Thực trạng & giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Công ty CP xuất nhập khẩu Nam Hà Nội - Pdf 61

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nền kinh tế thế giới đang có những thay đổi sâu sắc dới tác động của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế
giới, quốc tế hoá nền kinh tế và đời sống xã hội diễn ra mạnh mẽ tạo ra những cơ
hội mới cho các nớc để phát triển. Tuy nhiên, các nớc phát triển nắm hầu hết các u
thế về vốn, công nghệ và thị trờng nếu họ là ngời đợc lợi nhiều nhất còn đối với
các nớc chậm và đang phát triển thì đứng trớc những thử thách to lớn mà nếu
không kịp thời khắc phục sẽ bị thiệt thòi rất lớn trong quá trình này.
Bối cảnh đó mở ra con đờng thời cơ lớn đồng thời cũng đã đặt ra nhiều
thách thức không nhỏ cần phải vợt qua.
Trong hoàn cảnh mới chúng ta đã chủ trơng xây dựng một nền kinh tế mở,
đa dạng hoá, đa phơng hoá nền kinh tế đối ngoại, hớng mạnh về xuất khẩu, tranh
thủ vốn, công nghệ và thị trờng Quốc tế để tiến hành công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc nhằm nắm lấy thoqì cơ vơn lên phát triển tạo thế và lực mới,
vợt qua thử thách và khắc phục nghuy cơ trong tiến trình hội nhập nề kinh tế thế
giới và khu vực.
Qua hơn 10 năm đổi mới, đất nớc ta đã thu đợc những thành tựu to lớn, có ý
nghĩa quan trọng tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển vợt bậc. Trong sự thành
công đã phải kể đến vai trò của lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu trong ngành
thơng mại dịch vụ, một ngành chiếm tỷ trọng khá trong nền kinh tế. Đây là lĩnh
vực hoạt động kinh doanh phát triển rất nhanh so với các lĩnh vực khác. Thơng mại
quốc tế đã thực sự thực hiện đợc nhiệm vụ của mình là phục vụ đắc lực cho công
cuộc đổi mới nền kinh tế nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động,
bằng cách tạo nguồn vốn cho nhập khẩu các cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất
xã hội. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu phát huy và sử dụng tốt nguồn lao
động, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nâng cao đợc uy tín của nớc ta trên trờng
quốc tế.
Chúng ta đang bớc vào một thế kỷ mới với một số những cơ may, những kỳ
vọng lớn lao và đòi hỏi nghị lực để biến những thành cơ may cho đất nớc phát
triển . ở thời điểm bớc ngoặt này, lịch sử đòi hỏi mỗi ngời dân và cả cộng đồng

hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên ngoài lẫn bên trong
nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh
tế.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế từ
xuất khẩu hàng tiêu dùng đến t liệu sản xuất máy móc thiết bị và công nghệ kỹ
thuật cao. Tất cả các hoạt động đó đều có chung một mục đích là đem lại lợi ích
cho các nớc tham gia.
Hoạt động xuất khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ nhiều khâu
từ điều tra thị trờng nớc ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khẩu, thơng nhân giao dịch
đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện cho đến khi hàng hoá chuyển đến
cảng chuyển quyền sở hữu cho ngời mua, hoàn thành thanh toán mỗi khâu tuỳ
theo yêu cầu của mổi nớc, mổi công ty mà có những hình thức cụ thể hơn. Mỗi
nghiệp vụ này phải đợc nghiên cứu đầy đủ, kỹ lỡng, đặt chúng trong mối quan hệ
nguyễn lam hùng tmqt-40b
3
Luận văn tốt nghiệp
lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế đảm bảo hiệu quả cao nhất, dịch vụ đầy
đủ kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng trong nớc.
2. Vai trò của xuất khẩu.
2.1. Đối với sự phát triển nền kinh tế của một quốc gia.
- Xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng là một hoạt động nằm trong
lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất mở rộng
nhằm mục đích kinh tế và lợi nhuận, trên cơ sở phục vụ tốt nhu cầu của sản xuất
và tiêu dùng giữa các nớc với nhau. Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các cá
thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn hệ thống kinh tế với sự điều hành của
nhà nớc.
- Xuất khẩu có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Nền sản xuất xã hội của một nớc phát triển nh thế nào phụ thuộc rất lớn vào lĩnh
vực hoạt động kinh doanh này. Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ
thu đợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách, kích thích đổi mới

