Lời mở đầu
Trong thời kỳ bao cấp nền kinh tế không đạt đợc hiệu quả cao bởi vì các
doanh nghiệp hoạt động một cách cầm chừng, các doanh nghiệp hoạt động
theo các chỉ tiêu do nhà nớc giao, sản phẩm đầu ra đợc nhà nớc tiêu thụ, và
thực hiện chế độ phân phối bình quân. Vì vậy sự năng động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh kém, luôn trông chờ vào sự trợ giúp của nhà nớc, không
có động lực thúc các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
Năm 1986 nhà nớc thực hiện chế độ cải cách nền kinh tế với chế độ thông
thoáng hơn, nhằm nâng cao hiệu quả nền kinh tế. Nhà nớc khuyến khích mọi
thành phần kinh tế tham gia trên mọi lĩnh vực kinh tế, trừ một số nghành chủ
chốt có tính chất chủ đạo trong nền kinh tế và liên quan đến an ninh quốc gia
nhà nớc độc quyền kinh doanh. Đứng trớc thời kỳ kinh tế thị trờng tự do cạnh
tranh có sự đIều tiết của nhà nớc theo đúng hớng xã hội chủ nghĩa, các doanh
nghiệp gặp không ít khó khăn bởi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các doanh
nghiệp không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nớc mà còn có sự
tham gia của nớc ngoài. Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự sống còn của
doanh nghiệp và những lợi ích của những con ngời trong doanh nghiệp nh việc
làm, thu nhập
Trớc khó khăn đó các doanh nghiệp đã thay đổi căn bản về nhận thức, biết đợc
sự nguy hại của cạnh tranh. Điều đó đợc thể hiện qua sự cổ phần hoá của các
doanh nghiệp, sự liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong nớc và doanh
nghiệp nớc ngoài ngày càng tăng.
Nhà máy bia Đông Nam A là nhà máy đợc thành lập theo hình thức liên
doanh giữa nhà máy bia Việt Hà, quỹ (IFU) dành cho các nớc đang phát triển
và hãng bia Carlsberg quốc tế của Đan Mạch. Đây là một sự đột phá thành
công trong liên doanh liên kết và mang lại hiệu quả cao, thu hút đợc vốn và
công nghệ cũng nh kỹ năng quản lý. Hơn nữa họ đã có kinh nghiệm về sản
xuất bia trong nhiều năm hoạt động trong nghành. ĐIều đó đã tạo đợc lợi thế
trong cạnh tranh so với các đối thủ trong nớc.Với uy tín trên thị trờng nội của
nhà máy bia Việt Hà và sự nổi tiếng của bia Carlsberg trên toàn thế giới, sản
phẩm Halida và Carlsberg nhanh chóng đợc thị trờng chấp nhận, số lợng tiêu
doanh là 14475000 USD trong đó:
+Phía bên Việt nam đóng góp 40% bao gồm: giá trị sử dung đất đai,
nhà xởng và trang thiết bị sẵn có.
+ Phía nớc ngoài đóng góp 60% thì Carbberg chiếm 35% và quỹ công
nghiệp hóa dành cho các nớc đang phát triển(IFU) 25% trong tổng vốn đầu t.
Công suất thiết kế ban đầu là 14 triệu lít/1 năm.
