Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong quá trình chuyển đổi từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trờng. Thì ngành ngân hàng giữ vai trò khá quan trọng trong công cuộc xây
dựng và phát triển đất nớc.
Nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ và xây dựng cơ sở
hạ tầng. Nhà nớc ta đã chú trọng việc mở rộng tín dụng - là nghiệp vụ mũi nhọn
quyết định sự sống còn và phát triển của một ngân hàng thơng mại.
Trong những năm qua, chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam khu
vực Gia Lâm đã góp phần tích cực vào việc mở rộng tín dụng ngắn hạn, cung ứng
vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc để phát triển kinh tế trên đại bàn khu vực Gia
Lâm nói riêng và Hà Nội nói chung.
Nhằm đẩy mạnh qýa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá thủ đô.
Xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc cũng nh cán bộ phòng nhất là phòng tín
dụng của chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển khu vực Gia Lâm đã quan tâm và
tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành bài viết này. Một lần nữa xen gửi lời cảm
ơn đến chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển khu vực Gia Lâm.
Bố cục của đề tài gồm có 3 phần nh sau:
Phần I: Lý luận chung
Phần II: Nội dung
Trong phần này: đề tài đề cập đến quá trình hoạt động tín dụng của chi nhánh
Ngân hàng đầu t và Phát triển khu vực Gia Lâm từ năm 1997 - 2001 từ đó đánh giá
kết quả và tìm kiếm những vớng mắc còn tồn tại trong hoạt động tại chi nhánh
Dựa trên những vớng mắc đó để đa ra những giải pháp khắc phục và mở rộng
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia
Lâm.
Phần III. Những đề xuất và kiến nghị.
Kết luận
Sinh viên thực hiện
Đỗ Trờng Giang
1
của hình thức này là thơng phiếu thwng mại có đặc điểm là đối tợng cho vay là hàng
hoá vì hình thức tín dụngđợc dựa trên cơ sở mua bán chịu hàng hoá vì hình thức tín
dụng đợc dựa trên cơ sở mua bán hàng hoá giữa các nhà sản xuất với nhau mợn cũng
là các nhà sản xuất kinh doanh. Quy mô tín dụng bị hạn chế bởinguồn vốn cho vay,
của từng chủ thể sản xuất kinh doanh.
2.3. Tín dụng ngân hàng.
Là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các ngân hàng với
một bên là các nhà sản xuất kinh doanh. Hình thức tín dụng hiện rõ u thế của mình
so với hai hình thức tín dụng trên ở chỗ. Quy mô tín dụng lớn vì nguồn vốn cho vay
là nguồn vốn mà ngân hàng có thể tập trung và huy động đợc trong nền kinh tế. Đây
là hình thức tín dụng chủ yếu của nền kinh tế thị trờng, nó đáp ứng nhu cầu về vốn
cho nền kinh tế. Kịp thời khắc phục nhợc điểm của các hình thức tín dụng khác trong
lịch sử.
2.4. Vai trò của tín dụng đối với ngân hàng và đối với nền kinh tế.
2.4.1. Tín dụng đối với ngân hàng.
Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng. Một tổ
chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó. Ngân hàng thu đợc lợi
nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng nh thanh toán, t
vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng).
Thật vậy, ngân hàng với t cách là một trung gian tài chính kinh doanh trên
nguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dới hình thức tài
khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi. Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạt
động cho vay dới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu vay của khách hàng.
Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm đợc thông qua hoạt dộng và tiền lãi phải trả cho các
khoản huy động là lọi nhuận thuđợc. Đây cha phải là toàn bộ lợi nhuận của ngân
hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nó chiếm tỷ
lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng.
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Song chủ yếu là tài chính tín dụng. Vì Các Mác đã có câu viết "một mặt ngân
hàng (tài chính tín dụng) là sự tập trung tự bán tiền tệ của những ngời có tiền cho
vay, mặt khác đó là sự tập trung những ngời đi vay. Vậy tín dụng ngân hàng đã đóng
vai trò quan trọng từ buổi sơ khai đến mô hình ngân hàng hiện đại ngày nay. Với
khái niệm ấy đối với riêng trong lĩnh vực tín dụng là một vấn để vô cùng quan trọng
trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Có thể khái quát qua thực tiễn cho thấy hiệu quả
của tín dụng ngân hàng - tín dụng ngân hàng đã góp phần làm giảm lợng tiền nhàn
rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy, mở
rộng quan hệ giao lu quốc tế tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và thúc đẩy sự
cạnh tranh trong nền kih tế thị trờng. Nó góp phần quan trọng thực hiện chiến lợc
phát triển kinh tế, chống lạm phát tiền tệ.
