền vốn, quản lý tài chính, và có kế hoạch tài chính hàng
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
20
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
Xuất nhập khẩu, kinh doanh, bán buôn bán lẻ t liệu tiêu dùng, thực phẩm
tơi sống, thực phẩm công nghệ, thực phẩm chế biến, nguyên liệu tiêu dùng cho
sản xuất thực phẩm, thức ăn gia súc.
Đại lý phân phối, liên doanh liên kết với các tổ chức sản xuất kinh doanh
trong và ngoài nớc. Sản xuất chế biến thực phẩm,kinh doanh dịch vụ khách sạn,
cho thuê văn phòng.
Sản phẩm chính của công ty nh:
- Thịt lợn tơi và sản phẩm chế sẵn
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
21
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Thịt bò tơi và sản phẩm chế sẵn.
- Thịt gia cầm các loại.
- Thực phẩm chế biến các loại.
- Thực phẩm công nghệ.
Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh các mặt hàng khác nh: Nguyên liệu
dùng cho sản xuất thực phẩm và t liệu tiêu dùng khác.
Mặt hàng thực phẩm chế biến, đóng hộp có tính chất dễ bảo quản,thời
gian sử dụng dài,thuận tiện cho việc dự trữ hàng. Ngợc lại, mặt hàng thực phẩm
tơi sống là mặt hàng mang tính đặc thù nh chu kỳ ngắn, khó bảo quản, nên công
ty căn cứ vào nhu cầu thị trờng để quyết định lợng hàng nhập vào,lợng hàng hóa
dự trữ cần thiết một cách hợp lý. Công ty đặc biệt đẩy mạnh những mặt hàng chủ
lực tăng lợng hàng bán ra trên thị trờng, tăng doanh thu bán hàng, góp phần thực
hiện tốt chức năng kinh doanh, thu hồi vốn nhanh bù đắp các chi phí sản xuất
kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, đồng thời góp phần
thoả mãn tốt hơn nhu cầu thị trờng, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả
trên thị trờng.
3.2. Đặc điểm cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật.
Điều kiện trang thiết bị của một số cơ sở đã xuống cấp.Tuy nhiên vài năm
thực phẩm đóng hộp, các loại thủy hải sản.
- Xí nghiệp thủy hải sản Trung ơng: cung cấp nớc mắm, thủy hải sản đông
lạnh.
- Công ty nớc mắm Vân Long, nớc mắm Phú Quốc
- Công ty bánh kẹo Hà Nội, Công ty bánh kẹo Hữu Nghị,Bánh kẹo Hải
Hà
- Công ty sữa Vinamilk: cung cấp các sản phẩm về sữa.
Cùng một số đơn vị khác cung cấp các mặt hàng tùy thuộc theo yêu cầu
của Công ty.
Đây là các nhà cung cấp ổn định, uy tín, chất lợng nên công ty có thể yên
tâm nhập hàng vào. Đây chính là các mối cung cấp hàng mà công ty giữ quan hệ
tốt để làm ăn lâu dài, có thể đợc hởng một số u đãi nh giảm giá khi lấy hàng, trả
chậm.
3.4. Đặc điểm thị trờng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của công ty.
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực phẩm Hà Nội là một doanh
nghiệp hoạt động trên địa bàn Hà nội, đây là thị trờng lớn,là đầu mối giao lu
kinh tế của khu vực phía Bắc và cả nớc. Thực phẩm là một mặt hàng thuộc nhu
cầu thiết yếu của dân c. Đời sống càng cao thì nhu cầu đó ngày càng tăng cả về
chất lợng cũng nh số lợng.
Thị trờng tiêu thụ của công ty tập trung ở các trung tâm thơng mại lớn.
Hàng hóa có ở hầu hết các quận huyện nội và ngoại thành, cung cấp các thực
phẩm sạch cho các siêu thị lớn nh Mêtro, Hà Nội Markovà công ty còn xuất
khẩu nhiều sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài.
Ngoài ra công ty còn bán cho các khách hàng mua lẻ, bán buôn cho các
cửa hàng, đơn vị trực thuộc.
Đây hầu nh là khách hàng thờng xuyên, truyền thống của công ty nên việc
tiêu thụ là ổn định song việc bán ra với khối lợng lớn thì chỉ đạt đợc vào các dịp
lễ tết.
Các tổ chức cạnh tranh là các đối thủ của công ty, những đối thủ này tác
động trực tiếp và mạnh mẽ tới công ty làm cho công ty bị giảm bớt doanh số,
tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động thực sự có hiệu quả không thì
chúng ta cần đi sâu phân tích hơn.
5. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thực Phẩm Hà Nội.
5.1. Thuận lợi.
Trong tình hình nền kinh tế đang có những sự biến động, sự cạnh tranh
gay gắt nhng Công ty vẫn đạt kết quả kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo đời sống
cán bộ công nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc. Sở
dĩ có đợc kết quả nh vậy chính là nhờ trong quá trình hoạt động kinh doanh
Công ty đã biết khai thác và phát huy sức mạnh của những tiềm năng, lợi thế,
những thuận lợi mà công ty đang có nh:
- Trớc hết phải nói đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ
và phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty. Giúp cho mọi hoạt động và
quyết định kinh doanh của Công ty đều đợc phối hợp nhịp nhàng, nhanh chóng,
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
24
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
giúp Công ty tận dụng đợc lợi thế về thời gian, chớp lấy thời cơ và đa ra kịp thời
những quyết định sáng suốt của mình. Đồng thời với bộ máy này việc thay đổi,
cải tiến hay áp dụng khoa học quản lý vào nó rất thuận tiện, dễ dàng. Chính vì
thế mà Công ty có nhiều thuận lợi để xây dựng cho mình một quy mô quản lý
ngày càng gọn nhẹ, hiện đại và hiệu quả hơn và sẽ tiết kiệm đợc một khoản chi
phí lớn cho bộ máy.
- Đờng lối lãnh đạo đúng đắn của Công ty, ban lãnh đạo có tinh thần trách
nhiệm cao trớc sự nghiệp phát triển của Công ty. Ban lãnh đạo đề ra các phơng h-
ớng, đờng lối đúng đắn trong các giai đoạn, biết nhìn xa và quyết đoán. Đội ngũ
cán bộ công nhân viên có trình độ tơng đối cao, nhân viên phần lớn đã đợc đào
tạo, nâng cao tay nghề chuyên môn, thêm vào đó là lòng nhiệt tình, có ý thức và
trách nhiệm cao. Sự kết hợp đó đã tạo ra một động lực mạnh giúp Công ty vợt
qua mọi khó khăn thử thách, vì con ngời là yếu tố quan trọng quyết định mọi