phân tích công tác quản lý chi ngân sách cho những đối tượng chính sách xã hội và bảo trợ xã hội của phòng lao động và thương binh xã hội huyện từ liêm - Pdf 10

Phần mở đầu
Trong những năm gần đây luật Ngân sách đã có thay đổi, các cấp quản lý
Ngân sách có nhiều việc cần quan tâm, cần nghiên cứu phân tích thực tế cho phù
hợp với sự nghiệp đổi mới của giai đoạn cách mạng hiện nay nhất là giai đoạn
phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo ở địa phơng phát huy quyền làm
chủ tập thể, thực hiện quy chế dân chủ trong lĩnh vực tài chính.
Ngân sách có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi
tiêu của nhà nớc và thực hiện cân đối thu chi tài chính. Với chức năng phân phối
Ngân sách nhà nớc, phân phối một phần của cả xã hội để đảm bảo nhu cầu chi
tiêu của nhà nớc. Trong đó phải chi cho những ngời thuộc diện chính sách và bảo
trợ xã hội cũng chiếm một phần không nhỏ ở Huyện Từ Liêm. Ngân sách đã
giúp cho những đối tợng khó khăn trên địa bàn cải thiện đợc cuộc sống xoá đói
giảm nghèo, nâng cao đời sống về vật chất giúp họ có thể hoà nhập vào nền kinh
tế thị trờng đang dần phát triển hiện nay. Tầm quan trọng của phòng Lao động
Thơng binh và xã hội Huyện Từ Liêm là rất lớn. Phòng đã tổ chức thực hiện quá
trình quản lý chi ngân sách cho những ngời thuộc diện chính sách, ngời già cô
đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Theo sự chỉ đạo của Sở Lao Động
Thơng Binh và Xã hội Hà Nội và UBND Huyện Từ Liêm.
Do điều kiện ngân sách nhà nớc còn eo hẹp, chi phí giải quyết các vấn đề
xã hội phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả, chi đúng đối tợng, đúng việc
cần chi. Mục tiêu phấn đấu của phòng lao động Thơng Binh và Xã hội Huyện Từ
Liêm là ngày càng tthực hiện tốt hơn công tác của mình. Muốn vậy thì phải quản
lý các khoản chi tốt hơn vì rất dễ bị thất thoát hoặc chi không đúng đối tợng.
Tìm hiểu thực tế là phơng pháp rất quan trọng đối với học sinh giúp ngời
học làm quen với thực tế từ đó hiểu và nắm vững hơn lý thuyết. Làm cho ngời
học nhận thức vai trò, nhiệm vụ phải làm của mình, củng cố thêm cơ sở lý luận
và thực tế.
Xuất phát từ các chủ trơng, đờng lối của Đảng, chính xách của nhà nớc
nhằm thực hiện tốt mọi lĩnh vực nhất là công tác tài chính và đợc giúp đỡ của
phòng LĐTB và XH Huyện Từ Liêm và các thầy cô giáo em đã chọn và thực
hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình.

công tác xã hội ở huyện từ liêm
I. Đặc điểm, tình hình ở Từ Liêm liên quan đến lĩnh vực chi ngân sách
cho công tác xã hội.
1. Đặc điểm tình hình chung
1.1. Đặc điểm tình hình
1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Từ Liêm nằm ở phía Tây - Tây Bắc Thành Phố Hà Nội, giáp với các
quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân và các trung tâm Thủ đô (Hồ Hoàn Kiếm)
10 km.Phía Bắc Từ Liêm là đoạn Sông Hồng ngăn cách với Huyện Đông Anh.
Phía Tây và Nam Từ Liêm giáp tỉnh Hà Tây ( Huyện Đan Phơng, Hài Đức và Thị
Xã Hà Đông).
Từ thị trấn Cầu Diễn, trung tâm của Huyện Từ Liêm, theo đờng Thăng
Long (đờng vành đai 3 của Hà Nội) ngợc Đông Anh 10 km sẽ tới sân bay Quốc
tế Nội Bài. Từ Cầu Diễn xuôi phía Nam 5 km là Thị Xã Hà Đông. Từ Cầu Diễn
ngợc lên phía Tây theo đờng 32 gần 25 km là Thị Xã Sơn Tây.
1.1.2. Tình hình chung về kinh tế
Sau nhiều lần thu hẹp địa giới hành chính, Huyện Từ Liêm mất đi hầu hết
những khu vực đô thị, mất đi phần lớn địa bàn công nghiệp, Thơng Mại, Dịch vụ
hoạt động sôi động nhất.
Hiện tại với một thị trấn ( Cầu Diễn) cha đợc xây dựng hoàn chỉnh và 15
xã phần lớn còn mang nặng tính thuần nông thì cơ cấu kinh tế Huyện Từ Liêm
còn gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội.
3
Biểu số 01:
Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Huyện Từ Liêm qua các năm
Đơn vị: 1000.000đ
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
gt
Cơ cấu

