Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong những năm qua, cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nớc, kinh tế
của huyện Văn Bàn cũng đã có những chuyển biến rõ nét điều này thể hiện hiện
rõ nhất trong tốc độ gia tăng GDP của huyện. Trong giai đoạn 1996 - 2000 tốc
độ gia tăng GDP bình quân đạt 7.4% khiến cho chỉ tiêu GDP bình quân đầu
trong giai đoạn đã tăng từ 1435 nghìn đồng lên 1700 nghìn đồng, đời sống nhân
dân trong huyện đã có sự thay đổi đáng kể. Một trong những yếu tố quan trọng
làm nên sự thành công của Văn bàn là hoạt động đầu t. Sự nỗ lực của huyện
trong việc gia tăng đầu t đã đem lại cho nền kinh tế huyện những kết quả đáng
khích lệ. Song bên cạnh đó hoạt động đầu t Văn bàn trong những năm qua vẫn
tồn tại nhiều khó khăn, chẳng hạn nh đầu t toàn xã hội còn thấp hiệu quả đầu t
một số ngành cha cao. Vì vậy, làm thế nào để thu hút thêm và sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn đầu t trên địa bàn trong những năm tới là một vấn đề cần đợc
quan tâm. Tuy nhiên cho đến nay, cha có công trình nghiên cứu chính thức nào
đề cập đến vấn đề này. Với lý do đó, bản luận văn này đợc hoàn thành với mong
muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc giải quyết những vấn đề nêu trên.
Song hoạt động đầu t trên giác độ vĩ mô bao gồm rất nhiều vấn đề cần
nghiên cứu, chẳng hạn công tác kế hoạch hoá hoạt động đầu t, thẩm định dự án
đầu t Nhng trong khuôn khổ có hạn của một luận văn tốt nghiệp, cũng nh
những hạn chế trong việc thu thập các tài liệu có liên quan, nên luận văn này
chỉ dừng lại mức độ khảo sát và đánh giá hoạt động đầu t của huyện trên một số
khía cạnh cụ thể sau:
- Tổng đầu t toàn xã hội trên địa bàn huyện.
- Cơ cấu đầu t theo nguồn.
- Cơ cấu đầu t theo ngành
- Cơ cấu đầu t theo lãnh thổ
Về mặt thời gian, luận văn này chủ yếu đề cập đến hoạt động đầu t
của huyện trong giai đoạn 1996 2000, là giai đoạn có nhiều chuyển biến rõ
nét và cập nhật nhất, các cứ liệu thuộc khoảng thời gian trớc 1996 đợc dùng cho
mục đích tham khảo so sánh.
Tất cả những hoạt động (nh mua bán chứng khoán, mua hàng dự trữ, gửi
tiền tiết kiệm, mua cổ phần của các cổ đông, chi phí đào tạo giáo viên, chi đào
tạo sinh viên, chi tiền xây dựng nhà cửa ) nhằm thu đợc lợi ích nào đó (về tài
chính, cơ sở vật chất, trí tuệ ) trong tơng lai lớn hơn những chi phí đã bỏ ra. Và
vì vậy xét trên giác độ từng cá nhân hoặc đơn vị bỏ tiền ra thì các hoạt động này
đều đợc gọi là đầu t.
Nguyễn Thị Nga
2
Luận văn tốt nghiệp
Tuy nhiên xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả các
hoạt động trên đều đem lại lợi ích cho nền kinh tế và đợc coi là lợi ích của nền
kinh tế. Các hoạt động (mua cổ phiếu, gửi tiền tiết kiệm, mua hàng dự trữ )
không hề làm tăng tài sản (tài chính, vật chất trí tuệ ) cho nền kinh tế. Các
hoạt động này thực chất chỉ là chuyển giao quyền sở hữu, quyển sử dụng (cổ
phiếu, tiền, hàng hoá ) từ ngời này sang ngời khác. Giá trị tăng thêm của ngời
này là sự mất đi của ngời khác, còn tổng giá trị tài sản của toàn xã hội không
thay đổi.
Các hoạt bỏ tiền ra xây dựng kho chứa hàng, xây cầu cống, tổ chức báo
cáo khoa học đã làm tăng tài sản cho nền kinh tế. Các hoạt động này gọi là đầu t
phát triển hay đầu t trên giác độ nền kinh tế.
Nh vậy đầu t trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại, gắn với
việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế. Các hoạt động mua phân phối lại,
chuyển giao tài sản gữa các tổ chức, cá nhân không phải là đầu t đối với nền kinh
tế.
1.2. Phân loại hoạt động đầu t.
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t các nhà kinh tế
phân loại hoạt động đầu t theo nhiều tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân
loại đáp ứng nhu cầu quản lý và nghiên cứu khác nhau. Những tiêu thức phân
loại đầu t thờng đợc sử dụng:
a. Theo bản chất của các đối tợng đầu t: Bao gồm đầu t cho các đối tợng vật
Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định, còn đầu t vận hành
nhằm tạo ra các tài sản lơu động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ mới
hình thành, tăng thêm tài sản lu động cho các cở sở hiện có, duy trì sự hoạt động
của các cở vật chất kỹ thuật không thuộc doanh nghiệp.
Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành, đầu t vận hành tạo điều kiện cho
các kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng, không có đầu t vận hành thì các
kết quả của đầu t cơ bản không hoạt động đợc, ngợc lại không có đầu t cơ bản thì
đầu t vận hành cũng không để làm gì.
Đầu t cơ bản thuộc loại đầu t dài hạn, đặc điểm kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi
vốn lớn và thời gian thu hồi vốn lâu ( nếu có thể thu hồi ). Đầu t vận hành chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu t, đặc điểm kỹ truật không quá phức tạp. Đầu t
vận hành cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thu hồi vốn nhanh sau khi đua các
kết quả đầu t nói chung vào hoạt động.
f. Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuất xã
hội, có thể phân hoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanh thành đầu t thơng
mại và đầu t sản xuất.
Đầu t thơng mại là hoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t và hoạt
động của các kết quả đầu t để thu vốn ngắn, vốn vận động nhanh, độ mạo hiểm
thấp do thời gian ngắn, tính bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt
độ chính xác cao.
Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn (5, 10 ,20 hoặc lâu hơn) vốn lớn, thời
gian thu hồi vốn lâu, độ mạo hiểm cao vì tính kỹ thuật của hoạt đầu t phức tạp,
chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng lai, không thể dự đoán hết và
dự đoán chính xác đợc nhu cầu, giá cả đầu vào đầu ra, cơ chế chính sách, thiên
tai loại đầu t này phải đợc chuẩn bị kỹ, phải cố gắng dự đoán những gì có liên
quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t trong tơng lai xa, xem xét các
Nguyễn Thị Nga
4
Luận văn tốt nghiệp
biện pháp xử lý, khi các yếu tố bất định xảy ra để đảm bảo thu hồi đủ vố và có
chính và đầu t chuyển dịch. Chính sự điều tiết của bản thân thị trờng và các
chính sách khuyến khích của nhà nớc sẽ hớng việc sử dụng vốn của các nhà đầu
t theo định hớng của nhà nớc, từ dó tạo nên một cơ cấu đầu t phục vụ cho việc
hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, có nghĩa ngời có tiền không chỉ đầu t vào
lĩnh vực thơng mại nà cả lĩnh vực sản xuất, không chỉ đầu t tài chính, đầu t
chuyển dịch mà cả đầu t phát triển.
Nguyễn Thị Nga
5
Luận văn tốt nghiệp
i. Theo nguồn vốn bao gồm: Vốn đầu t trong nớc ( tích luỹ từ ngân sách, của
doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân c).
Vốn huy động từ nớc ngoài ( vốn đầu t gián tiếp và trực tiếp). Phân loại
này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn vcà vai trò của nguồn vốn đối
với sự phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, từng địa phơng và của toàn bộ
nền kinh tế.
k. Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh và vùng kinh tế của đất nớc). Cách phân loại
này phản ánh tình hình đầu t của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hởng của
đầu t đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phơng.
Ngoài ra, trong thực tế để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế
ngời ta còn phân chia đầu t theo quan hệ sữ hữu, theo quy mô và theo các tiêu
thức khác nữa.
2. Vai trò của đầu t phát triển.
Tất cả các lý thuyết từ trớc tới nay, từ cổ điển đến hiện đại đều coi đầu t
là nhân tố quan trọng đề phát triển kinh tế là chìa khoá của sự tăng trởng. Vai trò
của đầu t đợc xem xét trên hai góc độ nền kinh tế.
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế:
Đầu t phát triển vừa trác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Về tổng cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu toàn bộ nền kinh
tế, theo số liệu của Ngân hàng Thế giới thì đầu t chiếm 24 28% trong cơ cấu
AD2
AD1
Luận văn tốt nghiệp
trong khi tổng cung cha kịp thay đổi (các kết quả của đầu t cha phát huy tác
dụng ).
Hình 1. Đồ thị tổng cung - cầu
Khi tổng cầu tăng thì giá và sản lợng cân bằng tăng lên, tuy nhiên việc
tăng này chỉ trong ngắn hạn.
Về tổng cung:
Khi các kết quả của đầu t bắt đầu phát huy tác dụng, các năng lực mới
tăng thêm đi vào hoạt động thì tổng cung tăng, đặc biệt là tổng cung dài hạn.
Hình 2. Đồ thị tổng cung cầu
Nh vậy về dài hạn khi đầu t tăng thì tổng cung tăng, sản lợng cân bằng
tăng và giá giảm.
Về dài hạn, giá sẽ ổn định, sản lợng cân bằng tăng khi tăng đầu t . Việc
tăng giảm đầu t có ảnh hởng đến sự ổn định của nền kinh tế.
Khi tăng đầu t, sản lợng cân bằng tăng, tỷ lệ thất nghiệo giảm do có công
ăn việc làm đợc tạo ra. Tuy nhiên khi tăng đầu t cũng làm mức giá tăng, tốc độ
lạm phát tăng ảnh hởng không tốt đến nền kinh tế.