Quá trình hoạt động của liên doanh chia làm ba giai đoạn theo đặc tính
sau:
+Giai đoạn 1: bắt đầu liên doanh với công suất thiết kế hàng năm là14
triệu lít với tổng vốn đầu t 14475000USD theo giấy phép đầu t số 528/GPDC
ngày 8/2/1993
+Giai đoạn II: Nâng cấp công suất thiết kế lên từ 14 triệu lít lên 25 triệu
lít với tổng vốn đầu t là 16675000USD theo giấy phép đầu t số 528/GPDC
ngày 6/4/1994
+Giai đoạn III: nâng cấp công suất thiết từ 25 triệu lít lên 36 triệu lít với
tổng vốn đầu t là 19736000USD theo giấy phép đầu t số 528/GPDC ngày
7/4/1995
Hiện nay liên doanh đang thực hiện ở giai đoạn III của dự án nâng cấp
công suất để đáp ứng nhu cầu thị trờng ngày càng mở rộng. Liên doanh nhà
máy bia đông Nam á đợc trang bị bởi các thiết bị máy móc hiện đại nhất nhập
từ các hãng nổi tiếng trên thế giới nh: máy móc thiết bị của Đan Mạch,Đức,
Châu Âu Việc đầu t đa vào sử dung các thành tựu công nghệ mới nhất nhằm
đảm bảo các sản phẩm bia của liên doanh đợc thực hiện trong một chu trình
công nghệ khép kín, hiện đại, tiên tiến và chất lợng sản phẩm luôn đợc kiểm
soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế, thể hiện qua việc nhà máy đầu t một
phòng thí nghiệm, tất cả các mẫu của quá trình sản xuất bia ở từng khâu, từng
3
bộ phận đều đợc kiểm tra giám sát chất lợng chặt chẽ ngay cả từ khi đầu vào
để sản xuất bia.
Liên doanh nhà máy bia Đông Nam á chỉ sử dung các nguyên liệu và
khách hàng Châu âu đánh giá tốt và tiêu thụ mạnh. Trong tơng lai công ty
4
liên doanh nhà máy bia Đông Nam á sẽ đợc đẩy mạnh hơn nữa việc xuất
khẩu Halida sang các nớc khác, đặc biệt là Châu Âu và Mỹ.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty liên doanh nhà máy bia Đông Nam
á
Công ty liên doanh nhà máy bia Đông Nam á liên doanh giữa công ty
bia Việt Hà của Việt Nam với công ty bia Carlsberg của Đan Mạch(SEAB)
hoạt động kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài, có t cách pháp nhân, có các
quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong phạm vi số vốn do công ty quản lý. Có con dấu và các
quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ, đợc mở tài khoản tại ngân hàng
trong nớc và nớc ngoài theo quy định. Đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ
của công ty liên doanh. Có nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất và đóng gói về 2 loại sản phẩm là bia
Halida và Carlsberg, bảo dỡng và sửa chữa máy móc thiết bị.
- Nghiên cứu, khảo sát thiết kế, lập dự án, chế thử và sản xuất, nhập
khẩu vật t thiết bị chuyên ngành.
- Tổ chức mạng lới phân phối bán hàng, điều tra thu thập thông tin thị
trờng, tổ chức quảng cáo tiếp thị hàng.
1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty.
Đây là loại mô hình công ty liên doanh hoạt động với mục tiêu là lợi
nhuận vì thề đòi hỏi cơ cấu tổ chức càng đơn giản gọn nhẹ dễ quản lý càng tốt
nhằm giảm tối thiểu chi phí hoạt động nhng phải đem lại đợc hiệu quả nh
mong muốn theo kế hoạch ban đầu dự kiến, tăng cờng tập trung vốn và đầu t,
phân công chuyên môn hoá và hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, mở
rộng thị trờng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trong và
ngoài nớc.
Hiện nay, nhà máy bia Đông Nam á tách ra làm 2 bộ phận chính:
- Bộ phận kỹ thuật và sản xuất
- Giám đốc tài chính:là ngời đứng đầu bộ phận tài chính, điều hành và
chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ phận mình nh kế toán, tài chính, ngân
hàng.
- Giám đốc Marketing và bán hàng: là ngời đứng đầu bộ phận
marketing và bán hàng, điều hành và chịu trách nhiệm về bộ phận mình quản
lý.
- Giám đốc hành chính nhân sự và tổ chức: là ngời đứng đầu bộ phận
hành chính nhân sự, điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ phận
nh chất lợng nhân sự khi tuyển vào, sắp xếp nhân sự vào những vị trí đúng với
năng lực sở trờng, quản lý nhân sự sao cho hiệu quả, chế độ trả lơng thởng cho
6
nhân viên hợp lý đồng thời có chế độ khuyến khích để nhân viên yên tâm làm
việc, cống hiến cho công ty.
