vai trò và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu - Pdf 10

Chơng I
Khái quát quá trình hình thành phát triển của công ty cổ
phần xây dựng ngọc vũ
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1. Sự hình thành của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng Ngọc Vũ đợc thành lập ngày 30-9-2000 theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 1803000234 do phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh
Phú Thọ cấp.
Tên Công ty : Công ty cổ phần xây dựng Ngọc Vũ
Trụ sở chính: Số nhà 161 tổ 16C khu 2A phờng Nông Trang - TP. Việt Trì - Tỉnh
Phú Thọ.
Số điện thoại: 0210. 841 076
Sự hình thành của Công ty có thể chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến năm 2003.
Theo chức năng và nhiệm vụ đợc giao, trong giai đoạn này mục tiêu và nhiệm vụ chủ
yếu của đơn vị là tổ chức thi công các công trình san nền, đào móng, làm đờng, đắp đập,
gia cố xử lý nền móng các công trình dân dụng, thiết kế kiến trúc và xây dựng các công
trình nhà ở và nhà làm việc.
Sản phẩm trong giai đoạn này chủ yếu là xử lý, gia công nền móng, làm đờng các công
trình xây dựng nh khu công nghiệp Thụy Vân, công ty Tasscô ở Phú Thọ và một số công
trình ở Hà Nội, Vĩnh Phúc,
Giai đoạn 2: Từ năm 2004 đến năm 2006.
Trong giai đoạn này Công ty thực sự phát triển kinh doanh trên cả hai mảng xử lý
nền móng và thi công xây lắp. Công ty đã mở rộng thi công xây lắp, từ chỗ mới chỉ thi
công xây lắp nhà 5,6 tầng trở xuống đến nay đã thi công nhà 9,10 tầng đạt chất lợng mỹ
thuật, kỹ thuật cao.
Trong giai đoạn này sản phẩm của công ty đã có mặt hầu hết các tỉnh phía Bắc.
Công ty đã xây dựng nhiều công trình nh công ty may Việt-Nhật tại Việt Trì, nhà máy thực
phẩm Nghĩa Mỹ ở Hải Dơng
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
- Chức năng:

Đại hội CĐ
Hội đồng QT
GĐ điều hành
Ban kiểm sát
Phó GĐ kỹ thuật XD Phó GĐ cơ giới
Phòng kế
hoạch-kỹ
thuật
Phòng tài
chính- kế
toán
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
quản lý
cơ giới
Đội
XD
số 1
Đội
XD
số 2
Đội
XD
số 3
Đội
XD
số 4
Đội xe

+ Quản lý kỹ thuật các công trình, quản lý thiết bị đo đạc, công tác bàn giao và tìm
mốc định vị công trình.
+ Lu giữ hệ số kỹ thuật công trình, kiểm tra xử lý, nhận khối lợng theo thời gian.
- Bộ phận Kế hoạch:
+ Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các đội thi công.
+ Lập kế hoạch cung ứng vật t theo kế hoạch sản xuất kinh doanh.
3. Đặc điểm các nguồn lực của Công ty.
3.1 Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Máy móc thiết bị là yếu tố rất cơ bản tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn của Công ty. Đặc biệt là với các công trình lớn có
yêu cầu kỹ thuật cao, thì máy móc thiết bị là yếu tố ảnh hởng quyết định đến chất lợng và
tiến độ thi công công trình. Nó là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lợng, tăng
năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Việc sử dụng triệt để số
lợng, thời gian và công suất của máy móc thiết bị là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan
trọng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ta có bảng số liệu về máy móc
thiết bị chủ yếu hiện có của Công ty
Bảng 1 : Năng lực máy móc thiết bị
TT
Loại thiết bị Công suất Số lợng Nớc SX
2 Xe ôtô ben 12m
3
12 Hàn Quốc
3
3 Lu bánh lốp 10T 2 Hàn Quốc
4 Máy xúc đào SAM SUNG 1,2m
3
2 Nhật
5 Xe lu 8 10T 3 Hàn Quốc
6 Máy trộn bê tông 320L 10 úc
8 Xe chuyển trộn bê tông 6m

