Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG TIN DI ĐỘNG................................3
1. Khái quát về dịch vụ thông tin di động 3
1.1 Dịch vụ thông tin di động.................................................................3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ.............................................3
1.1.2 Dịch vụ thông tin di động...........................................................7
1.2. Doanh nghiệp thông tin di động....................................................13
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp...........................................................13
1.2.2. Doanh nghiệp thông tin di động...............................................14
2. Kinh doanh dịch vụ thông tin di động và nội dung của hoạt động
kinh doanh dịch vụ thông tin di động 15
2.1 Kinh doanh và hệ thống doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông
tin di động trên thị trường Việt Nam..................................................15
2.1.1 Kinh doanh................................................................................15
2.1.2. Hệ thống kinh doanh dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam.....17
2.2. Nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động.19
2.2.1. Nghiên cứu thị trường thông tin di động.................................19
2.2.2. Huy động các nguồn lực kinh doanh dịch vụ thông tin di động20
2.2.3. Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện kinh doanh dịch vụ
thông tin di động................................................................................21
2.2.4. Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thông
tin di động..........................................................................................22
3. Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp
kinh doanh thông tin di động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động
đẩy mạnh kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động 22
3.1. Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp
thông tin di động....................................................................................22
3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của
2.1.4. Đặc điểm về lao động...............................................................54
2.1.5. Đặc điểm về nguồn vốn............................................................54
2.1.6. Cổ phần hoá Công ty thông tin di động VMS ..........................55
2.2. Thực trạng kinh doanh của công ty thông tin di động VMS......55
2.2.1. Số lượng thuê bao phát triển ...................................................55
2.2.2. Thị phần và tốc độ tăng thị phần..............................................57
Lê Thị Khánh Linh Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.3. Sản lượng đàm thoại................................................................57
2.2.4. Chỉ tiêu phát triển mạng lưới...................................................58
2.2.5. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận...............................................60
2.2.6. Nộp ngân sách Nhà nước.........................................................62
2.2.7. Số lượng lao động....................................................................63
2.3. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
thông tin di động VMS..........................................................................63
2.3.1. Thị trường thông tin di động Việt Nam....................................63
2.3.2. Những thuận lợi và những khó khăn .......................................65
2.3.3. Những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại của
Công ty thông tin di động VMS .........................................................67
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH KINH
DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS..................71
1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của ngành Bưu chính viễn thông
Việt Nam 71
2. Phương hướng đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty
thông tin di động VMS 74
2.1. K ế hoạch phát triển trong năm 2008...........................................74
2.1.1. Kế hoạch năm 2008..................................................................74
2.1.2. Các công tác trọng tâm...........................................................75
2.2. Nhiệm vụ của Công ty thông tin di động VMS trong thời gian tới
.................................................................................................................77
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện cuộc gọi trên mạng sử dụng công nghệ GSM
Hình1.2: Mô hình mối quan hệ giữa khách hàng, doanh nghiệp thông tin di động và
nhà cung ứng
Hình 1.3: Mô hình tháp mục tiêu
Hình 1.4: Mô hình các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VMS
Hình 2.2: Phân vùng địa lý của mạng GSM
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động của Việt Nam
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao của Việt Nam
Bảng 1.1: Các loại hình dịch vụ thông tin di động
Bảng 1.2: Bảng hệ thống số doanh nghiệp thông tin di động Việt Nam theo các năm
Bảng 2.1: Bảng cước dịch vụ MobiGold
Bảng 2.2: Bảng cước dịch vụ MobiCard
Bảng 2.3: Bảng cước dịch vụ Mobi4U
Bảng 2.4: Bảng cước dịch vụ MobiPlay
Bảng 2.5: Bảng cước dịch vụ MobiQ
Bảng 2.6: Bảng thống kê doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng
Bảng 2.7: Bảng thống kê thuê bao thực phát triển qua các năm của công ty VMS
Bảng 2.8: Bảng thống kê thị phần của công ty VMS
Bảng 2.9: Bảng thống kê sản lượng đàm thoại của công ty VMS
Bảng 2.10: Bảng thống kê số trạm BTS của công ty VMS
Bảng 2.11: Bảng thống kê chỉ tiêu rớt mạch vô tuyến của công ty VMS
Bảng 2.12:Bảng thống kê doanh thu và lợi nhuận của công ty VMS
Bảng 2.13: Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh doanh của công ty VMS
Bảng 2.14: Bảng thống kê nộp ngân sách qua các năm của công ty VMS
Bảng 2.15: Bảng thống kê số lượng lao động qua các năm của công ty VMS
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động cuả Việt Nam trong thời
gian tới
Bảng 3.2 Các nhà khai thác thông tin di động hàng đầu thế giới
pháp. Sự xuất hiện của các mạng mới luôn tiềm ẩn nguy cơ cạnh tranh trong tương
lai.