Mỗi bộ phận trên lại có các trởng phòng ban, quản đốc của các phân x-
ởng, bên dới chịu sự điều hành của giám đốc bộ phận, thực hiện các quyết
định của giám đốc và chịu trách nhiệm hoạt động của lĩnh vực mình quản lý,
có trách nhiệm báo cáo những tình huống xấu có thể xẩy ra để kịp thời khắc
phục.
1.3.3.Các mối liên kết trong công ty.
1.3.3.1 Các mối liên kết ngang:
Đây là mối liên kết ngang là cần thiết phải có đối với sự tồn tại của
mỗi công ty, giữa các bộ phận cùng cấp luôn tồn tại các mối liên kết này
để cùng nhau phối hợp hoạt động mang lại hiệu quả cao cho công ty. Trên
nguyên tắc các mối liên kết ngang này đợc thể hiện cùng chung một mục
đích, cùng chung một bộ máy quản lý.
1.3.3.2 Các mối liên kết dọc
` Đây là mối liên kết giữa bộ phận cấp trên với bộ phận cấp dới và thờng
mang tính lãnh đạo. Trong mối liên kết dọc thì chất lợng sản phẩm, công
việc của bộ phận này lại là đầu vào của bộ phận khác và nó ảnh hởng tới
hiệu quả của cả một hệ thống.
PO
4
Tách cặn bã hoa
Men
CO
2
Chất trợ lọc và chất ổn định
Sơ đồ số 03: Quy trình đóng gói bia
*Về tổ chức mặt bằng sản xuất.
Việc tổ chức sản xuất phải dựa trên nguyên tắc sau:
- Phù hợp với đặc điểm của dây chuyền sản xuất
- Tiết kiệm đợc khoảng không gian và thời gian vận chuyển đầu ra của
các bộ phận
- Sử dụng hiệu quả không gian sản xuất, tránh lãng phí
-ở mỗi bộ phận do nhu cầu khối lợng khác nhau nên bố trí nhân sự cho
phù hợp
- Tổ chức các bộ phận phù trợ kịp thời phục vụ cho bộ phận sản xuất
chính.
* Công ty liên doanh SEAB hoạt động sản xuất kinh doanh với 2 đối tợng lao
động:
9
Giai đoạn đóng gói
Bia t~ơi
Chiết lon
Đóng nắp
Thanh
trùng
Đóng hộp
Thanh
trùng
Năm 1998 thị trờng bia ở Việt Nam đã chia làm 3 loại trong đó thị tr-
ờng bia hơi chiếm 30%, 55% bia Nhà nớc và liên doanh với sản phẩm là bia
lon và chai, 15% bia nớc ngoài:
Sản lợng bia Sài Gòn bán trong năm 1998 là lớn nhất 1,4 triệu lít chiếm
21%, kế đó là Tiger với lợng bán 665000 lit chiếm 10% thị trờng và đằng sau
theo thứ tự đó là: Bia 333, Halida, BGI và bia Hà Nội.
10
35%
15%
55%
Đối với SEAB chỉ chiếm 5% thị trờng sản phẩm trong đó Halida chiếm
4% và Carlsberg chiếm 1%.
Theo báo cáo điều tra về thị trờng bia thì lợng bia tiêu thụ bình quân
đầu ngời ở nớc ta rất thấp so với các nớc trong khu vực và trên thế giới nh
trong năm 2000 chỉ tiêu này là 7 lit/ ngời/ năm, trong đó ở Trung Quốc là 13
lit /ngời, Thái Lan là 19 lit/ ngời, ASEAN 18lít/ ngời, Tiệp 131 lít/ngời. Điều
đó chứng tỏ quy mô thị trờng còn phát triển hơn nữa nên công ty có các chính
sách kích thích hiệu quả.
Hiện nay, sự cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trờng diễn ra chủ yếu giữa các
nhăn hiệu nổi tiếng nh: Heineken, Sammingel, Carlsberg, tiger, là tập trung
vào các đối tợng tiêu dùng mang tính chất sang trọng, có thu nhập cao. Chi
phí cho các chiến dịch quảng cáo quảng bá hình ảnh tơng đối cao. Đặc điểm
nổi bật đối với sản phẩm của các hãng này trên thị trờng mục tiêu chủ yếu h-
ớng vào các nhà hàng, khách sạn, quán bar cao cấp.