thuận lợi.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng, góp phần cho sản xuất ổn định
và phát triển.
Xuất khẩu góp phần nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.
Thị trờng thế giới là thị trờng to lớn song cạnh tranh quyết liệt. Để tồn tại và
phát triển trong thị trờng thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự đổi mới, tìm
tòi sáng tạo để cải tiến, nâng cao chất lợng công nghệ sản xuất.
Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân. Thông qua hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, với nhiều
công đoạn khác nhau đã thu hút hàng triệu lao động và thu nhập tơng đối lớn, tăng
ngày công lao động, nâng cao đời sống ngời lao động, tăng thu nhập quốc dân.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của
Việt Nam. Đẩy mạnh xuất khẩu có tác dụng tăng trởng sự hợp tác quốc tế với các
nớc, nâng cao địa vị và vai trò Việt Nam trên thơng trờng quốc tế. Xuất khẩu và
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có tác dụng thúc đẩy giữ uy tín, đầu t, mở
nguyễn lam hùng tmqt-40b
5
Luận văn tốt nghiệp
rộng vận tải quốc tế... các quan hệ kinh tế đối ngoại, tạo tiền đề mở rộng xuất
khẩu.
Hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng trong quan
hệ quốc tế đối ngoại. Qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công
nghệ hiện đại, rút ngắn chênh lệch về trình độ phát triển của Việt Nam với thế
giới. Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một nớc nào và trong thời kỳ nào đẩy mạnh đ-
ợc xuất khẩuthì nền kinh tế có tốc độ phát triển cao.
Tóm lại, thông qua xuất khẩu sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội bằng việc
mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc vận dụng các lợi thế, các tiềm năng và cơ hội
của đất nớc.
2.2. Đối với một doanh nghiệp.

cho biết tập quán mua hàng của thị trờng, những thói quen và những ảnh hởng đến
những hành vi mua hàng của ngời tiêu dùng.
Nghiên cứu thị trờng có hai phơng pháp chính: Phơng pháp nghiên cứu thị tr-
ờng tại bàn là thu nhập những thông tin từ các nguồn tài liệu đã đợc xuất bản công
khai, xử lý các thông tin đó. Nghiên cứu tại bàn là phơng pháp phổ thông nhất, vì
nó đỡ tốn kém và phù hợp với khả năng của ngời xuất khẩu mới tham gia vào thị
trờng. Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng là việc thu thập thông tin chủ yếu
thông qua tiếp xúc trực tiếp.
* Lựa chọn mặt hàng kinh doanh.
Mục đích của lựa chọn mặt hàng xuất khẩu là lựa chọn mặt hàng kinh doanh
thích hợp mang lại hiệu quả cao nhất mặt hàng đó vừa đáp ứng đợc nhu cầu của
thịtrờng vừa phù hợp với khả năng kinh nghiệm cảu doanh nghiệp.
Khi lựa chọn mặt hàng các doanh nghiệp phải nghiên cứu các vấn đề:
- Mặt hàng thị trờng đang cần gì?
Doanh nghiệp phải nhạy bén, biết thu nhập, phân tích và sử dụng các thông
tin về thị trờng xuất khẩu, vận dụng các quan hệ bán hàng... để có đợc những
thông tin cần thiết về mặt hàng, quy cách, chủng loại.
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào?
nguyễn lam hùng tmqt-40b
7
Luận văn tốt nghiệp
Việc tiêu dụng các loại mặt hàng thờng tuân theo một tập quán tiêu dùng
nhất định, phù thuộc vào thời gian tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật biến
động của quan hệ cung cầu...
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống
Một là giai đoạn triển khai. Đây là giai đoạn đầu của sản phẩm, sản phẩm
mới xuất hiện trên thị trờng. Và cha có các sản phẩm khác cạnh tranh nên cần đẩy
mạnh công tác quảng cáo, xúc tiến để khách hàng biết đến sản phẩm.
Hai là giai đoạn tăng trởng ở giai đoạn này sản phẩm bắt đầu đợc bán trên
thị trờng và cũng bắt đầu có sự cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh bán hàng,