thì không chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây dựng, nhng ngời lao động lại là
đối tợng tham gia trực tiếp vào suốt quá trình tạo ra sản phẩm và có ảnh hởng quyết định
đến chất lợng các công trình xây dựng. Mặt khác, lao động trong ngành xây dựng không
mang tính ổn định mà thay đổi thờng xuyên theo thời vụ, phải làm việc ngoài trời và thờng
xuyên thay đổi nơi làm việc. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả
đấu thầu của Công ty thì cần phải có một lực lợng nhân sự có trình độ tay nghề cao, làm
việc có hiệu quả.
4
Qua bảng 2 cho thấy về độ tuổi lao động từ 18 đến 35 chiếm phần lớn, xu hớng trẻ hoá
ngày một tăng, năm 2005 tăng 8,61% so với năm 2004 và năm 2006 tăng 4,14% so với
năm 2005. Việc trẻ hoá lực lợng lao động giúp Công ty dễ đào tạo chuyên sâu, xây dựng
một đội ngũ cán bộ có trình độ và chuyên môn hoá cao dẫn đến có nguồn nhân lực ổn
định. Đây là một lợi thế lớn cho sự phát triển của Công ty.
Theo số liệu bảng 2 thì số cán bộ đạt trình độ đại học và trung cấp có tăng qua các năm
nhng không đáng kể, năm 2005 đại học tăng 3,95%, trung cấp tăng 4,24% so với năm
2004. Năm 2006 so với 2004 đại học tăng 2,53% trung cấp tăng 5,69%. Ta thấy lực lợng
lao động tại Công ty tăng nhanh qua các năm chủ yếu là lao động phổ thông. Năm 2005 so
với 2004 lao động phổ thông tăng 14,20%, năm 2006 tăng 6,22% so với năm 2005.
Do đặc thù của ngành xây dựng, nên hàng năm Công ty vẫn tuyển dụng nhiều lao động
phổ thông để đáp ứng nhu cầu lao động theo thời vụ. Lực lợng này tăng lên qua các năm
cho thấy khối lợng công việc tại Công ty ngày càng nhiều. Khi tiến hành tuyển dụng lao
động theo hợp đồng thì cần phải có chi phí và chi phí này đợc tính vào chi phí quản lý, đây
là một trong các yếu tố làm tăng chi phí trong giá thành đơn vị sản phẩm. Vì vậy Công ty
cần xác định đúng số lợng lao động hợp đồng tuyển dụng để giảm chi phí sản xuất.
Công ty cổ phần xây dựng Ngọc Vũ luôn chú trọng việc phát triển đội ngũ nhân viên cả
về chất lợng và số lợng. Với đội ngũ nhân viên lành nghề và sự năng động sáng tạo của ban
lãnh đạo Công ty, nên đã đáp ứng đợc những mục tiêu đề ra.
3.3 Đặc điểm nguồn vốn
Bảng 3: Cơ cấu vốn của Công ty
Đơn vị : Triệu đồng