ý nghĩa để trở thành hiện thực. Khi vốn tín dụng ngân hàng thể hiện chức năng
và vai trò của bản thân thì phát triển kinh tế trong bất kỳ lĩnh vực nào của sự nghiệp
phát triển kinh tế đều đem lại những hiệu quả nhất định góp phần không nhỏ để thực
hiện thắng lợi đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
II. Các loại hình tín dụng ngân hàng.
Nh chúng ta đã biết ngân hàng thu lợi nhuận thông qua các dịch vụ cung cấp
cho khách hàng nh: thanh toán, t ấn ... nhng hoạt động cho vay chiếm phần chủ yếu
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Tuỳ những tiêu thứ khác nhau và căn cứ vào đối tợng đợc cấp tín dụng. Việc
cấp tín dụng thông qua các khoản cho vay đợc phân thành các hình thức cho vay
khác nhau nh: nh cho vay theo mục đích sử dụng, căn cứ theo thời hạn cho vay, theo
mức độ tín nhiệm của khách hàng, theo phơng pháp hoàn trả,..
1. Căn cứ theo mục đích sử dụng.
Dựa vào căn cứ này thờng đợc chia ra làm các loại.
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và
dịch vụ.
2. Cho vay công nghiệp và thơng mại.
5
án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu
cho vay trung hạn để đầu t vào đối tợng sau: máy cày, máy bơm nớc, xây dựng các v-
ờn cây công nghiệp.
Bên cạnh đầu t cho tài sản cố định, cho vay trung và dài hạn còn là nguồn hình
thành vốn lu động thờng xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp
mới thành lập.
10. Cho vay dài hạn.
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn đối với
chúng ta có thể lên đến 20 - 30 năm, một số trờng hợp có thể lên tới 40 năm.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng đợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn
nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn xây dựng các xí
nghiệp mới.
Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thơng mại là cho vay ngắn hạn đã
chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng
cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số chủ nợ của ngân hàng.
1.1. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
1.2. Cho vay bảo đảm.
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh cảu ngời thứ
ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng. Đối với những khách
hàng tốt trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu
quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng và uy tín của bản thân khách hàng mà không
cần một nguồn thu nợ thứ hai.
1.3. Cho vay có bảo đảm.
Là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm thứ thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo
lãnh của ngời thứ ba.
Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi
phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một
nguồn thứ ba, bổ sung cho nguồn thứ nhất thiếu chắc chắn.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
-Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng không có kỳ hạn khá nợ.
- Cụ thể mà việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của ngời đi vay hoặc
cho vay nàt đợc áp dụng theo kỹ năng thấu chi.
Đối với loại cho vay có thời hạn khách hàng có thể trả nợ.
Chơng II: Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài.
I. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài:
Đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay mới chỉ thực hiện các dịchvụ
truyền thống của ngân hàng. Tín dụng là mảng hoạt động quan trọng và mang lại
nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng, chính vì lẽ đó nên tại chi nhánh ngân hàng
đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm cũng không phải là một ngoại lệ, hoạt động tín
dụng nắm một vai trò quan trọng tại chi nhánh nhất là tín dụng ngắn hạn đem lại
nguồn thu lớn nhất cho chi nhánh. Tại chi nhánh chỉ cho vay đối với các thành phần
khinh tế quốc doanh là chủ yếu cha thực sự khai thác đối với khách hàng thuộc thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh. Vậy để đảm bảo sự phát triển kinh tế liên tục và an
toàn trong hoạt động của chi nhánh thì chi nhánh phải có chiến lợc mở rộng cho vay
đốivới các thành phần kinh tế đồng thời tăng khar năng ảnh hởng của chi nhánh đối
với nền kinh tế trên địa bàn từ đó tạo cơ sở vững chắc để mở rộng phạm vi hoạt động
của chi nhánh đối với các khu vực lân cận.