Khi giảm đầu t thì sản lợng, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhng giá ổn định.
Nh vậy, việc tăng giảm đầu t đều có mặt lợi hại nhất định, do đó tuỳ thuộc vào
điều kiện của nền kinh tế mà có những chính sách kinh tế thích hợp để điều tiết
nền kinh tế thông qua tác động đến đầu t.
b. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng của nền kinh tế.
Qua phân tích các nhà kinh tế học đã rút ra rằng giữa đầu t và tăng trởng
có mối quan hệ tỷ lệ. Muốn giữ cho tăng trởng ổn định ở mức trung bình thì tỷ lệ
đầu t so với GDP phải đạt từ 15 25% tuỳ vào hệ số ICOR của mỗi nớc .I
lao động chân tay. Vì vậy nhu cầu đầu t ở các nớc phát triển là cao.
Hệ số ICOR phụ thuộc vào trình độ quản lý đầu t , trình độ phát triển kinh tế
do đó thay đổi hệ số ICOR không phải là dễ dàng.
Kinh nghiệm của các nớc trên Thế giới thì ICOR ở ngành mũi nhọn sử
dụng nhiều công nghệ tiên tiến, lao động có chất xám thì đem lại hiệu quả cao.
Còn trong nông nghiệp thì do hạn chế về đất đai, khả năng tăng trởng của động
thực vật và khả năng lao động nên hệ số có nhiều hạn chế so với các ngành khác.
c. Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Mục tiêu cuối cùng của đầu t là tạo ra hiệu quả cao, tăng trởng kinh tế
lớn do đó đầu t phải tập trung vào những ngành có lợi suất đầu t lớn. Kinh
nghiệm của các nớc trên Thế giới là muốn tăng trởng nhanh với tốc độ trung
bình 8- 10% thì cần đầu t vào khu công nghiệp và dịch vụ. Đây là ngành có tốc
độ tăng trởng cao, nhờ sử dụng những tiềm năng về trí tuệ và công nghệ. Các nớc
phát triển trên Thế giới có tỷ trọng hai ngành này trong GDP rất cao, đối với các
ngành này thì tốc độ tăng trởng từ 15 20% là không khó. Sở dĩ có thể đạt tốc
độ tăng trởng cao nh vậy vì hai ngành này có sử dụng một khối lợng vốn lớn, có
thể nói là gần nh không hạn chế, chính nhờ có khối lợng vốn đầu t lớn nên có thể
có đợc lao động có chất xám cao thông qua đào tạo, đồng thời cũng có công
nghệ hiện đại thông qua nghiên cứu , chuyển giao Các yếu tố này sẽ giúp cho sự
phát triển đợc nhanh chóng. Đồng thời kết quả tạo ra ở những ngành này có xu
hớng chứa nhiều chất xám, bí quyết công nghệ nên có giá trị lớn trong tiêu thụ,
trao đổi. Trong khi đó ngành nông nghiệp, ngành truyền thống ở các nớc kém và
đang phát triển lại sử dụng nhiều lao động, công nghệ lạc hậu nên tốc độ tăng
trởng chỉ có thể đạt ở mức 5 6%.
Do đó khi đầu t phải chú trọng đầu t cho công nghiệp và dịch vụ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành một cách hợp lý thì mới tạo ra một kết quả nh mong
nuốn.
Nguyễn Thị Nga
8
Luận văn tốt nghiệp
hành các kết quả đầu t cho đến khi thanh lý tài sản do đầu t tạo ra ) bằng một hệ
thống các biện pháp kinh tế xã hội và tổ chức kỹ thuật , cùng các biện pháp
khác nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao trong điều kiện cụ thể xác định
và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những qui luật khách quan nói chung và các qui
luật đặc thù của đầu t nói riêng.
Trong điều kiện hiện nay của Việt nam, nhà nớc có vai trò quan trọng
trong công tác quản lý hoạt động đầu t , vì khối lợng vốn đầu t từ ngân sách nhà
Nguyễn Thị Nga
9
Luận văn tốt nghiệp
nớc vẫn đang chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu t toàn xã hội. Song vai
trò đó phải đợc thể hiện dựa trên các nguyên tắc, áp dụng các công cụ và nội
dung quản lý cụ thể để đạt đợc mục tiêu đã đề ra trong công tác quản lý hoạt
động đầu t .
3.1. Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu t .
- Quản lý đầu t phải lấy mục tiêu chiến lợc phát triển xã hội theo định
hớng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng thời kỳ làm mục đích, lấy mục tiêu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại nhằm đẩy
nhanh tốc độ phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân.
- Quản lý hoạt động đầu t của nhà nớc phải tôn trọng qui luật khách
quan, dựa trên luận cứ khoa học, kết hợp tốt giữa điều kiện thực tế của Việt nam
với các nớc khác trên thế giới trong việc lập chiến lợc đầu t.