5
Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây: (Bảng 4)
Phân tích kết quả kinh doanh:
* Tổng doanh thu: Năm 2005 so với 2004 doanh thu tăng 4.238 triệu đồng tơng ứng
tăng 11,2%, năm 2006 so với 2005 doanh thu tăng 6.659 triệu đồng, tơng ứng mức tăng
15,65 %. Nh vậy, ta có thể thấy doanh thu của Công ty trong những năm gần đây luôn
tăng, thể hiện sự phát triển đi lên của Công ty.
* Lợi nhuận: Bên cạnh việc gia tăng doanh thu thì lợi nhuận của Công ty cũng tăng
theo. Năm 2005 so với năm 2004 lợi nhuận tăng thêm 2.459 triệu đồng tơng ứng với tốc độ
tăng là 21,97%, năm 2006 so với 2005 lợi nhuận tăng là 3.430 triệu đồng, tơng đơng với
tốc độ tăng 39,49%. Kết quả này do doanh thu và chi phí tạo nên, doanh thu tăng với tốc
độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí nên lợi nhuận của Công ty năm sau cao hơn năm tr-
ớc.
* Nộp ngân sách nhà nớc: Số nộp ngân sách nhà nớc của Công ty năm sau đã nhiều
hơn hẳn năm trớc. Năm 2004 nộp ngân sách 1.269 triệu đồng, năm 2005 nộp ngân sách là
1.423 triệu đồng tăng 12,92% so với năm 2004. Năm 2006 nộp ngân sách là 2.160 triệu
đồng tăng 33,66% so với năm 2005. Đây là một kết quả đáng khích lệ đối với Công ty.
* Thu nhập bình quân một lao động: Có tăng qua các năm nhng không ổn định, cụ
thể năm 2005 so với 2004 thu nhập bình quân tăng 180.000 đồng/tháng tơng ứng mức tăng
17,64%, nhng đến năm 2006 so với 2005 mức tăng chỉ còn là 50.000 đồng/tháng tơng đ-
ơng tăng 4,17%. Do ngành xây dựng là ngành làm ăn theo thời vụ, có những lúc nhận rất
nhiều công trình thi công nhng có nhng lúc ngời lao động lại thiếu việc, nên thu nhập bình
quân của ngời lao động không ổn định cũng là điều dễ hiểu.
Tuy nhiên nếu xét những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty sẽ thấy
thực sự Công ty làm ăn chu hiệu quả. Cụ thể là, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh thấp
và giảm liên tục trong 2 năm gần đây. Năm 2005 tỉ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh giảm
9,03% so với năm 2004, năm 2006 chỉ số này tiếp tục giảm 14,38% so với năm 2005. Đặc
biệt số vòng quay vốn lu động hai năm gần đây thấp cha đạt 1 vòng/năm. Năm 2006 giảm
xuống còn 0,99 vòng/năm, mặc dù năm 2004 đạt 1,13 vòng/năm. Điều này thể hiện doanh
thu và lợi nhuận thu đợc cha tơng xứng với lợng vốn kinh doanh bỏ ra. Công ty cần chú

5 Điện nông thôn Phú Bình
Thái Nguyên
2002 Thái Nguyên ĐL Thái Nguyên 1.200
6 Điện nông thôn Văn Quán
Lạng Sơn
2002 Lạng Sơn ĐL Lạng Sơn 2.100
7 Cải tạo quốc lộ 21 Hà Nam 2003 Hà Nam Sở GTVT Hà Nam 3.200
8 San nền trạm điện Bắc
Giang
2003 Bắc Giang TCT điện VN 1.480
9 Khách sạn Hồng Ngọc 2004 Phú Thọ 2.300
10 Công trình đờng bộ Nguyễn
Tất Thành
2005 Phú Thọ Sở GTCC Phú Thọ 3.400
11 Chi nhánh CT Xi măng Lập
Thạch
2005 Vĩnh Phúc CT xi măng Lập
Thạch
5000
12 Đa điện về xã Tú Lệ - Văn
Chấn-Yên Bái
2006 Yên Bái Điện lực Yên Bái 3.100
Qua một số công trình đấu thầu nêu trên có thể thấy đợc những nỗ lực của công ty trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và thực hiện công tác dự thầu nói riêng. Hàng
năm Công ty đã giành đợc nhiều các công trình xây dựng lớn nhỏ không chỉ trên phạm vi
tỉnh Phú Thọ mà ngày một mở rộng ra các tỉnh lân cận nh Thái Nguyên, Yên Bái, Vĩnh
Phúc thể hiện khả năng chủ động tham gia đấu thầu để giành quyền đấu thầu xây lắp góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Ngọc Vũ.
1.2 Tổ chức quản lý và phối hợp giữa các bộ phận thực hiện công tác dự thầu tại
Công ty

Phòng KH - KT
II
1
2
3
Quyển 2: Biện pháp thi công
Tiến độ thi công
Các bản vẽ minh hoạ
Catalo, tiêu chuẩn kĩ thuật
Bộ phận Kỹ thuật
thuộc phòng KH-
KT
Phòng TC - KT
III
1
2
Quyển 3: Thông tin chung
Năng lực tài chính, thiết bị, nhân lực
Các thông tin khác
Bộ phận tiếp thị Phòng KH - KT
IV
1
2
Các công việc khác
Khảo sát hiện trờng
Tham khảo giá, khu vực thi công
Phòng KH_KT
V
1
2