Đối với ngời tiêu dùng bình dân sản phẩm a chuộng vẫn là bia Hà Nội
và Halida. Giá cả hợp, lý kênh phân phối hiệu quả là các công cụ cạnh tranh
đắc lực đối với sản phẩm này.
Đối tợng khách hàng đối với mặt hàng bia chủ yếu là thanh niên và nam
giới. Một điều đáng chú ý là phần lớn ngời dân đều thích uống bia hơi, họ chỉ
uống bia chai và bia lon vào các dịp lễ tết, những ngày đặc biệt quan trọng
(triệu lít/ năm)
1 Công ty bia Sài Gòn 140
2 Công ty bia Hà Nội 50
3 Nhà máy bia Việt Nam 50
4 Nhà máy bia Tiền Giang 50
5 Công ty bia Khánh Hoà 25
6 Công ty bia Huế 30
7 Nhà máy bia Đông Nam á 50
8 Nhà máy bia Đà Nẵng 15
9 Nhà máy bia Đồng Nai 10
10 Nhà máy bia Quảng Ngãi 5
11 Nhà máy bia Hải Phòng 55
12 Nhà máy bia Quảng Ninh 5
13 Các nhà máy bia khác 91
1.3. Tính chất cạnh tranh trong thị trờng bia
Do mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trờng bia Việt nam,
nên việc xem xét đánh giá nghiêm túc mức độ cạnh tranh của thị trờng là hết
sức cần thiết cho nhà máy bia Đông Nam á trong việc hoạch định chiến lợc
marketing.
Hiện nay những nhà máy sản suất chính trên thị trờng bia Việt Nam có
thể kể đến là: nhà máy bia Sài Gòn, nhà máy bia Hà nội, nhà máy bia Đông
Nam á, nhà máy bia Việt nam với sản phẩm có khắp đất nớc.
Để đánh giá mức độ cạnh tranh đợc thể hiện qua những hình thức cạnh
tranh chủ yếu:
* Cạnh tranh bằng giá cả:
12
Giá thấp: bia hơi các loại
Giá trung bình: bia lon, bai chai Hà Nội, Halida, SaiGòn,
Giá cao: bia lon, chai Henieken, Carlsberg, Tiger,Sammiguel,.
* Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm: các loại sản phẩm cùng đẳng
bố trí xa, tránh ảnh hởng đến hoạt động của cả nhà máy và ít ngời qua lại,
trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho ngời lao động khi làm việc ở những
nơi nguy hiểm nh các bộ phận nạp khí gas CO
2,
bộ phận làm lạnh.
+ Lập các kế hoạch tu sửa bảo dỡng máy móc thiết bị. Hàng năm điều
có kế hoạch tu sửa bảo dỡng theo yêu cầu quy định kỹ thuật, quá trình bảo d-
ỡng luân phiên nhau giữa các maý trong năm tránh ảnh hởng đến hoạt động
kinh doanh.
+ Tổng hợp các sáng kiến, nghiên cứu sản phẩm mới khắc phục nhợc
điểm của chất lợng sản phẩm.
- Phòng KCS thực hiện chức năng kiểm tra chất lợng, nghiệm thu
phẩm,tham gia nghiên cứu nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đối với sản phẩm bia thì phải đạt đợc các chỉ tiêu chất lợng sau:
Bảng 3 : Tiêu chuẩn chất lợng bia
Các chỉ tiêu
hoá lý
Đơn vị
Hàm lợng cồn 5,0 0,3 % thể tích
Hàm lợng CO
2
4,9 5,7 G/l
PH ở 20
0
4,1 0,2
Độ màu 5 1 EBC
Độ đắng 18 2 BU
Diacetyl < 0,15 ppm
Nguồn: phòng kỹ thuật
14
một cách có hiệu qủa tổ chức nhân sự, đúng ngời, đúng việc. Đồng thời theo
dõi để từ đó có kế hoạch thuyên chuyển, đề bạt lên đảm nhiệm các chức vụ
quản lý cao hơn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Việc tổ chức tuyển dụng lao động phải dựa trên nhu cầu của công việc
và kế hoạch sản xuất kinh doanh để bổ sung nhân sự cho các phòng ban.