khẩu, việc mua bán hàng hoá và vận chuyển chúng phải qua một thời gian
dài và qua các nớc, các khu vực khác nhau với những điều kiện khác nhau (thuế
quan, phong tục tập quán...) đã làm giá cả biến động một cách phức tạp, dẫn đến
các nhà xuất khẩu phải luân theo dõi, nắm bắt đợc sự biến động của giá cả quốc tế,
từ đó có mức giá chính xác, tối u.
* Lựa chọn bạn hàng kinh doanh
Các nội dung để tìm hiểu đối tác buôn bán có hiệu quả.
- Quan điểm kinh doanh của đối tác.
- Lĩnh vực kinh doanh của họ.
- Khả năng về tài chính ( khả năng về vốn cơ sở vật chất)
- Uy tín và mối quan hệ của đối tác kinh doanh.
- Những ngời đại lý cho công ty kinh doanh và phạm vi chịu trách nhiệm của
họ đối với công ty.
2. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một doanh nghiệp, một địa
phơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và đảm bảo điều kiện xuất
khẩu (đảm bảo về yêu cầu chất lợng quốc tế).
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu t sản xuất
kinh doanh cho đến nghiên cứu thị trờng ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, vận
chuyển, bảo quản, sơ chế phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có đủ các tiêu chuẩn cần
thiết cho xuất khẩu. Nh vậy công tác tạo nguồn hàng cho xuất khẩu có thể đợc
chia thành hai loại hoạt động chính.
nguyễn lam hùng tmqt-40b
9
Luận văn tốt nghiệp
- Loại hoạt động sản xuất và tiếp tục sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu do
doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
- Loại hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo ra nguồn hàng cho xuất
khẩu thờng do các tổ chức ngoại thơng làm trung gian xuất khẩu hàng hoá.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các nhiệm vụ kinh

- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua đại lý tuỳ theo đặc điểm từng
nguồn hàng mà doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu chọn các đại lý thu mua phù
hợp.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua hàng đổi hàng. Đây là hình
thức phổ biến, các doanh nghiệp ngoại thơng là nguồn cung cấp nguyên liệu, vật
liệu vật t kỹ thuật, máy móc thiết bị... cho ngời xuất khẩu hàng xuất khẩu, hình
thức này đợc áp dụng trong trờng hợp các mặt hàng trên là quý hiếm không đủ đáp
ứng nhu cầu thị trờng.
Tóm lại: các hình thức thu mua tạo nguồn hàng là rất phong phú, đa dạng.
Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể của doanh nghiệp, của mặt hàng, quan hệ cung cấp
hàng hoá trên thị trờng mà doanh nghiệp lựa chọn, áp dùng các hình thức thu mua
thích hợp.
* Nội dung của công tác thu mua tạo nguồn hàng
Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là một hệ thống các công việc,
các nhiệp vụ đợc thể hiện qua các nội dung sau:
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu.
Muốn tạo đợc nguồn hàng ổn định, nhằm củng cố phát triển các nguồn hàng,
doanh nghiệp ngoại thơng cần nghiên cứu các nguồn hàng thông qua việc nghiên
cứu tiếp cận thị trờng. Một trong những bí quyết thành công trong kinh doanh là
nghiên cứu tìm hiểu cặn kẽ thị trờng, dự đoán đợc xu hớng biến động của hàng
hoá, hạn chế đợc rủi ro của thị trờng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp khai thác ổn
định nguồn hàng trong thời gian hợp lý, làm cơ sở chắc chắn cho việc ký kết và
thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác
định mặt hàng dự định kinh doanh xuất khẩu có phù hợp và đáp ứng những yêu
cầu của thị trờng nớc ngoài về những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật không. trên cơ sở
nguyễn lam hùng tmqt-40b
11
Luận văn tốt nghiệp
đó, doanh nghiệp ngoại thơng có hớng dẫn kỹ thuệt giúp đở ngời sản xuất điều
chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng nớc ngoài. mặt khách, nghiên cứu