Khi có quyết định tham gia tranh thầu, công ty sẽ cử ngời của bộ phận tiếp thị theo
dõi suốt quá trình dự thầu công trình và tiến hành tiếp xúc với chủ đầu t. Bên cạnh việc tìm
kiếm thông tin nh : thời gian bán hồ sơ mời thầu, các yêu cầu sơ tuyển thì Công ty cũng
kết hợp với việc quảng cáo gây uy tín ban đầu với chủ đầu t, tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình tham gia đấu thầu sau này.
Nếu công trình có nhu cầu tổ chức sơ tuyển thì thông thờng bộ phận tiếp thị lập các
hồ sơ sơ tuyển và các bộ hồ sơ giới thiệu Công ty, các thông tin về năng lực, thiết bị, kinh
nghiệm thi công.
2.3 Quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu
* Xác định yêu cầu dự án và cơ hội của doanh nghiệp để xác định xem có nên tham gia
dự thầm hay không đối với một dự án.
- Xác định năng lực tài chính và khối lợng công việc để chuẩn bị hồ sơ tuyển.
+ Phân tích các nguồn tài chính
+ Phân tích các nguồn lực: Máy móc thiết bị có phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật không
+ Xem xét loại hình công việc cần phải tiến hành
+ Vị trí của công trình có phù hợp với khả năng đáp ứng của doanh nghiệp
+ Tìm hiểu và tiếp xúc với chủ đầu t: Về thời gian bán hồ sơ, các yêu cầu sơ tuyển, sự
công bằng trong hồ sơ mời thầu
+ Quyết định lập hồ sơ thầu khi có đủ các thông tin cần thiết và có cơ sở để thắng thầu.
* Lập phơng trình dự án
* Thu thập thông tin về các khoản chi phí
* Nghiên cứu dự án
* Chuẩn bị cho công tác lập d án cho cấp trên
* Điều chỉnh giá hồ sơ thầu
Việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu đợc tiến hành với các nội dung chủ yếu theo mẫu của hồ sơ
mời thầu do chủ đầu t yêu cầu thờng bao gồm:
- Đơn dự thầu
- T cách pháp nhân của nhà thầu
- Năng lực nhà thầu

Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty nhanh chóng triển khai thi công công trình và lúc
này Giám đốc dự án (Giám đốc Công ty) chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về mọi
mặt có liên quan đến thi công và chất lợng thi công công trình, là ngời điều hành bộ máy tổ
chức thi công. Giám sát chất lợng, quan hệ giao dịch với chủ đầu t và tổ t vấn thiết kế.
3. Vai trò và những nhân tố ảnh hởng đến công tác đấu thầu
3.1 Vai trò của công tác đấu thầu
Trong hoạt động xây dựng hiện nay đấu thầu là một biện pháp sử dụng trong cơ chế
cạnh tranh thị trờng nhằm tiết kiệm, hạ giá thành một cách hợp lý, giảm chi phí đầu t. Do
đó nó có vai trò rất lớn với các chủ thể tham gia đấu thầu.
11
- Đối với chủ đầu t: Qua đấu thầu thầu chủ đầu t sẽ thu đợc phơng án tối u nhất, giúp
chủ đầu t tăng cờng đợc hiệu quả quản lý vốn đầu t. Thông qua đấu thầu, các nhà đầu t sẽ
tìm ra đơn vị xây lắp có năng lực, uy tín, kinh nghiệm để đảm bảo thực hiện công trình
đúng tín độ với chất lợng cao. Từ đó nâng cao đợc chất lợng, hạ thấp giá thành công trình.
- Đối với các nhà thầu (đơn vị xây lắp): Đấu thầu là nhân tố thúc đẩy các công ty
xây lắp phải hoàn thiện mình hơn về mọi mặt: tổ chức quản lý, nâng cao trình độ, năng lực
nhân sự, đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ từ đó nâng cao chất lợng công trình, tăng
uy tín của mình trên thị trờng tạo ra lợi thế so sánh trong cạnh tranh, nâng cao khả năng
thắng thầu. Đấu thầu đợc tiến hành một cách công khai minh bạch và bình đẳng thúc đẩy
các đơn vị chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội tham gia dự thầu và ký kết hợp đồng.
- Nền kinh tế quốc dân: Đấu thầu góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân, đặc biệt là thúc đẩy tính cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng. Đấu thầu tạo ra
sự phát triển cuả thị trờng xây dựng trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tạo ra môi trờng
xây dựng một cách thuận lợi trong quá trình hoạt động.
3.2 Những nhân tố ảnh hởng đến công tác đấu thầu
3.2.1 Năng lực tài chính
Bảng 6: Năng lực tài chính của Công ty
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tổng tài sản 62.800 83.982 136.922