- Quản lý đầu t phải đảm bảo kết hợp tốt các mặt kinh tế, kỹ thuật chính
trị xã hội và quốc phòng, kết hợp tốt mục tiêu phát triển kinh tế với công bằng xã
hội và bảo vệ môi trờng, kết hợp tốt lợi ích của nhà nớc, các doanh nghiệp và ng-
ời lao động, thể hiện ở các chiến lợc kế hoạch cũng nh các chính sách quản lý
đầu t do nhà nớc đề ra.
- Quản lý đầu t phải phù hợp với kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà
nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa; phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm đợc
chức quản lý xây lắp.
- Hệ thống pháp luật và qui định có liên quan đến đầu t, nh luật đầu t n-
ớc ngoài, luật khuyến khích đầu t trong nớc, luật xây dựng, luật đất đai, luật môi
trờng, luật công ty luật thuế, điều lệ quản lý đầu t và xây dựng.
- Hệ thống chính sách có liên quan đến đầu t nh chính sách tín dụng,
chính sách thuế, chính sách giá cả,chính sách huy động các nguồn vốn, các
chính sách u đãi trong đầu t.
- Hệ thống tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến đầu t
và xây dựng.
- Thông tin, dự báo hớng dẫn thị trờng và các hoạt động đầu t.
- Các biện pháp của nhà nớc để tạo môi trờng thuận lợi cho các hoạt
động đầu t trong khuôn khổ pháp luật.
3.3. Mục tiêu của quản lý đầu t.
Trên giác độ quản lý vĩ mô, quản lý hoạt động đầu t cần phải đạt một số
mục tiêu chung nhất nh sau.
- Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia.Đối với nớc ta, đó là chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội theo định hớng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đẩy nhanh tốc độ
tăng trởng kinh tế , nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
- Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong
và ngoài nớc, tận dụng và khai thác tốt nhất các tiềm năng về tài nguyên thiên
nhiên, đất đai lao động và các tiềm năng khai thác, bảo vệ môi trờng sinh thái,
chống mọi hành vi tham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu t và khai thác các kết
quả đầu t.
- Đảm bảo quá trình thực hiện đầu t ,xây dựng công trình theo quy hoạch
kiê ns trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp
dụng công nghệ xây dựng tiên tiến ,đảm bảo chất lợng và thời hạn xây dựng với
chi phí hợp lý.
3.4. Nội dung của quản lý hoạt động đầu t.
liên kết trong đầu t nớc ngoài.
- Trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình hoạt động của dự án đầu t thuộc
ngành, địa phơng theo các chức năng nhiệm vụ đợc phân cấp quản lý.
Hỗ trợ và trực tiếp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình đầu t nhcấp đất,
tuyển dụng lao động, xây dựng công trình v.v.
- Kiến nghị với cấp trên điều chỉnh, sửa đổi bổ sung các bất hợp lý trong
các chính sách, quy định dới luật.
4. Kế hoạch hoá hoạt động đầu t.
Kế hoạch hoá đầu t vừa là nội duing vừa là một công việc cụ thể để quản
lý hoạt động đầu t.
+ Công tác kế hoạch hoá đầu t phải dựa trên các nguyên tắc sau:
Nguyễn Thị Nga
12
Luận văn tốt nghiệp
- Kế hoạch đầu t của nhà nớc phải xuất phát từ yêu cầu của đờng lối phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc,và nhu cầuthị trờng trong và ngoài nớc.
- Kế hoạch đầu t của nhà nớc phải tôn trọng các quy luật khách quan
đảm bảo tính khoa học và tính thực hiện của các phơng án.
- Kế hoạch đầu t của nhà nớc có phần chỉ mang tính chất định hớng( nhất
là đối với các doanh nghiệp ) và có phần quản lý và chỉ đạo trực tiếp thông qua
các cơ quan chức năng của nhà nớc ( nh phần xây dựng các cơ sở hạ tângf do
nguồn vốn nhà nớc cấp các công trình trọng điểm và lớn của nhà nớc ).
- Kế hoạch đầu t của nhà nớc phải đảm bảo kết hợp tốt các mặt kinh tế,
chính trị xã hội kết hợp tốt giữa phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ
môi trờng.
- Tuy nhiên trong kế hoạch đầu t phải phản ánh mọi nguồn vốn của các
thành phần kinh tế , nhng trớc hết là các dự án đầu t thuộc cơ sở nhà nớc .
+ Nội dung của kế hoạch hoá hoạt động đầu t.
- Nếu đầu t cho công tác điều tra khảo sát và lập quy hoạch ngành ,lãnh
thổ. Quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn thì kế hoạch hoá hoạt động đầu t bao
- Kế hoạch thực hiện dự án.
Nếu theo cấp lập kế hoạch thì việc lập kế hoạch thờng theo trình tự sau:
Căn cứ vào nhiệm vụ chung và tình hình thực tế nhà nớc đa ra các chỉ
tiêu kế hoạch cho thời kỳ dự kiến.
Các tổ chức của nhà nớc có chức năng thực hiện tiến hành nghiên cứu và
góp ý kiến với nhà nớc.