giao dịch mà doanh nghiệp chon phơng thức giao dịch cho phù hợp.
- Giao dịch trực tiếp: Là giao dịch mà ngời mua và ngời bán thoả thuận, bàn
bạc thảo luận trực tiếp về hàng hóa giá cả, điều kiện giao dịch phơng thức thanh
toán... Đây là hình thức hết sức quan trọng, đẩy mạnh tốc độ giải quyết mọi vấn đề
mà cả hai bên cùng quan tâm. Hình thức này dùng khi có nhiều vấn đề cần phải
giải thích cặn kẽ để thiết phục nhau hoặc là những hợp đồng lớn, phức tạp.
- Giao dịch qua th tín. Ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ biến
để giao dịch giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban
đầu thờng qua th tín để trao đổi với bạn hàng nh giá cả, mẫu mã chất lợng và số l-
ợng hàng hoá... bằng Fax hoặc th tay.
- Giao dịch qua điện thoại việc giao dịch qua điện thoại giúp doanh nghiệp
đàm phán đúng thời cơ. Trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng, không có
gì làm bằng chứng cho những thoả thuận, quyết định trong trao đổi. Bởi vậy, hình
thức này chỉ nên dùng cho những trờng hợp chỉ còn chờ xác nhận một cách chi
tiết. Khi phải trao đổi bằng điện thoại cần chuẩn bị nội dung chú đáo. Sau khi trao
đổi bằng điện thoại, cần có th xác nhận nội dung đã đàm phán.
3.2. Đàm phán, nghệ thuật đàm phán.
Là quá trình đàm phán về các điều kiện của hợp đồng là cơ sở đi đến ký kết
hợp đồng trong kinh doanh thơng mại quốc tế, các chủ thể đàm phán từ các quốc
gia khác nhau về ngôn ngữ, tập quán kinh doanh cũng khác nhau làm cho việc
đàm phán trở nên phức tạp hơn. Bên cạnh đó, những tranh chấp thơng mại quốc tế
đòi hỏi chi phí cao. Chính vì vậy, đàm phán trong kinh doanh xuất nhập khẩu càng
đòi hỏi phải tinh tế, khéo léo.
3.3. Ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá.
Sau khi giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn đến việc ký kết hợp đồng
mua bán. Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập
khẩu là sự thoả thuận giữa các bên mua và bán ở các nớc khác nhau trong đó bên
nguyễn lam hùng tmqt-40b
13
Luận văn tốt nghiệp

mỗi doanh nghiệp.
Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm
những vấn đề sau
1) Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá:
Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp ký
để tiến hành các khâu khác trong qúa trình sản xuất hàng hoá.
Nhà nớc quản lý xuất nhập khẩu bằng hạn ngạch và băngf pháp luật, hàng
hoá là đối tợng qoản lý có ba mức:
- Những doanh mục hàng hoá nhà nớc cấm buôn bán xuất nhập khẩu hoặc
tạm dừng.
- Những danh mục quả lý hàng xuất nhập khẩu bằng hạn ngạch.
- Những danh mục hàng hoá đợc phép xuất nhập khẩu ngoài hạn ngạch.
Xin giấy phép xuất khẩu trớc đâylà một công việc bất buộc đối với tất cả
các doanh nghiệp Việtnam khi muốn xuất khẩu hàng hoá ra nóc ngoài. Nhng theo
nghị định 57NĐ-CP ra ngày 31/7/1998 và bản sửa đổi ỏ nghị định 44 NĐ-CP ra
ngày 02/08/2001 và nghị định 46NĐ-CP ra ngày 04/04/2001,tất cả các doanh
nhiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đợc quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với
nôị dung đăng ký kinh doanh trong nớc của mình không cần phải giấy phép kinh
nguyễn lam hùng tmqt-40b
15
Ký kết hợp
đồng xuất
khẩu
Xin giấy
phép xuất
khẩu
Chuẩn bị
hàng xuất
khẩu
Uỷ thác