Công ty đã phải khắc phục bằng việc đi thuê một số máy móc hiện đại của các công ty, tổ
chức khác dẫn đến sự phụ thuộc của Công ty vào ngời cho thuê.
Đồng thời Công ty cũng thờng xuyên phải đối mặt với tình trạng sử dụng cha hợp lý
máy móc thiết bị phơng tiện làm việc của các đội, ban quản lý còn cha đồng bộ. Điều này
ảnh hởng không nhỏ đến công tác đấu thầu của Công ty.
3.2.3 Năng lực kỹ thuật, quản lý chất lợng công trình
- Năng lực kỹ thuật: Có ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình, nó quyết định uy
tín của Công ty trong việc thực hiện công tác đấu thầu. Qua bảng 6 cho thấy đội ngũ cán
bộ chuyên môn kĩ thuật còn thiếu kinh nghiệm thực tế, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm lâu
năm (trên 15 năm) rất ít, cụ thể nh đối với cán bộ có trình độ đại học chỉ có 9 ngời chiếm
tỷ lệ thấp 11.39%. Do vậy gặp khó khăn trong việc thiết kế và thi công các công trình.
Trong công tác lập hồ sơ dự thầu còn thiếu sót trong việc tính toán tổng dự toán, thiếu tính
sáng tạo trong việc kết hợp hài hoà giữa thực tế và lí thuyết của đội ngũ công tác đấu thầu,
dẫn đến những trờng hợp trợt thầu đáng tiếc.
Thấy đợc những ảnh hởng đó công ty đang có các biện pháp nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ kĩ thuật từ đó giúp cho công ty có lợi thế trong việc lập hồ
sơ dự thầu. Vấn đề tuyển dụng cũng cần đợc công ty quan tâm hơn nữa.
Bảng 6: năng lực kỹ thuật của công ty (năm 2005)
Đơn vị: Ngời
tt Cán bộ kỹ thuật Số lợng Số năm công tác
Trên 5 năm Trên 10 năm Trên 15 năm
I
1
2
3
4
5
Trình độ đại học
Kỹ s cầu đờng
Kỹ s xây dựng

13
1
2
3
Cao đẳng giao thông vận tải
Cao đẳng ngân hàng
Cao đẳng xây dựng
21
6
29
5
2
6
10
4
11
7
4
7
III
1
2
3
4
5
Trình độ trung cấp
Giao thông
Xây dựng
Văn th
Kế toán