Nhà nớc xét duyệt chỉ tiêu kế hoạch chính thức truyền đạt nhiệm vụ cho
các cấp thực hiện.
Mặc dù dự án đã đợc lập và có điều kiện để thực hiện, song để dự án đợc
ghi vào kế hoạch đầu t càn phải có các điều kiện sau: phải nằm trong quy hoạch
ngành và lãnh thổ; phải có quyết định đầu t của cấp có thẩm quyền( mpí đợc ghi
vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án); phải có thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán hay thiết kế kỹ thuật và dự toán cho các giai đoạn đầu t đối với công trình
lớn ( mới đợc ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện của dự án); Phải có thiết kế kỹ
thuật và tổng dự toán cho các giai đoạn đầu t đối với các công trình lớn ( mới đ-
ợc ghi vào hoạch kế thực hiện dự án).
Nguyễn Thị Nga
14
Luận văn tốt nghiệp
5. Kết quả và hiệu quả của hoạt động của đầu t.
5.1. Kết quả của đầu t.
Kết quả của đầu t đợc thể hiện ở khối lợng vốn đầu t đã thực hiện, các tài
sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm.
+ Khối lợng vốn đầu t thực hiện.
Khối lợng vốn đầu t thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hành
các hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm: các chi phí cho công tác chuẩn
bị đầu t , xây dựng nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, để
tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo quy định của các
thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự toán đầu t đợc duyệt.
15
Luận văn tốt nghiệp
Hiệu quả tài chính: hay còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đợc xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính
phản ánh quan hệ lợi ính kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc và chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để có đợc lợi ích kinh tế đó.
Hiệu quả kinh tế quốc dân: còn gọi hiệu quả kinh tế xã hội., hiệu quả
tổng hợp đợc xét trên toàn bộ nền kinh tế , là sự chênh lệch giữa các lợi ích mà
nền kinh tế xã hội thu đợc so với những đóng góp mà nền xã hội phải bỏ ra khi
thực hiện đầu t.
Việc đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu t là cần thiết, vì
không phải mọi hoạt động đầu t có khả năng sinh lời cao đều có ảnh hởng tốt đối
với nền kinh tế . Đây là điều kiện giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm
quyền chấp nhận cho phép đầu t , các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan
viện trợ song phơng và đa phơng tài trợ cho hoạt động đầu t.
b. .Mục tiêu và tiêu chuẩn đánh giá.
- Mục tiêu
Hiện nay hầu hết các nớc trên thế giới đều xây dựng kế hoach phát triển
kinh tế xã hội của mình, tuy mức độ và cách can thiệp của nhà nớc vào quá
trình lập và thực hiện kế hoạch có khác nhau. ở một số nớc nhà nớc chỉ xây dựng
kế hoach định hớng.ở một số nớc khác nhà nớc trực tiếp ấn định các chỉ tiêu kế
hoạch.
Dù là trong kế hoạch định hớng hay là kế hoạch mệnh lệnh, khi xem xét
mặt lợi ích kinh tế xã hội do đầu t đem lại đều phải xác định vị trí của đầu t
trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội . Nói cách khác phải xem xét việc thực
hiện đầu t sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân
( có sản xuất loại sản phẩm thuộc u tiên của kế hoạch hay không?).
Tiếp đến là xem xét mức độ đóng góp của hoạt động đầu t vào việc thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc thông qua một hệ
thống các chỉ tiêu định lợng nh mức đóng góp hoạt động đầu t vào nguồn ngân
chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dây chuyền thúc đẩy các ngành nghề khác
cùng phát triển.phát triển kinh tế xã hội ở địa phơng nghèo, các vùng xa xôi dan
c tha thớt, nhng có nhiều triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế .
II. Khái quát về huyện vùng cao Văn Bàn- Lào Cai.
Văn Bàn là một huyện vùng núi cao của tỉnh Lào Cai, với tổng diện tích
tự nhiên là 143. 927 ha. Mật độ dân c trung bình là 44 ngời. Trớc mắt Văn Bàn
còn là một trong những huyện nghèo của tỉnh Lào Cai nên kinh tế còn kém phát
triển. Song với những nguồn lực sẵn có Văn Bàn hứa hẹn nhiều tiềm năng để
phát triển kinh tế xã hội.
1.Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu.
Văn Bàn cách tỉnh lỵ Lào Cai 85 Km về phía Tây Nam, là một vùng
thuộc Tây Bắc của đất nớc. Phía bắc giáp huyện Sa Pa và Bảo Thắng, phía tây
giáp huyện Than Uyên, phía nam và Đông Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía đông
giáp huyện Bảo Yên.
Nằm ngay sát khu công nghiệp Tằng Loỏng là một khu công nghiệp lớn
thuộc trung ơng trên địa bàn tỉnh và nằm không cách xa cửa khẩu quốc tế Lào
Cai, là điều kiện thuận lợi cho kinh tế Văn Bàn đi lên. Đặc biệt là quan hệ phát
triển thơng mại với Trung Quốc mở ra thị trờng lớn có nhu cầu về nhiều mặt nhất
là hàng nông lâm sản. Mặt khác cũng khá thuận lợi về giao thông đờng sắt, đờng
thuỷ nối với các tỉnh và với thành phố Hà Nội, Hải Phòng.