và yêu cầu hàng hoãuất khẩu đúng với cam kết đã nêu ra trong hợp đồng, đồng
thời có hiệu quả kinh tế là cao nhất.
- Kẻ ký mã hiệu hàng hoá xuất khẩu. Phải đảm bảo nội dung thông báo cho
ngời nhận hàng, cho việc tổ chức vàvận chuyển hàng hoá, bảo quản hàng hoá.
Đồng thời phải thoả mãn yêu cầu: sáng sủa, rõ ràng, dễ hiệu không gây khó khăn
cho viẹc nhận biết hàng hoá.
4) Thuê tàu chuyên chở hàng hoá
Việc thuê tàu chuyên chở hàng hoá đợc tiến hành theo ba căn cứ sau:
- Những điều khoản của hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá.
- Những đặc điểm hàng hoá xuất khẩu.
- Những điều kiện vận tải.
5) Mua bảo hiểm:
Đối với hàng xuất khẩu chủ hàng chỉ mua bảo hiểm theo điều kiện CIF.
6) Kiểm tra chất lợng hàng hoá.
nguyễn lam hùng tmqt-40b
16
Luận văn tốt nghiệp
Trớc khi giao hàng ngời xuất khẩu phải có nhiệm vụ kiểm tra về phẩm chất,
số lợng, trọng lợng, bao bì, (tức là kiểm nghiệm). Nếu hàng xuất khẩu là động vật
bắt buộc phải qua kiểm dịch theo qui định quốc tế.
7) Làm thủ tục Hải quan.
Việc làm thủ tục hải quan có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ quy trình thủ tục hải quan đối với một lô hàng hoá xuất khẩu theo hợp
đồng mua bán hàng hoá
(kèm theo quy định tạm thời đợc ban hành kèm Quyết định số
980/2001/QĐ - TCHQ ngày 10/10/2001 của Tổng cục Trởng Tổng cục Hải quan)
8) Giao hàng lên tàu.
Thực hiện điều kiện giao hàng trong hợp đồng, đến thời hạn giao hàng các
nhà xuất khẩu hàng hoá phải làm thủ tục giao hàng (tuỳ theo loại mà cách thức
tiến hành khác nhau).

ớng mắc
phát sinh
3. Xác
nhận làm
TTHQ
Kiểm hoá
1. Kiểm
tra thực tế
hàng hoá
2. Kiểm
tra tính
thuế
3. Ra
TBT, biên
lai thuế, lệ
phí
thu thuế,
lệ phí
công
chức
2
công
chức
3
Kế toán
thuế và
phúc tập hồ