đạo công ty luôn quan tâm đúng mức tới công tác này, bố trí đúng ngời đúng việc vào bộ
máy quản lý kỹ thuật chất lợng công trình và công tác bảo hộ lao động. Bằng những hình
thức giám sát thi công chặt chẽ nhất là trên những công trình có tính phức tạp và quy mô
lớn, kịp thời đặt ra những giải pháp kỹ thuật phù hợp, đảm bảo cho quá trình thi công đúng
tiến độ không bị gián đoạn gây lãng phí. Đồng thời việc quản lý chặt chẽ thờng xuyên của
đội ngũ chuyên viên kỹ thuật đã tránh đợc những vi phạm trong quá trình thi công cũng
nh hạn chế đợc những sai sót trong khâu kỹ thuật từ đó đa ra những giải pháp kỹ thuật tối u
cho việc xử lý kỹ thuật tại công trình cũng nh đối với hồ sơ dự thầu của công ty.
3.2.4 Các đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, cạnh tranh trong đấu thầu ngày càng quyết liệt, gay gắt. Do vậy mà một số
nhà thầu đã dùng một số biện pháp tiểu xảo để thắng thầu. Điều này ảnh hởng không nhỏ
đến các nhà thầu khác, làm hại đến lợi ích của chủ đầu t và có thể đến cả lợi ích của nhà
thầu đó.
Hiện tợng bỏ giá quá thấp : do công trình dự án đấu thầu ngày càng ít đi, trong khi
số nhà thầu tham gia ngày càng đông. Điều đó làm cho các nhà thầu tìm mọi cách để trúng
thầu, nh việc chạy thầu giữa nhà thầu với các đối thủ đầu t trong quá trình đấu thầu nhằm
đảm bảo trúng thầu.
3.2.5 Từ phía nhà đầu t ( bên mời thầu)
Bên mời thầu cũng có những tác động ảnh hởng dẫn đến khả năng thắng thầu trong
quá trình tham gia đấu thầu của Công ty.
Hiện tợng chủ đầu t không nêu rõ và cam kết đảm bảo nguồn vốn , các điều kiện
trong Việc xây dựng ở hồ sơ mời thầu. Yêu câu nhà thầu phải lờng hết rủi ro về vốn, mặt
bằng xây dựng, khối lợng trong hồ sơ mời thầu không chính xác, biến động giá cả thị tr-
ờng, điều kiện khảo sát mà nhà thầu lại không có thời gian và điều kiện để khảo sát đa
vào trong giá dự thầu lam kéo dài tiến độ và tăng chi phí sản xuất về phía nhà đầu t.
14
Việc giải quyết thanh toán quyết toán chậm các khối lợng công trình đã hoàn thành
ảnh hởng đến nguồn vốn của công ty cho việc tiến hành vào thực hiện các công trình dự án
mà công ty đang thi công, dự định tham gia tranh thầu, ảnh hởng xấu tới khả năng thi công
cũng nh giảm khả năng thắng thầu của Công ty.

những năm gần đây Công ty đã trúng thầu những công trình có giá trị lớn hơn so với các
năm trớc.
Về mặt tăng tuyệt đối bình quân một công trình trình trúng thầu qua 3 năm gần đây:
- Năm 2005 giảm so với năm 2004 về mặt tuyệt đối là 210 triệu, tơng ứng mức giảm
7,75%.
- Năm 2006 tăng so với năm 2005 tăng 3.190 triệu, tơng ứng tăng 127,60%.
Nh vậy có thể thấy số lợng các công trình trúng thầu qua các năm có tăng lên nhng
giá trị bình quân một công trình trúng thầu tăng giảm thất thờng và có giá trị cha cao.
Trên đây là những hiệu quả của công tác đấu thầu, để hiểu đợc cặn kẽ hơn về vấn đề ta
cần tìm ra các nguyên nhân tồn tại trên thông qua việc phân tích trình tự thực hiện công tác
15
dự thầu của Công ty làm cơ sở tìm ra những giải pháp cụ thể, hiệu quả nhằm tới mục tiêu
trớc mắt là tăng xác suất trúng thầu về mặt số lợng và giá trị.
* Thành tựu đạt đợc:
- Từ việc làm quen với hình thức đấu thầu của các công trình xây dựng đến nay các
cán bộ chuyên môn hoạt động trong lĩnh vực đấu thầu đã có đợc nhiều kinh nghiệm quý
báu để thực hiện mục tiêu của mình trong từng hồ sơ mời thầu, có khả năng phân tích đánh
giá các dự án, các gói thầu, phân tích thị trờng, các đối thủ cạnh tranh và điểm yếu của
mình đối với các dự án từ đó có thể đánh giá tầm quan trọng của dự án và khả năng tham
gia của doanh nghiệp đối với dự án đố để đi đến quyết định nên hay không nên tham gia
đấu thầu dự án đó, đảm bảo hiệu quả cuối cùng là thắng thầu với tỷ lệ cao và có lãi.
- Công ty đánh giá đúng vị trí của công tác đấu thầu ngày càng tạo ra chuyển biến tốt
về mặt tổ chức và thực hiện, đặc biệt trong lĩnh vực quan hệ với bên ngoài nh với các tổ
chức tài chính, nhà cung cấp, đối tác kinh doanh và chủ đầu t.
- Thay đổi cách suy nghĩ và nhìn nhận của cán bộ công nhân viên và ngời lao động về
công việc của mình với t cách nhà thầu, tất cả mọi thành viên khi tham gia sản xuất kinh
doanh đều phải tuân thủ theo hợp đồng đã ký kết với chủ đầu t. Do đó có sự phân chia
trách nhiệm rõ đối với từng vị trí, từng bộ phận tham gia, hạn chế đợc sự chồng chéo trong
quản lý điều hành công việc. Đảm bảo mọi hoạt động nh chất lợng công trình, kỹ thuật thi
công, công tác bảo hộ lao động, an toàn, phòng chữa cháy nổ phát huy năng lực và nâng