Nguyễn Thị Nga
17
Luận văn tốt nghiệp
Địa hình Văn Bàn chủ yếu là đồi, núi cao, tổng thể nh một lòng chảo lớn
gồm nhiều lòng chảo nhỏ, địa hình cao dần từ Tây sang Đông, địa hình chia cắt
mạnh, độ dốc trung bình 25
0
giữa huyện là những bồn địa, thung lũng hẹp đồi
núi không theo hớng nhất định mà ở dạng vành đai núi thành bức tờng ngăn cách
giữa các xã của huyện. Độ cao tuyệt đối cao nhất 2.913 m và thấp nhất là 85m so
có số lợng khá lớn diện tích đất phù sa không đợc bồi thờng xuyên, và đất lúa n-
ớc khá màu mỡ phân phối dọc suối và các thung lũng hẹp. Nhng phần lớn đất ch-
a đợc sử dụng một cách hiệu quả, đất có khả năng canh tác, khai hoang, hay sử
dụng một vụ vẫn còn. Do đó, tơng lai cần đầu t nâng cao hệ số sử dụng đất, sử
dụng đất có khả năng nông lâm nghiệp để phát triển kinh tế xã hội là cần thiết.
Do thuận lợi khí hậu cho các hệ động, thực vật phát triển nên tài nghuyên
rừng Văn Bàn rất phong phú. Với tổng diện tích rừng 72623 ha, Văn Bàn có trữ
lợng gần 7 triệu m
3
gỗ. Văn Bàn là huyện có độ che phủ của rừng lớn nhất của
tỉnh Lào Cai( và của tỉnh Hoàng Liên Sơn trớc đây). Trong rừng có nhiều thực
vật có giá trị kinh tế cao: song , mây, tre ,nứa, các loại gỗ nh: Đinh, lim, sến,
lát, pơ mu Văn Bàn là huyện có nhiều cây pơ mu nhất của tỉnh Lào Cai. Với
Nguyễn Thị Nga
18
Luận văn tốt nghiệp
tổng diện tích 3982 ha và trữ lợng 173236 m
3
gỗ chiếm 2,5% trữ lợng chung của
rừng. Bên cạnh đó động vật rừng cũng rất phong phú, có cả một số loài quý hiếm
đã đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam nh chồn vàng, cày vằn bắc, cày gấm, báo hoa
mai, sóc bay
3.Tài nguyên khoáng sản.
Trên địa bàn huyện có nhiều loại khoáng sản nh Apatít, penpat, sắt đá
trang trí, nớc khoáng thiên nhiên, vàng sa khoáng, than Các mỏ có trữ lợng khá
lớn nh mỏ penspat ở làng Giàng trữ lợng 10 triệu tấn , mỏ sắt ở khe lếch 114 tấn
hàm lợng 57- 58 %mỏ apatít ở Tam Đỉnh trữ lợng không cao nhng chất lợng tốt.
Nhìn chung các mỏ này đều ở dạng lộ thiên dễ khai thác. Trong tơng lai đây sẽ là
những cơ sở công nghiệp khai khoáng vào loại lớn của tỉnh Lào Cai. Trớc đây đẫ
khai thác mỏ sắt khe Lếch nhng chỉ với quy mô nhỏ, do công ty khai khoáng Lào
tố quyết định đến s tăng trởng và phát triểncủa kinh tế, vai trò này càng dặc biệt
quan trọng đối với nền kinh tế Văn Bàn.
Là huyện vùng cao, Văn Bàn cách biệt với các vùng khác bởi rừng núi,
giao lu kinh tế văn hoá gặp rất nhiều khó khăn bởi giao thông đi lại vất vả, nền
kinh tế Văn Bàn còn chậm phát triển. Đây là một yếu tố làm cho nền kinh tế Văn
Bàn ngày càng tụt hậu so với cả nớc.
Văn Bàn có nguồn tài nguyên tơng đối phong phú đặc biệt là rừng, là
một thuận lợi lớn cho sự phát triển kinh tế của huyện, song việc khai thác vận
chuyển bừa bãi làm cho nguồn tài nguyên này ngày càng cạn dần, phần thu từ
khai thác không bù đắp tơng xứng cho việc tái đầu t. Do đó cần có sự đầu t quản
lý và khai thác có hiệu quả nhất.
Do điều kiện địa hình toàn là đồi, núi do dó phát triển kinh tế của Văn
Bàn chủ yếu dựa vào nông lâm nghiệp. Song hiện nay các sản phẩm này chủ yếu
tiêu thụ trong huyện và xuất ra ngoài dới dạng thô cha qua sơ chế. Nh vậy cần
đầu t và công nghiệp chế biến nông lâm sản vừa để tạo việc làm đồng thời cũng
nâng cao giá trị hàng hoá trớc khi xuất ra bên ngoài.