Chủ
hàng

Các kết quả định tính
Từ đó ta có các chỉ tiêu phản ánh kết quả định lợng và chỉ tiêu kết quả định
tính.
5.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết qủa định lợng
nguyễn lam hùng tmqt-40b
18
Luận văn tốt nghiệp
Lợi nhuận: là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp, phản ánh kết quả
cuối cùng của từng hợp đồng xuất khẩu. Lợi nhuận là tiền đề duy trì và tái sản
xuất mở rộng của doanh nghiệp, là điều kiện để nâng cao mức sống cho ngời lao
động. Lợi nhuận là số tiền có đợc sau khi trừ đi toàn bộ chi phí có liên quan đến
việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu đó vào tổng doanh thu có đợc của hợp đồng.
Công thức tính lợi nhuận nh sau:
P = TR TC (1)
Trong đó
P: Lợi nhuận
TR: là tổng doanh thu
TC: Tổng chi phí
Hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì P >0, có nghĩa TR >TC. Khi đánh giá
hoạt động xuất khẩu theo chỉ tiêu lợi nhuận thì doanh nghiệp cần lu ý rằng phải
thống kê đầy đủ các chi phí phát sinh (kể cả chi phí kinh tế) trong quá trình thực
hiện hợp đồng xuất khẩu, đồng thời phải tính giá trị của đồng tiền theo thời gian
và mức lạm phát của đồng tiền.
* Tỷ suất lợi nhuận: Chỉ tiêu lợi nhuận cho biết hợp đồng xuất khẩu có hiệu
quả hay không, còn hiệuquả đến mức độ nào thì không phản ánh đợc. Mặt khác
tiêu chuẩn so sánh của chi tiêu lợi nhuận là 0, nó không phản ánh đầy đủ hiệu quả
thực tế. Ví dụ: Một doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện hợp đồng hết chi phí là
1.000.000 đồng và lợi nhuậnđạt đợc là 10.000đ sau một năm, trong khi điều kiện
lãi suất ngân hàng là 8%/năm. Rõ ràng hoạt động xuất khẩu đó có lợi nhuận song
không có hiệu quả bằng cách gửi tiền vào ngân hàng. Cũng một triệu đồng nếu

hàng thì việc thực hiện hợp đồng có kết quả và ngợc lại.
Thông thờng chỉ tiêu này đợc tính trớc khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, để
biết hợp đồng xuất khẩu có hiệuquả hay không. Nhng sau khi kết thúc hợp đồng
thì chúng ta cũng tính lại chỉ tiêu này,để biết đợc hiệu quả thực tế của hợp đồng.
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu =
Chi phí (Bản tệ)
Doanh thu (Ngoại tệ)
nguyễn lam hùng tmqt-40b
20
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu này còn đợc dùng cho so sánh sự lựa chọn hợp đồng tối u khi có
nhiều hợp đồng xuất khâủ cùng một lúc.
5.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả định tính.
Hoạt động xuất khẩu cũng nh hoạt động kinh doanh khác của doanh
nghiệp, nó không chỉ nhằm vào mục tiêu lợi nhuận mà còn có nhiều mục tiêu khác
nh: mở rộng thị trờng, định vị sản phẩm, cạnh tranh... Có nhiều doanh nghiệp vẫn
chấp nhận thua lỗ để đạt đợc các mục tiêu về cạnh tranh mở rộng thị trờng, tạo
dựng uy tín cho doanh nghiệp...
* Uy tín của doanh nghiệp:Doanh nghiệp cần phải xem xét uy tín của mình
trên thị trờng. Sản phẩm của mình có đợc u thích, tín nhiệm hay không? cần phải
giữ uy tín với khách hàng trong quan hệ làm ăn buôn bán, không vi phạm hợp
đồng.... nói chung doanh nghiệp đã tạo đợc uy tín thì cần phải tiếp tục các nghiệp
vụ để giữ vững uy tín và phát huy các thế mạnh hạn chế mặt yếu của doanh
nghiệp trong kinh doanh buôn bán với khách hàng.
* Khả năng thâm nhập và mở rộng thị trờng: Kết quả này có đợc sau một
thời gian nỗ lực không ngừng của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu của doanh nghiệp, tạo dựng uy tín với bạn hàng và khách hàng. Kết quả
này biểu hiện ở thị trờng xuất khẩu hiện có của doanh nghiệp, khả năng mở rộng
sang các thị trờng khác khả năng tăng thị phần trong thị trờng hiện tại, mối quan
hệ với khách hàng đợc mở rộng đến đâu, khả năng khai thác, thực hiện kinh doanh