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia
Lâm với sự giới thiệu rất tận tình cảu ban giám đốc cũng nh các cán bộ của các
phòng ban là các cán bộ phòng tín dụng tại chi nhánh về các nghiệp vụ mà chi nhánh
đang áp dụng trong hoạt động kinh doanh. Từ đó đã giúp em thấy đợc mảng hoạt
động chủ yếu tại chi nhánh cũng nh thấy đợc những mặt mạnh và yếu còn hạn chế
của mảng hoạt động tín dụng. Với sự tìm hiểu và nghiên cứu kỹ các mặt hạn chế thì
cần phải tìm ra các giải pháp để khắc phục, và em với t cách là mọt sinh viên thực tập
tại chi nhánh cũng muốn góp một phần công sức nhỏ bé để tìm ra những giải pháp
khắc phục hạn chế. Nên tôi quyết định đi vào tìm hiểu nghiên cứu để viết đề tài mở
rộng tín dụng ngắn hạn . Để góp phần cùng với chi nhánh ngân hàng đầu t và phát
triển khu vực Gia Lâm tìm ra những giải pháp mang tính cấp thiết và tối u nhất để
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Với sự giúp đỡn của ban giám đốc và các phòng ban, nhất là các cán bộ phòng
tín dụng đã cung cấp những tài liệu hết sức quan trọng và cần thiết để phục vụ cho
bài viết để bài viết đợc sinh động và mang tính thực tế cao bám xát với tình hình hoạt
động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần II. Nội dung
Chơng I: Khái quát về ngân hàng đầu t và phát triển
khu vực Gia Lâm.
I. Lịch sử ra đời và phát triển của chi nhánh ngân hàng đầu t
và phát triển Gia Lâm.
1. Cơ cấu tổ chức chung tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu
vực Gia Lâm.
Mô hình hoạt động mà Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam đang xây dựng
là: Mô hình Tổng công ty (một loại hình công ty đặc biệt chuyên hoạt động kinh
daonh trong lĩnh vực Tài chính - ngân hàng). Hiện nay, mô hình Ngân hàng Đầu t và
phát triển Việt Nam hớng tới là: Trở thành tập đoàn tài chính - Ngân hàng đa năng
phát triển vững mạnh và tăng cờng hộp nhập quốc tế. Cũng nằm trong mô hình chu
đó, Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm cũng là một chi nhánh sở Gia
dịch I trực thuộc Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam.
Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm - trụ sở đóng tại số 558 đờng
Nguyễn Văn Cừ huyện Gia Lâm. Ngân hàng bao gồm 60 ngời, chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm là một trong những chi nhánh hoạt động kinh
doanh liên tục và có hieẹu quả an toàn của Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam.
Có đợc vị thế và kết quả hoạt động trên, bên cạnh những kinh nghiệm quý báu của
các lớp cán bộ ngân hàng kế tiếp nhau với những khách hàng truyền thống trên địa
bàn, cùng với vị trí kinh tế xã hội cửu ngõ của thu đô Hà Nội là lợi thế và thi trớng
tốt để Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm hoạt động và phát triển.
Về tổ chức, Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia lâm gồm 5 phòng bao
khách hàng nhằm huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dânc và các tổ chức kinh
13
Chuyên đề tốt nghiệp
tế. Bên cạnh đó, phòng còn có thực hiện cho vay ngắn hạn cầm cố các chứng từ có
giá, thuđổi ngoại tệ, chuyển tiền..
2.5. Phòng hành chính quản trị, kho quỹ và kiểm soát.
Phòng có một trởng phòng và 10 cán bộ, phòng thực hiện công tác hành chính
quản trị, công tác kho quỹ. Ngoài ra, phòng còn có bộ phận kiểm soát giúp cho ban
giám độc kiểm tra, kiểm sáot việc chấp hành các chính sách của đáng, pháp luật của
Nhà nớc cũng nh chế độ của ngành và của toàn chi nhánh. Phòng có một tổ chức bảo
vệ thực hiện công tác bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các hoạt động của chi nhánh trong
suốt 24/24 giờ mỗi ngày. Nhìn chung, hoạt động giữa các phòng là độc lấp với nhau,
chỉ mang tính hỗ trợ cùng phát triển và cùng chịu sự quản lý của Giám đốc và các
phó giám đốc về tình hình hoạt động của mình, thực thi nhiệm vụ theo quyết định và
uỷ quyền của giám đốc.
3. Sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng của chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và phát triển khu vực Gia Lâm.
Sản phẩm tín dụng.
* Tín dụng ngắn hạn ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm:
- Cho vay vốn lu động theo hạn mức tín dụng thờng xuyên hoặc theo hợp đồng
thi công.