Lê Thị Khánh Linh 1 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh đối với các doanh nghiệp thông tin di động và có được những tìm hiểu thực tế
về hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian thực tập, em đã lựa chọn đề tài
“Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS”. Kết cấu
của chuyên đề gồm có 3 chương:
ChươngI: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thông tin
di động.
ChươngII: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
thông tin di động VMS.
ChươngIII: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông
tin di động VMS.
Lê Thị Khánh Linh 2 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG TIN DI ĐỘNG
1. Khái quát về dịch vụ thông tin di động
1.1 Dịch vụ thông tin di động
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ
Kể từ khi xuất hiện dịch vụ đã làm cho cuộc sống của con người trở nên văn
minh hơn, thuận tiện hơn. Dịch vụ đáp ứng những nhu cầu của con người một cách
nhanh chóng và hiệu quả. Dịch vụ phát triển cùng với sự đi lên của chất lượng cuộc
sống. Vì thế, cuộc sống ngày nay của con người không thể thiếu dịch vụ. Không
những thế, dịch vụ có đóng góp to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân,
làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế, cơ cấu tiêu dùng xã hội. Đối với doanh nghiệp,
dịch vụ còn là công cụ cạnh tranh đầy uy lực và không có giới hạn cuối cùng. Doanh
nghiệp sử dụng dịch vụ như một công cụ hữu hiệu để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách
Theo nghĩa hẹp: Dịch vụ là hoạt động hỗ trợ cho quá trình kinh doanh. Nó bao
gồm các hoạt động hỗ trợ trước, trong và sau khi bán , hay nói cách khác dịch vụ là
phần mềm của sản phẩm cung ứng cho khách hàng.
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại dịch vụ:
* Căn cứ vào mức độ hoạt động có thể chia dịch vụ thành:
- Dịch vụ thuần tuý là dịch vụ không có sản phẩm vật chất kèm theo hoặc
không có các dịch vụ bổ sung khác.
- Dịch vụ chính có kèm theo dịch vụ bổ sung. Dịch vụ bổ sung giúp doanh
nghiệp phục vụ đầy đủ, thuận tiện, kịp thời, văn minh cho khách hàng, có tác dụng
rất lớn thu hút khách hàng, cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
- Dịch vụ có kèm theo sản phẩm vật chất hoặc mua bán các sản phẩm vật chất
có kèm theo các sản phẩm dịch vụ.
* Căn cứ vào quá trình bán hàng
Lê Thị Khánh Linh 4 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
- Dịch vụ trước bán hàng
- Dịch vụ trong bán hàng
- Dịch vụ sau bán hàng
* Căn cứ vào nhóm dịch vụ
- Dịch vụ mang tính chất sản xuất
- Dịch vụ thuần tuý góp phần chuyển hoá hình thái giá trị sản phẩm hàng hoá
- Dịch vụ mang tính chất quản lý kinh doanh
* Tổ chức Thương mại thế giới WTO lại phân loại dịch vụ theo ngành, trong đó
có 12 ngành chính gồm 155 tiểu ngành, mỗi ngành lại chia ra thành các phân ngành
cụ thể.
- Dịch vụ kinh doanh
- Dịch vụ liên lạc
- Dịch vụ xây dựng và thi công
- Dịch vụ phân phối
dịch vụ và sản phẩm hàng hoá, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần có những kế
hoạch sản xuất phù hợp để tránh tình trạng nơi thừa nơi thiếu sản phẩm.
Thứ ba, sản phẩm dịch vụ đòi hỏi phải đáp ứng ở đúng địa điểm và thời điểm
cần thiết. Trong kinh doanh các sản phẩm dịch vụ, thời điểm và địa điểm là những
yếu tố rất quan trọng. Sản phẩm hàng hoá còn có thể vận chuyển được giữa các vùng
và nếu có nhu cầu về sản phẩm người tiêu dùng có thể chờ để được đáp ứng. Sản
phẩm dịch vụ nếu không đúng thời điểm thì khách hàng có thể không còn nhu cầu sử
dụng dịch vụ nữa. Vì vậy ở những thời điểm, địa điểm cụ thể, khi nhu cầu dịch vụ
tăng lên nhanh chóng, doanh nghiệp cần phải tổ chức hoạt động dịch vụ sao cho đáp
ứng đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và văn minh cho khách hàng.