thầu của doanh nghiệp.
4.3 Nguyên nhân
- Trong quá trình thu thập thông tin hiện nay tại các doanh nghiệp cũng đã có sự quan
tâm đầu t về cơ sở vật chất nhng mức độ còn cha cao, cha đảm bảo cho việc tiếp cận thông
tin một cách có hệ thống. Mặt khác, lực lợng cán bộ tiếp thị còn mỏng và năng lực có hạn
cha phát huy hết sức mạnh tổng hợp của các bộ kỹ thuật, chủ công trình lập, chọn phơng
án tối u. Thực tế hoạt động đấu thầu đối với các doanh nghiệp tuy không còn là mới mẻ nh-
ng các cán bộ chuyên môn trong công tác Marketing của Công ty cũng cha nắm bắt cũng
nh xử lý đợc hết các yêu cầu thiết thực của những thông tin thờng nhật về việc phân tích
và đánh giá các nguồn thông tin về các dự án đầu t sẽ đợc tiến hành trong tơng lai, các
thông tin về các đối thủ cạnh tranh nhằm tìm ra các đối pháp đem lại hiệu quả kinh tế cho
bản thân doanh nghiêp và hạn chế những rủi ro.
- Việc tính giá dự thầu các công trình hiện nay cũng gặp nhiều khó khăn do thị trờng
cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Trên thực tế cho thấy việc tính giá dự thầu ở Công ty mới
chỉ tính tới các yếu tố bên trong mà cha gắn chặt với tình hình thị trờng và các đối thủ cạnh
tranh. Thêm vào đó công tác khảo sát công trình, giá cả đôi khi cha sát thực tế.
- Trong vấn đề quản lý và sử dụng vốn còn gặp nhiều khó khăn, do nhu cầu sử dụng
vốn rất lớn mà nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp trong thực tế không đủ bù đắp các chi
phí cần thiết, mặt khác do sự chiếm dụng vốn của khách hàng trong quá trình thanh toán
làm giảm tốc độ quay vòng vốn của doanh nghiệp. Bản thân doanh nghiệp luôn luôn phải
sử dụng một lợng vốn rất lớn từ việc vay ngân hàng và huy động từ các nguồn khác nên
phải chịu gánh nặng của lãi xuất tiền vay và giảm khả năng thanh toán và thanh toán nhanh
của công ty.
- Về công nghệ và thiết bị xe, máy thi công thì trừ lĩnh vực thi công đờng bộ còn trong
các lĩnh vực khác, mặc dù có năng lực khá lớn song nhiều máy móc thiết bị đã cũ, lạc hậu,
sử dụng không hiêụ quả. Việc đầu t mua sắm mới còn gặp nhiều khó khăn do năng lực tài
chính của Công ty có hạn
17
môc lôc
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status