15
Bảng 5: Số công nhân viên lao động qua các năm
Đơn vị: Ngời
Năm Số lao động cuối kỳ báo cáo Lao động bình quân
1999 345 333
2000 340 345
2001 310 355
2002 320 364
Nguồn: phòng tổ chức
Nhận xét: Từ năm 2001-2002 số lợng lao động tăng lên 9 ngời, điều đó
chứng tỏ quy mô lao động tăng lên. việc tuyển dụng dựa vào mối quan hệ
trong công ty và thông báo trên phơng tiện thông tin đại chúng và chỉ tuyển
khi thiếu lao động do công nhân chuyển đi, do tăng năng suất.
Bảng 6: Cơ cấu tuổi của cán bộ công nhân viên
Độ tuổi Số ngời Tỷ lệ(%)
Dới 30 187 51,37
30 35 98 26,9
36- 40 46 12,64
41 45 18 2,19
Trên 45 15 6,9
Nguồn: Phòng tổ chức
Tuổi trung bình của cán bộ công nhân viên là 37,4. ta thấy cơ cấu tuổi
lao động rất trẻ. Do đó có thể huy động và sử dụng lực lợng lao động này cống
hiến nhiều hơn cho nhà máy vì sức trẻ, có thể huy động làm thêm giờ, tăng
ngoài học tập nghiệp vụ và chia làm nhiều lần trong năm sau cho phù hợp
không làm ảnh hởng đến sản xuất. Trong năm đào tạo chủ yếu là cán bộ sử
dụng máy móc thiết bị và an toàn lao động.
Bảng 8: Trình độ văn hoá của cán bộ công nhân viên
Trình độ Số ngời Tỷ lệ(%)
Trên đại học 4 1
Đại học 33 9
Công nhân kỹ thuật 315 86
Trung cấp cao đẳng 12 4
Nguồn: Phòng tổ chức
Bậc thợ trung bình của công nhân sản xuất là 4/7, trung bình cứ một
quản lý thì có 8,8 công nhân, đây là một chỉ tiêu khá tiên tiến.
Đối với chế độ lơng thởng: Nhà máy duy trì hai chế độ trả lơng cho ng-
ời lao động. Đối với cán bộ quản lý thì trả lơng theo thời gian làm việc và tuỳ
vào chức vụ đảm nhiệm là quan trọng hay không. Đối với công nhân thì trả l-
17
ơng theo sản phẩm trong đó 70% là lơng cứng cố định và 30% lơng mềm trả
cho công việc hoàn thành. Ngoài ra còn có chế độ thởng theo quý, năm.
Bảng 9: Tiền lơng trung bình của ngời lao động:
Đơn vị tính: USD
Chỉ tiêu
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Tiền lơng trung bình
của ban giám đốc
104 1 1067 1110 1238
Tiền lơng trung bình
của cán bộ quản lý
317 325 338 377
Tiền lơng trung bình
của công nhân
chuyên môn hoá hơn bộ phận marketing và bán hàng, bổ trợ đắc lực cho nhà
máy bia Đông Nam á. Để đảm bảo thông tin là chính xác bộ phận marketing
của liên doanh đợc giao nhiệm vụ mua thông tin thị trờng từ các công ty dịch
vụ cung cấp thông tin( bởi họ có tính chuyên môn và chuyên nghiệp hơn, chi
phí mua thông tin thấp hơn là tự tổ chức thu thập thông tin và tính chính xác
sẽ không cao.Thông tin marketing có vai trò hết sức quan trọng trong việc ra
quyết định, nó sẽ quyết định thành công hay thất bại. Từ đó đa ra các chính
sách, nhiệm vụ,mục tiêu hoạt động của cả hệ thống.