Hệ thống cơ sở hạ tầng rất yếu kém và đều đã xuống cấp nghiêm trọng,
đặc biệt là hệ thống giao thông đờng bộ, nhu cầu mở mới và tu sửa là rất lớn.
Hiện nay việc đi lại của ngời dân vùng cao chủ yếu vẫn bằng con đờng mòn, làm
tốn nhiều thời gian và công sức cho việc đi lại và vận chuyển hàng hoấ. Huyện
có nhiều sông suối với nhiều ghềnh thác trong khi đó khả năng cung cấp điện
của huyện còn rất hạn chế, không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản suất, nhất là
vào mùa khô. Hệ thống trờng học và bệnh viện còn thiếu nhiều thêm vào đó các
cơ sở này đều đã xuống cấp.
Chính từ những khó khăn này dẫn đến sự cần thiết phải đầu t vào cơ sở
hạ tầng với một khối lợng vốn đầu t lớn. Vấn đề đầu t thực sự là yếu tố hàng đầu
giúp Văn bàn khắc phục những khó khăn trên. Đây là những tiền đề quan trọng
làm bàn đạp cho sự phát triển kinh tế giúp Văn bàn ngày càng rút ngắn khoảng
cách tụt hậu về kinh tế so với cả nớc.
Nguyễn Thị Nga
mạnh, năm 1996 chỉ có 98 ha thì đến năm 2000 lên tới 355 ha. Tuy nhiên phần
lớn các loại cây trên đều do cá nhân tự trồng và quản lý, không có quy hoạch
phát triển và thu mua theo chơng trình.
Là ngành chính song nông nghiệp Văn Bàn mới chỉ đáp ứng nhu cầu l-
ơng thực trong huyện năng suất còn bấp bênh không ổn định.
1.2. Lâm nghiệp.
Nguyễn Thị Nga
21
Luận văn tốt nghiệp
Văn Bàn có tổng diện tích 115900 ha đất có khả năng lâm nghiệp, song
huyện mới sử dụng 77623 ha đạt 67%. Là ngành có nhiều triển vọng phát triển
nhất, nhng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp mới chỉ chiếm 15,32% tổng
GDP của huyện, ngành lâm nghiệp Văn Bàn hàng năm trồng mới hàng trăm ha
rừng, nâng diện tích đất rừng trồng tập trung từ 2300 ha năm 96 lên 2500 ha năm
97 và năm 2000 lên tới 29820 ha. Và tỷ lệ che phủ rừng cao năm 97 là 53 % đến
năm 98 là 53,4% và đến năm 2000 đạt 55 ,6%.
Cùng với việc trồng rừng, hàng năm cũng tiến hành giao đất đến các hộ
dân, trong ba năm từ 97-99 tổng giao đợc 13400 ha rừng và cũng khai thác hàng
nghìn m
3
gỗ tròn các loại. Năm 96 là 4800 m
3
, năm 97 là 4690 m
3
, năm 98 là
4900 m
3
còn đến năm 98 chỉ khai thác 3000 m
3
do thực hiện chơng trình đóng
ứng cơ bản nhu cầu tại chổ, các cơ sở sản xuất công cụ không có, hầu hết phải
nhập từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng cao của nhân dân
trong huyện. Công nghiệp chế biến nông sản và khai khoáng cha có gì. Còn tiểu
thủ công nghiệp cũng vậy chỉ có một số ngành nghề truyền thống của các dân
tộc nh dệt vải, đan lát phục vụ cho nhu cầu của mỗi gia đình.
1.4. Các ngành dịch vụ.
Nguyễn Thị Nga
22
Luận văn tốt nghiệp
- Thơng mại dịch vụ của Văn Bàn còn rất kém, chủ yếu do t thơng đảm
nhận và ép giá. Tổng giá trị ngành thơng mại dịch vụ tăng từ 5,613 triệu đồng
năm 1995 lên đến 12,970 triệu đồng năm 2000 và giai đoạn 1996-2000 tốc độ
tăng trởng bình quân năm đạt 12,1%, tốc độ tăng trởng là khá song chủ yếu là
mạng lới thơng nghiệp quốc doanh đợc cũng cố và phát triển
đáp ứng các mặt hàng chủ yếu nh vở, muối và vật t sản xuất cho các đồng bào
vùng cao.
Cơ sở vật chất phục vụ ngành thơng mại còn rất thiếu thốn, hiện chỉ có 3
chợ thờng xuyên, cha có quy hoạch cụ thể, xây dựng còn tạm bợ chủ yếu là cột
tre, mái cọ. Tỷ trọng thơng nghiệp trong cơ cấu kinh tế rất nhỏ nh năm 96 chỉ có
6,4%.
- Tài chính ngân hàng.