Thứ tư, sản phẩm dịch vụ phụ thuộc rất cao vào chất lượng tiếp xúc, sự tương
tác giữa người làm dịch vụ và người được phục vụ. Đối với sản phẩm hàng hoá,
khách hàng có thể dựa vào thương hiệu, nhãn hiệu, mẫu mã… để quyết định mua sản
Lê Thị Khánh Linh 6 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
phẩm. Điều đó cũng có nghĩa là sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao, hiện đại tiện
dụng… tạo ra uy tín cho hãng sản xuất kinh doanh, còn đối với sản phẩm dịch vụ, để
tạo được uy tín với khách hàng, doanh nghiệp cần quan tâm tới quan hệ giao tiếp, sự
đáp ứng đầy đủ, kịp thời, thuận lợi và văn minh những nhu cầu, yêu cầu và lòng
mong muốn của khách hàng đối với những dịch vụ và người làm dịch vụ trực tiếp
phục vụ khách hàng.
1.1.2 Dịch vụ thông tin di động
Dịch vụ thông tin di động là một trong những loại hình của dịch vụ viễn thông.
Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin của người sử dụng dưới
dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng viễn
thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin được
gửi và nhận qua mạng. Dịch vụ viễn thông bao gồm:
Dịch vụ viễn thông cơ bản
* Dịch vụ viễn thông cố định (nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế)
- Dịch vụ điện thoại ( thoại, Fax, truyền số liệu trong băng thoại)
Dịch vụ Internet bao gồm
- Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế.
- Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng
truy nhập Internet;
- Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông là dịch vụ sử dụng
Internet để cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông cho người sử dụng. Dịch vụ ứng
dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác phải tuân theo các quy định
pháp luật về bưu chính, viễn thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
a. Khái niệm dịch vụ thông tin di động
Lê Thị Khánh Linh 8 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Dịch vụ thông tin di động là một loại hình dịch vụ viễn thông cho phép người
sử dụng có thể thực hiện quả trình đàm thoại, trao đổi thông tin bằng thiết bị đầu cuối
đăc biệt ( bao gồm 1 điện thoại di động và simcard). Qua quá trình giải mã tín hiệu
điện từ của hệ thống thông tin vô tuyến, vào một thời điểm thuộc phạm vi phủ sóng
của nhà cung cấp dịch vụ, người sử dụng dịch vụ có thể chủ động khai thác sử dụng
dịch vụ.
Các dịch vụ thông tin di động có thể được phân loại thành bốn nhóm lớn theo
kết nối: thoại truyền thống, Internet, nhắn tin và nội dung.
Bảng 1.1: Các loại hình dịch vụ thông tin di động
Nhận dạng
Nội dung Nội dung
* Thông tin
* Giải trí
* Giao dịch
* Cơ sở dữ liệu
Nhắn tin
Con người LBS
Vị trí SMS, MMS
-Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện là dịch vụ cho phép không cần truyền thời
gian thực các loại nội dung thông tin đa phương tiện bao gồm bưu thiệp điện tử, các
đoạn audio và video ngắn.
- Nhắn tin nhanh qua di động cho phép người sử dụng gửi tin nhắn ngắn và đơn
giản. Nó cũng cho phép mọi người sử dụng ở nhiều nơi. Tin nhắn IM mở rộng khả
năng của IM thành miền thông tin di động. Ghép nối tin nhắn nhanh ra với sự hiện
diện sẽ trở thành một dịch vụ nhắn tin hấp dẫn.
* Nội dung: Bốn loại nội dung cơ bản là thông tin, giải trí, cơ sở dữ liệu và mua
bán giao dịch. Các dịch vụ thông tin ngày càng thoả mãn nhu cầu hàng ngày của
người sử dụng về các dịch vụ tin tức thời sự. Các dịch vụ giải trí cũng đáp ứng tốt
hơn nhu cầu tình cảm và cá nhân của họ. Các giao dịch được thực hiện đơn giản theo
các nhu cầu riêng tư có liên quan, trong khi cơ sở dữ liệu thì rất thuận tiện cho viêc
phục hồi thông tin
a. Đặc điểm của dịch vụ viễn thông
Dịch vụ viễn thông mang những đặc điểm sau:
- Dịch vụ viễn thông khác với những sản phẩm của ngành công nghiệp, không
phải là một hàng hoá cụ thể hay một sản phẩm vật chất chế tạo mới mà là kết quả có
ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới dạng dịch vụ. Các tin dẫn được
Lê Thị Khánh Linh 10 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
truyền từ người phát tin đến người nhận tin, quá trình truyền dẫn gồm ba giai đoạn
chính: giai đoạn nhận tin tức từ người gửi tin, giai đoạn chyển tin tức đến nơi cần
thiết, và giai đoạn trả tin tức cho người nhận.