- Cho vay hỗ trợ trong khi chờ thanh toán khối lợng của chủ đầu t.
- Cho vay ngoại tệ phục vụ nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất, thi
công.
- Cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời.
- Cho vay đối ứng bằng tiền gửi.
- Cho vay bớc đệm chờ hoàn chỉnh hồ sơ đối với những dự án vay trung hạn.
- Cho vay đối với các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu.
- Cho vay chiết khấu, cầm cố các chứng từ có giá.
- Cho vay nhu cầu tiêu dùng.
- DÞch vô thu ®æi ngo¹i tÖ.
- DÞch vô gi÷ hé c¸c chøng tõ cã gi¸.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II. Thực trạng về hoạt động tín dụng ngắn hạn
tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia
Lâm.
I. Xem qua về quy trình tín dụng ngắn hạn đợc áp dụng tại chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm.
1. Quy trình tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh.
Quy trình tín dụng ngắn hạn đợc thực hiện (tuân thủ) theo trình tự gồm có 6 bớc
nh sau:
Bớc 1: tiếp nhận và hớng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn.
- Phù hợp với nội dung theo hớng dẫn phụ lục: PL - 04/ QT triệu đồng - 04.
+ Hồ sơ pháp lý.
+ Hồ sơ khoản vay.
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay.
Bớc 2: thẩm định các điều kiện tín dụng.
- Đánh giá chung về khách hàng theo phụ lục hớng dẫn PL - 05/QT - triệu đồng
- 04: gồm có:
+ Năng lực pháp lý.
+ Mô hình tài chính, bố trí lao động.
+ Quản trị điều hành của doanh nghiệp.
+ Ngành nghề kinh doanh.
+ Các rủi ro chủ yếu.
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
+ Đánh giá về sự chính xác trung thực của báo cáo tài chính.
+ Phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Văn bản bảo lãnh vay vốn của Tổng công ty đối với đơn vị thành viên là
doanh nghiệp Nhà nớc vay vốn mẫu số BM - 15/HĐ - PC - 08.
Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Kiểm tra lại các điều khoản của hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm.
Trình lãnh đạo ký duyệt.
Bớc 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
- Giải ngân:
Các chứng từ chứng mình các nghiệp vụ phát sinh các hoạt động kinh doanh
của khách hàng để ngân hàng căn cứ vào đó tiến hành giải ngân cho khách hàng.
+ Chứng từ của ngân hàng.
+ Trình duyệt giải ngân.
- Theo dõi kiểm tra khoản vay: phụ lục hớng dẫn số PL - 09?QT - triệu đồng -
04.
Bớc 5: Thu nợ lãi và sử lý phát sinh.
- Theo dõi thực hiện hợp đồng tín dụng của khách hàng.
+ Theo dõi trả nợ gốc của khách hàng.
+ Theo dõi trả nợi lãi của khách hàng.
- Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay theo phụ lục hớng dẫn PL -
10/QT - triệu đồng - 04.
- Xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng theo hớng dẫn về xử lý tranh chấp của
hội sợ chính.
Bớc 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Tất toán khoản vay.
- Giải toả các hợp đồng bảo đảm tài sản.
19
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.
+ Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp cầm cố.
- Thanh lý hơp đồng tín dụng.
Quy trình tín dụng ngắn hạn đợc xây dựng làm cơ sở chung nhất để áp dụng
kinh tế của nhà nớc cũng nh phát triển xã hội trong tơng lai.
Vai trò quan trọng đó đợc thể hiện do nét trong giai đoạn đổi mới đất nớc. Tuy
nhiên trong hoạt động tín dụng ngân hàng còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết và hạn chế
sau:
Tín dụng ngân hàng thực sự cha đảm bảo đợc nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu
vay của các doanh nghiệp nhất là vốn trung và dài hạn.
Mức lãi suất tín dụng áp dụng đối với các khoản tín dụng thực sự cha hợp lý.
Hiệu quả tín dụng cha cao, chính sách và cơ chế tín dụng chung thực sự cha
hợp lý.