Các chính sách marketing đối với sản phẩm: nâng cao chất lợng sản
phẩm đồng thời đa dạng hoá kích cỡ, chủng loại. Phấn đấu đa sản phẩm
Halida đợc xếp vào những sản phẩm hàng đầu của bia nội. Sản phẩm bia
Carlberg đợc xếp vào những sản phẩm hàng đầu bia ngoại ở thị trờng bia Việt
Nam.
Nhãn hiệu là yếu tố quan trọng tạo nên sự khác biệt đặc trng của sản
phẩm, chính vì vậy mà việc gắn nhãn hiệu cho mỗi loại sản phẩm là hết sức
cần thiết. Sản phẩm bia Halida do nhà máy bia Việt Hà sản xuất giờ chuyển
sang cho nhà máy bia Đông Nam á tiếp tục sản xuất với đúng chỉ tiêu chất l-
ợng đã có. Sản phẩm Carlberg đợc sản xuất theo tiêu chuẩn, chất lợng, kiểu
dáng và nhãn hiệu đúng nh yêu cầu của hãng Carlberg, đây là nhãn hiệu nổi
tiếng thế giới nên không khó khăn mấy khi thâm nhập thị tròng Việt Nam.
Bao bì sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc bảo quản sản phẩm.
Bia là chất lỏng nên phải có vật dụng chứa đựng. Do đặc điểm hoá học và vi
sinh bia không thể giữ đợc chất lợng khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng.
Bao bì còn là phơng tiện quảng cáo thu hút sự chú ý của ngời tiêu dùng. Bao
bì không chỉ giới thiệu về sản phẩm và nhà máy mà còn tạo đớc ấn tợng về vẻ
đẹp, sự sang trọng và cảm giác yên tâm khi sử dụng. Chính vì vậy bao bì đối
với Halida và Carlberg đều phải đợc đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Bao bì
Halida in nổi bật hình con voi.Còn trên bao bì bia Carlsberg có in hình vơng
miện, biểu tợng này muốn khẳng định chất lợng hàng đầu. Nhà máy sử dụng
19
thụ sản phẩm.
20
Sơ đồ số 04: kênh tiêu thụ sản phẩm của SEAB
Để đánh giá hiệu quẩ của kênh trong hệ thống phân phối, nhà máy phải
phân tích vai trò của từng kênh trong việc khai thác và tiêu thụ sản phẩm, cung
cấp thông tin, khai thác nhu cầu.
Bảng 11 : Lợng tiêu thụ của kênh phân phối
Lợng tiêu thụ Múc tiêu thụ
Tổng số 30.000.000 100%
Kênh 1 7.500.000 25%
Kênh 2 10.500.000 35%
Kênh 3 12.000.000 40%
+ Xúc tiến bán hàng:
*Hoạt động tuyên truyền của nhà máy chu yếu là các hoạt động tài trợ
cho các hoạt động ca nhạc,chơng trình thời trang, các chơng trình thể thao( tài
trợ đội bóng đá sông Lam Nghệ An, giải bóng đá U22 do báo Thanh niên tổ
chức) Hiện nay đang tham gia tài trợ cho giải bóng đá các doanh nghiệp thành
phố. Trớc sự kiện lịch sử- Việt Nam lần đầu tiên tổ chức giải bóng đá
SEAGAME lần thứ 22 Nhà máy bia Đông Nam á đã trở thành đồng tài trợ
cho giaỉ SEAGAME. Thông qua các chơng trình tài trợ ngời tiêu dùng đã biết
đến nhà mày bia Đông Nam á với 2 loại sản phẩm là Halida và Carlsberg.
Ngoài ra còn có nhiều bài viết về nhà máy và sản phẩm của Nhà máy.
21
Nhà máy bia Đông Nam á
Đại lý cấp 1 Đại lý cấp 1
Các
shop
Các cửa
hàng
Đai lý
trong năm đã tăng mức tiêu thụ lên 2,5 lần.