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông gắn liền với nhau. Hiệu
quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trình sản
xuất. Ví dụ trong đàm thoại điện thoại, khi đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá trình sản
xuất, sau khi đàm thoại xong (tiêu dùng hiệu quả có ích của quá trình sản xuất) thì
quá trình sản xuất cũng kết thúc. Như vậy có nghĩa là kết quả cuối cùng của quá trình
sản xuất không thể dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm để tái sản xuất. Việc sản
xuất chỉ được tiến hành khi có người đến mua vì thế chất lượng dịch vụ viễn thông
Thứ ba: Giá của dịch vụ thông tin di động cao hơn giá dịch vụ điện thoại cố
định, sản phẩm thay thế chủ yếu. Nguyên nhân là do đầu tư xây dựng mạng lưới và
chi phí về công nghệ, thiết bị cao. Hơn nữa, tính năng của dịch vụ thông tin di động
ưu việt hơn dịch vụ điện thoại cố định có thể kết nối mọi người ở mọi lúc mọi nơi.
Thứ tư: Dịch vụ thông tin di động là một dịch vụ thông tin liên lạc hiện đại. Bên
cạnh chất lượng đàm thoại cao, thuê bao điện thoại di động còn có thể sử dụng hàng
loạt các dịch vụ tiện ích khác như: truy cập Internet, truyền nhận dữ liệu, trò chuyện,
cập nhật thông tin tỷ giá, thời tiết, chứng khoán, thể thao… Ngoài ra, điện thoại di
động có thể kết nối với các thiết bị ngoại vi như máy vi tính, máy fax, máy in… Sự
kết nối này đem lại sự tiện lợi, tiết kiệm được thời gian.
Thứ năm: Sản phẩm dịch vụ thông tin di động mang tính chất vùng miền. Nhu
cầu sử dụng dịch vụ thông tin di động của các vùng miền không giống nhau. Các
vùng có vị trí địa lý và trình độ phát triển kinh tế xã hội cao thì nhu cầu sử dụng
thông tin di động lớn. Tính chất vùng như vậy sẽ hình thành tương quan cung cầu về
việc sử dụng di động là rất khác nhau vì vậy khó có thể điều hoà sản phẩm từ nơi có
chi phí thấp giá bán thấp đến nơi có giá bán cao như các sản phẩm hàng hoá. Điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp thông tin di động cần có sự nghên cứu tìm hiểu kĩ
lưỡng về các vùng miền để có những chính sách kinh doanh phù hợp.
Lê Thị Khánh Linh 12 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ sáu: Quyết định mua dịch vụ thông tin di động phức tạp hơn quyết định
mua một sản phẩm hữu hình vì khó đánh giá chất lượng. Mặt khác vấn đề bảo hộ
dịch vụ còn khó khăn hơn bảo hộ sản phẩm, do bản thân các dịch vụ bị bắt chước
hoặc sao chép một cách dễ dàng hơn. Vì vậy, các công ty thường đẩy mạnh việc phát
triển dịch vụ để ngăn chặn sự cạnh tranh, sao chép và bắt chước của các đối thủ.
1.2. Doanh nghiệp thông tin di động
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp
Ngày nay, doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế đất nước.
Chính vì vậy có thể nói xã hội hiện đại là xã hội doanh nghiệp. Doanh nghiệp tạo ra
mọi của cải vô tận đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của xã hội, tạo việc làm và thu nhập
thông tin di động để kinh doanh dịch vụ thông tin di động nhằm mục đích sinh lời,
doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ được quy định chi tiết trong pháp lệnh Bưu chính
viễn thông. Doanh nghiệp thông tin di động còn được gọi là nhà khai thác dịch vụ
thông tin di động.
Nhà khai thác mua thiết bị thông tin di động từ các nhà sản xuất để tạo ra các
sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Khách hàng thanh toán các dịch vụ
thông tin di động mà họ sử dụng tạo ra doanh thu cho nhà khai thác. Doanh thu ấy trừ
đi chi phí phải trả cho nhà cung cấp còn doanh thu của nhà khai thác.