Do kinh tế cha phát triển nên thu ngân sách chỉ đáp ứng một phần nhỏ
của chi ngân sách. Trong các năm 1995 đến 98 tổng thu ngân sách là 39 950
triệu đồng đáp ứng tổng chi là 35.180 triệu đồng là do khai thác nhiều lâm sản
nên thu thuế tài nguyên , thuế lợi tức nhiều nh năm 1997 riêng lâm trờng nộp
ngân sách là 11,5/13,46 triệu đồng chiếm 85,4%. Còn từ năm 1998 đến nay thực
hiện chủ trơng đóng cửa rừng của Chính phủ nên tổng thu ngân sách giảm năm
1999 thu là 4,56 tỷ nhng chi là 18,85 tỷ đáp ứng 24,2% và năm 2000 chỉ đáp ứng
16,37% phần thiếu nhà nớc bù. Hệ thống ngân hàng và phát triển nông thôn tuy
đã đợc mở rộng thêm các cơ sở giao dịch, song còn nhiều khó khăn trong việc
phân bố và cơ cấu tuyến đờng cha đều, hiện nay còn 2 xã (Nâm Chày, Dầm
Thăng ) cha có đờng ô tô đến trung tâm xã ( Nậm Mã, Nậm Xây, Nâm Tha) ô tô
không đến đợc vào mùa ma.
Ngoài ra huyện còn có khoảng 259 km đờng lên thôn bản song chỉ có
15% đi lại đợc bằng ô tô, 40% đi lại bằng xe máy còn lại là tuyến đờng ngời,
ngựa, mặt đờng hẹp, ghồ ghề cống tạm và do phong tục tập quán nhân dân thờng
dùng xe quyện gia súc kéo nên mặt đờng chóng bị bào mòn h hỏng, các tuyến đ-
ờng này kết hợp với hệ thống thuỷ lợi nên mùa ma dễ làm đứt lở từng đoạn
2.2 Về thuỷ thuỷ lợi, thuỷ điện.
-Các công trình thuỷ lợi Văn Bàn khá nhiều, song các công trình đặc biệt
là các công trình tiểu thủ nông thờng không đợc bảo dỡng, do đó hầu hết các
công trình đã xuống cấp sử dụng kém hiệu quả.
Năm 1998 toàn huyện có 28 công trình đầu mối kiên cố và 173 trạm thuỷ
lợi nhỏ nhng chỉ phục vụ tơí tiêu đợc 1826 ha/ 2253ha đáp ứng81,05% nhu cầu.
Toàn huyện có 27 công trình cấp nớc tự chảy, 1 giếng và 4 bể chứa công
cộng nhng không có thiết bị lọc nên chất lợng nớc không đảm bảo. Theo số liệu
điều tra năm 1999 thì Văn Bàn có khoảng 15000 ngời vùng cao thiếu nớc
nghiêm trong và hơn 8600 ngời dùng nớc không đảm bảo vệ sinh, tỷ lệ dân số đ-
ợc cấp nớc ăn chỉ dạt 18,9% chủ yếu ở khu vực thị trấn.
- Về thuỷ điện, thời gian qua huyện đã xây dựng đợc 3 công trình với
công suất 45 kw, song đến nay chỉ có một công trình hoạt động dợc. Huyện có
khoảng 2000 máy thuỷ điện nhỏ phục vụ 1/3 tổng số hộ toàn huyện. Tiềm năng
thuỷ điện của vùng còn lớn ( khoảng 300 kw) nhng chất lợng thấp phụ thuộc vào
nguồn nớc và theo mùa.Hiện nay mới chỉ có 68 % trong tổng dân số huyện có
điện sinh hoạt trong đó có 30 % là dùng điện lới quốc phần còn lại là dùng điện
phát bằng các máy nhỏ. toàn huyện mới chỉ có 6/23 xã có điện lới đến nơi.
2.3. Thông tin bu điện.
Toàn huyện có 4 trạm phát lại sóng truyền hình đảm bảo 23/23 xã thị trấn
đợc xem, song do điều kiện đồi núi dân c tha thớt nên mới chỉ có 60% dân số đ-
ợc xem truyền hình và 70% dân số đợc nghe thông tin qua sóng phát thanh,
Trong những năm qua cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ của đất nớc theo
nền kinh tế thị trờng mở cửa ra bên ngoài, thu hút đầu t từ bên ngoài nhằm phát
huy nội lực trong nớc, đa đất nớc đi lên. Văn bàn cũng đạt đợc nhiều thành tựu
nhất định về kinh tế xã hội, nâng cao mức sống dân c Trong các thành tựu trên
thì vấn đề đáng quan tâm hơn cả đó là tình hình đầu t trên địa bàn huyện thơì kỳ
1996 2000.
Trong thời gian qua đầu t của huyện đã có nhiều thay đổi tích cực trong
quy mô vốn đầu t cũng nh kết quả và hiệu quả mà đầu t đem lại. Nguồn vốn đầu
t chủ yếu là vốn cấp phát, để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng các công
trình trọng điểm ổn định và nâng cao mức sống dân c. Bên cạnh những thành
tựu đó Văn bàn còn bộc lộ nhiều hạn chế trong lĩnh vực đầu t nh vốn đầu t ngoài
ngân sách quá nhỏ, đầu t mất cân đối, quản lý và sử dụng vốn còn nhiều hạn chế,
vốn đầu t còn chậm phát huy hiệu quả
Nguyễn Thị Nga
25