22
Kỹ thuật sổ số: Trong năm 2002 chơng trình đợc thu ngắn lại nhng phong
phú hơn áp dụng cho ngời tiêu dùng cuối cùng. Với 2 chơng trình là giật nắp
lon trúng thởng và quay sổ số.
Bảng 13: Cơ cấu giải thởng
Các giải Số lợng Giải thởng
Giải nhất 5 1 xe máy Evenis
Giải nhì 10 1 ti vi Platron 21 inch
Giải ba 1000 1 nồi cơm điện
Nguồn: phòng Marketing
Hoạt động quảng cáo mà Nhà máy đang thực hiện với mọi phơng thức
nhằm thông tin cho ngời tiêu dùng và thuyết phục họ mua sản phẩm của Nhà
máy. Mỗi đợt quảng cáo gắn với một sản phẩm và một giai đoạn tiêu thụ nhất
định. Tuy nhiên các hoạt động quảng cáo đều thống nhất trong chiến lợc
chung. Mỗi hình thức quảng cáo khác nhau phù hợp với đặc tính của sản phẩm
nh:
+ Quyết định mục tiêu quảng cáo: đối với sản phẩm Halida thì làm cho
hình ảnh Halida luôn ở vị trí hàng đầu trong tâm trí ngời tiêu dùng, tăng số l-
ợng tiêu thụ trên thị trờng truyền thống, mở rộng thị trờng. Đối với sản phẩm
Carlsberg mục tiêu là bộ phận những ngời tiêu dùng sành điệu, có mức sống
cao, những nhà kinh doanh, những ngời yêu thích bóng đá.
+ Quyết định nội dung truyền đạt: Halida đã thực hiện thành công muc
tiệu thông qua việc dựa chon khẩu hiệu quảng cáo: halida niềm tự hào bia
nội. Đối với sản phẩm carlsberg với thông điệp: Hãy đến với Carlsberg
mang tơng lai hạnh phúc cho thế giơi hôm nay.
+ Quyết định phơng tiện quảng cáo: nhà máy sử dụng các phơng tiện
truyền tin quảng cáo nh truyền hình, báo chí, truyền thanh, áp phích, radio,.
Quảng cáo trên truyền hình vào buổi tối hoặc các chơng trình riêng, thời gian
từ 1,5 đến hai tháng tuỳ vào chiến dịch Marketing chung của Nhà máy. Quảng
chai 500 ml)
Bia lon thùng
24 lon 330 ml
1 Công ty bia VN Tiger 140.000 175.000
2 Nhà máy bia
SEAB
Halida 100.000 140.000
3 Công ty bia Hà
nội
Hà nội 100.000 140.000
Nguồn phòng Marketing.
Nh vậy giá bia Halida và bia Hà nội là tơng đơng nhau đó là một điều đáng
mừng vì đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Halida là bia Hà nội.
2.3.3Kết quả bán hàng của Công ty
Ngoài hình thức bán sản phẩm trên các kênh phân phối thì Công ty
còn tiến hành hoạt động bán hàng trực tiếp thông qua nhân viên Marketing và
nhân viên bán hàng trực tiếp.
24
Nhân.xét: Lợng bán qua các năm gần đây ta thây tốc độ tăng trởng của
Nhà máy bia khá cao sản lợng bán của năm sau lớn hơn năm trớc.
Năm 2000 so với năm 1999 tăng 1.190923 lít mức tăng trởng đăt 4,17%
trong đó Halida tăng 8429660 lít tơng ứng với 4,16% Carlsberg tăng 348261
lít tơng ứng với 4%
Năm 2001 so với năm 2000 tăng 2.743670 lít. Mức tăng trởng đặt
9,28% trong đó Halida tăng 2.395.409 lít gần bằng 11,4%, Carlsberg tăng
348261 lít tơng ứng vói 4%.
Năm 2002 so với năm 2001 tăng 1.201.956 lít. Mức tăng trởng đặt
3,69% trong đó Halida tăng 1.283.375 lít tơng ứng với mức tăng trởng 5,47%
Carlsberg giảm 81.779 lít tơng ứng với mức giảm 0,9%.
2.4 Về mặt tài chính