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp thông tin di động với nhà cung ứng thiết bị
thông tin với khách hàng được miêu tả qua sơ đồ sau:
Lê Thị Khánh Linh 14 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình 1.2: Sơ đồ mối quan hệ giữa khách hàng, doanh nghiệp thông tin di
động và nhà cung ứng
Nhà sản xuất – Người cung cấp các thiết bị thông tin di động
Nhà khai thác – Người cung cấp dịch vụ thông tin di động
Người tiêu dùng
Thiết bị Tiền
Dịch vụ Tiền
2. Kinh doanh dịch vụ thông tin di động và nội dung của hoạt động kinh
doanh dịch vụ thông tin di động
2.1 Kinh doanh và hệ thống doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động
trên thị trường Việt Nam
2.1.1 Kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình
đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm
mục đích sinh lợi.
Kinh doanh được phân biệt với các hoạt động khác bởi các đặc điểm chủ yếu
sau:
- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh doanh.
Thứ hai là bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ các chi phí bỏ ra trong quá trình
kinh doanh để tìm cách giảm vá cắt giảm những chi phí không cần thiết để tăng lợi
nhuận và có thể tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Đây là những giải pháp được thực hiện cho mọi hình loại hình doanh nghiệp,
mọi loại hình kinh doanh và chung cho mọi quốc gia. Những giải pháp này còn được
gọi là quy tắc thị trường. Ngoài những quy tắc thị trường trên, các doanh nghiệp kinh
doanh trên thương trường còn phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau để thành
công trong kinh doanh:
- Các doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ có chất
lượng cao đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
- Trong kinh doanh mỗi khi xác định được nhu cầu của khách hàng thì phải tìm
mọi cách đáp ứng cho được nhu cầu đó.
- Mỗi khi làm lợi cho doanh nghiệp thì phải làm lợi cho khách hàng
- Trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu và tìm cho được
thị trường đang lên, tìm cách chiếm lĩnh được thị trường đó.
- Doanh nghiệp bao giờ cũng phải nghĩ tới khách hàng trước rồi mới nghĩ tới
yếu tố cạnh tranh
- Trong kinh doanh phải đầu tư nhiều vào yếu tố nguồn lực để tạo ra nhiều giá
trị sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp.
2.1.2. Hệ thống kinh doanh dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam
Hiên nay, các nhà cung ứng dịch vụ thông tin di động trên thị trường Việt Nam
gồm có:
* Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT): quản lý 2 đơn vị trực
thuộc là Công ty thông tin di động VMS với mạng MobiFone và Công ty Vinafone
với mạng Vinafone.
* Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) với mạng
Sfone
* Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom) với mạng HT Mobile
Lê Thị Khánh Linh 17 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
2004
Năm
2006
Số DN tham gia thị trường 1 2 3 4 6
GMS 1 2 2 3 3
CDMA 0 0 1 1 3
Năm 2008, thị trường thông tin di động đã có những thay đổi bất ngờ. Trong
thời gian qua, mạng thông tin di động Gtel (là mạng di động của Tập đoàn viễn thông
Toàn Cầu) đã được cấp phép hoạt động, đây sẽ là mạng GSM thứ 4 kinh doanh trên
thị trường. Tiếp theo đó là việc HT Mobile xin chuyển sang công nghệ GSM và khai
Lê Thị Khánh Linh 18 Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
tử công nghệ CDMA, toàn bộ số thuê bao hiện có của HT Mobile sẽ chuyển giao cho
mạng Sfone. Trong thời gian tới, thị trường sẽ có 7 doanh nghiệp thông tin di động,
trong đó có 5 mạng sử dụng công nghệ GSM và 2 mạng sử dụng công nghệ CDMA.
2.2. Nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động
2.2.1. Nghiên cứu thị trường thông tin di động
Doanh nghiệp thông tin di động là một tác nhân trên thị trường nên phải nghiên
cứu thị trường để phát triển kinh doanh thích ứng với thị trường. Nghiên cứu thị
trường là xuất phát điểm để định ra chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thông
tin di động, từ chiến lược đã xác định doanh nghiệp tiến hành lập và thực hiện các kế
hoạch kinh doanh, chính sách thị trường.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành nghiên cứu thị trường.
Nghiên cứu thị trường là việc cần thiết và đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp khi bắt
đầu kinh doanh. Vì thị trường không phải bất biến mà luôn biến động đầy bí ẩn và
thay đổi không ngừng. Mục đích nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp thông tin di
động là xác định khả năng bán sản phẩm dịch vụ thông tin di động trên một địa bàn
xác định. trên cơ sở đó nâng cao khả năng cung ứng để thoả mãn khách hàng.
Đối với doanh nghiệp thông tin di động, trước khi đưa ra các sản phẩm là gói
cước mới, doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường để xác định gói cước này giành