rất lớn đến các yếu tố đầu vào, đầu ra của các sản phẩm dịch vụ .Ví dụ ta thấy một
hình thức đơn giản nhà nớc chỉ cần tăng thuế suất thuế xuất khẩu lên 0,1% đói với
một mặt hàng thì đã có thể làm chao đảo các doanh nghiệp hoạt đông kinh doanh
mặt hàng này.Bởi vậy các doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ các yếu tố trên nhằm
tranh thủ các lợi thế do các chính sách đó tạo ra để tăng hiệu qua kinh doanh của
doanh nghiệp .
Việt Nam gia nhập vào ASEAN, APTA nên các tổ chức tài chính quốc tế
các nớc, các doanh nghiệp nớc ngoài gần đây cũng đã quan tâm hỗ trợ, cho vay u
đãi, đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn, đầu t sản xuất nghiệp , thu mua.Chế biến, xuất
khẩu nông sản phẩm hàng hoá và nhập khẩu phân bón, vật t phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp .
Chính phủ củng quan tâmchỉ đạo trong thu mua xuất khẩu gạo, có những
chính sách quản lý chặt chẻ hơn , để bảo vệ lợi ích ngời nông dân là điều kiện để
công ty hoạt động tốt.
nguyễn lam hùng tmqt-40b
22
Luận văn tốt nghiệp
b. Nhu cầu tiêu dung, sự bố trí sản xuất của dân c tập trung hay phân tán:
Tình hình kinh té ngày càng phảt tiển , đời sống ngày càng cao, chất lợng
cuộc sống ngày càng tăng lên, môi trờng văn hoá- xã hội ngày càng phong phú.
Trình độ dân trí ngày càng tăng nhu cầu của con ngời về dịch vụ và sản phẩm đòi
hỏi cao hơn thì vật t thiết bị phục vụ cho sản xuất cũng phải hiện đại hơn , khối l-
ợng ít hơn nhng chất lợng cao hơn, ít độc hại cho môi trờng.
c. Môi tròng khoa học- kỹ thuật tự nhiên
Khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới và trong nớc ngày càng phát
triển nh vũ bảo, nhất là công nghệ thông tin, tin học ,sinh học , đã tạo cho các
doanh nghiệp nắm bắt thu nhập thông tin về thị trờng tong nớc và thế giới nhanh,
kịp thời là điều kiên tối quan trọng trong toàn bộ mọi hoạt động của doanh
nghiệp .Đối với công ty hàng hoákinh doanh chủ yếu là mặt hàng xuất khẩu nên
địa bàn hoạt động rộng nên ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh

Công ty xuất nhập khẩu Nam Hà Nội đợc thành lập ngày 23 tháng 11 năm
1981 theo quyêt định số 4692/QĐUB của UBND thành phố Hà Nội, có tên gọi tắt
ban đầu là UNIMEXS. Sau đó, ngày 30 tháng 8 năm 1982, Công ty đợc đổi tên là
gọi tắt là SIMEX theo quyết định số 2432/QĐUB của UBND thành phố Hà Nội.
Ngày 18 tháng 7 năm 1994, đợc UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép số
609/TBTC, Công ty đặt trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.
Tổ chức của Công ty theo hình thức: Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc,
trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, hạch toán kinh doanh độc lập, có con dấu
riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng.
- Tên gọi: Công ty xuất nhập khẩu Nam Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế: HANOI IMPORT and EXPORT joint stock
CORPORATION IN SOUTH OF VIET NAM gọi tắt là SIMEX.
- Trụ sở chính: 497 Điện Biên Phủ - quận 3 - thành phố Hồ Chí Minh.
- Vốn kinh doanh: 12,8 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn cố định: 1,228 tỷ đồng.
Vốn lu động: 11,572 tỷ đồng.
*Về cơ cấu vốn góp nh sau:
+ Vốn Nhà Nớc : 7.296 tỷ đồng.
+ Vốn của các cổ đông là CBCNV : 3,674 tỷ đồng.
+ Vốn của các cổ đông khác : 1,830 tỷ đồng.
nguyễn lam hùng tmqt-40b
25

Trích đoạn Tình hình xuất khẩu theo thị trờng Hiệuquả kinh doanh xuất khẩu Hiệuquả sử dụng vốn xuất khẩu Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất nhập khẩu của công ty SIMEX giai đoạn 1999-2001. Những tồn tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status