Các ngân hàng chỉ mới chú trọng đến việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp
mà cha thực sự xem xét kỹ là doanh nghiệp dùng vốn vay vào mục đích gì, đó phải
chăng là một lỗ hổng trong cho vay của ngân hàng, ngân hàng với ý nghĩ là đã cho
doanh nghiệp Nhà nớc thì kiểu gì cũng sẽ thu hồi đựoc nợ nếu không thu hồi đợc thì
cũng đợc Nhà nớc xoá nợ hay trả nợ thay cho doanh nghiệp nhà nớc. Chính vì
điềunày mà trong mấy năm qua hoạt động của các ngân hàng không đợc tốt chất l-
ợng tín dụng kém, tỷ lệ nợ quá hạn từ các doanh nghiệp Nhà nớc tăng nhanh. Đó là
nguyên nhân dẫn đến hoạt động kém của các ngân hàng lần các doanh nghiệp nhà n-
ớc vay vốn để khắc phục những yếu kém này.
Về phía doanh nghiệp: nhà nớc đã có những quyết định loại bỏ những doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài và khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
làm ăn phát đạt đợc vay vốn đồng thời nâng cấp trình độ quản lý của các lãnh đạo
các doanh nghiệp thờng xuyên toỏ chức kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh
nghiệp có biểu hiện không lãnh mạnh để có những điều chỉnh và xử lý kịp thời.
Về phía ngân hàng: Tăng cờng tích luỹ và huy động vốn để đáp ứng đủ nhu
cầu của các doanh nghiệp. Giảm đơn giảm hoá các thủ tục vay vốn tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng vay vốn. Tăng cờng và xem xét kỹ các phơng án sản xuất
kinh doanh muốn vay vốn tại ngân hàng. Đồng thời tăng cờng kiểm tra giám sát việc
sử dụng vốn của các doanh nghiệp xem có đúng mục đích nh đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng hay không.
21
40
60
80
100
120
140
160
180
200
1997 1998 1999 2000 2001
Năm
Năm
Triệu VND
Hình I
Chuyên đề tốt nghiệp
Các ngân hàng hiện nay phần nào đã thấy đợc nguồn vốn từ trong dân c là rất
lớn. Nhng để huy động đợc hết và dùng vào kinh doanh thì quả rất khó. Nên đòi hỏi
các ngân hàng phải đa ra nhiều hình thức huy động với mức lợi tức cao cho khách
hàng gửi tiền và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm cũng đã rất nhạy
cảm để bắt nhịp và phát triển ra những yếu tố đó và họ đã đa ra nhiều hình thức nh
sau: nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.. điều này đợc chứng
minh qua các con số thực tế sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm Huy động dân c (triệu VND)
Tổng số Tiết kiệm Kỳ phiếu Trái phiếu
1997 21.103 16.145 1.151 3.807
1998 44.142 22.635 16.773 4.734
1999 66.218 53.114 2.792 10.931
0
50
100
150
200
250
300
350
400
1997 1998 1999 2000 2001
Năm
Triệu VND
Năm
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế thị trờng hiện nay vừa đỏi hỏi phải hoạt động hiệu quả và an toàn vừa phải
cung cấp vốn một cách nhanh nhất cho các thành phần kinh tế để thúc đẩy nền kinh
tế phát triển theo đờng lối công nghiệp hoá hiện đại hoá do nhà nớc đề ta muốn làm
đợc nh vậy thì phải cần có một nguồn vốn ổn định và đầy đủ để đáp ứng. Đây là vấn
đề rất khó vì theo cá tính của ngời Việt Nam mọi sự tích luỹ về của cải đều đợc cất
giữ ở nhà họ không tin tởng khi đem đi gửi ở ngân hàng. Điều này là rất quan trọng
đối với một ngân hàng nếu muốn có đợc nguồn vốn dồi dào này thì ngân hàng phải
tạo niềm tin đối với ngời dân và khuyến khích họ gửi tiền vào ngân hàng với rất
nhiều hình thức khác nhau từ sự phát hiện đó chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát
triển khu vực Gia Lâm và nhất là các cán bộ phòng nguồn vốn đã đa ra và đa dạng
hoá các phơng thức huy động vốn để thu hút lợng tiền nhãn rỗi ngoài dân c vào chi
nhánh đem đầu t phát triển kinh tế. Khu vực nói riêng và toàn xã hội nói chung, các
sản phẩm của phòng nguồn vốn bao gồm.
Huy động tiền gửi tiết kiệm với rất nhiều mức lãi suất khác nhau và kỳ hạn
khác nhau, đồng thời đa dạng các phơng thức rút tiền của khách hàng khi họ cần rút
tiền nguồn vốn này chiếm 28,89% trong tổng nguồn vốn phát hành kỳ phiếu trái