Dịch vụ - Du lịch tăng 34.935 triệu đồng, đạt 25,8% so với tổng giá trị.
- Hiện tại việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Từ Liêm cha bảo đảm sự đồng
đều và bền vững, không ít các xã còn có tỷ trọng nông nghiệp chiếm tới 60 -
70%, và trên nhiều xã, nhiều khu vực trong huyện các ngành công nghiệp, thơng
mại, dịch vụ phát triển còn manh mún nhhỏ lẻ và cha có cơ sở đủ mạnh cho quá
trình phát triển.
1.1.3. Đời sống và xã hội dân c
Từ Liêm là một huyện ngoại thành có Diện tích và Dân số tơng đối lớn so
với các đơn vị khác của Thủ Đô Hà Nội, Từ Liêm hiện nay có một Thị Trấn và
15 xã, tổng diện tích tự nhiên là 75,5 km, dân c toàn huyện năm 2001 là 189.808
ngời. Mật độ dân số là 2.360 ngời / km
2
thuộc loại cao nhất vùng ngoại thành.
4
* Hiện nay Từ Liêm có 46.165 hộ gia đình, trong đó hộ nông nghiệp là
21.334 hộ chiếm 46,21%.
Với trên 18 vạn ngời, nhân khẩu của Từ Liêm phân theo các ngành nh sau:
- Khu vực sản xuất nông nghiệp khoản 56,0%
- Khu vực công nghiệp - Xây dựng khoảng 18,0%
- Khu vực Thơng Mại - Dịch vụ 16,0%
- Khu vực hành chính sự nghiệp khoảng 10%
Số ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động của Từ Liêm hiện
nay là 104.200 ngời (nam chiếm 51%) trong đó có 97.650 ngời có công ăn việc
làm ( chiếm 93,71%).
Số ngời trên độ tuổi lao động vẫn làm việc là 16.500 ngời, bằng 55,18% số
ngời trên độ tuổi lao động.
Số ngời dới độ tuổi lao động đã phải lao động là 11.200 em, bằng 24,11%
tổng số trẻ em.
* Thu nhập bình quân của một nhân khẩu trong một tháng ở T Liêm đạt
280 ngàn đồng. Thu nhập bình quân của nhân khẩu Nông nghiệp ít hơn, đạt 245

Từ Liêm trong những năm qua đã dẫy lên đợc nhiều phong trào phấn đấu
xây dựng xã hội tiến bộ. Đã thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa đối với
những ngời có công với cách mạng đã có những biện pháp thiết thực nh: Đào
tạo nghề, cho vay vốn, tặng nhà tình nghĩa, sổ tiễn kiệm
6
1.2. Những thuận lợi và khó khăn
1.2.1. Thuận lợi
- Đợc sự quan tâm, chỉ đạo thờng xuyên của thờng vụ Huyện uỷ - HĐND
- UBND, sự phối hợp kết hợp chặt chẽ giữa các ban ngành trong huyện và sự chỉ
đạo giữa các ban ngành trong huyện và sự chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ Đảng,
chính quyền ở các xã, Thị trấn đối với công tác lao động thơng binh xã hội của
từng cơ sở.
- Luôn nhận đợc sự hớng dẫn, chỉ đạo của Sở lao động và lao động thơng
binh xã hội Hà Nội và sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ làm công tác lao động th-
ơng binh xã hội ở Huyện Từ Liên.
1.2.2. Khó khăn
Thuận lợi trong công tác Lao động thơng binh xã hội ở Từ Liêm là chủ
yếu nhng trong quá trình hoạt động vẫn gặp một số khó khăn đó là:
- Kinh phí hoạt động thờng xuyên của Phòng cha đáp ứng đợc nhu cầu cần
giải quyết.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác LĐTBXH ở các xã còn yếu
2. Tình hình chung của phòng LĐTBXH Huyện Từ Liêm
Phòng Lao động Thơng binh và xã hội đợc thành lập năm tính đến nay
đã đợc năm. Qua quá trình công tác thì phòng đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ
của mình, gần gũi với nhân dân.
2.1. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của phòng LĐTBXH Huyện Từ
Liêm.
2.1.1. Chức năng
- Phòng lao động Thơng binh xã hội là cơ quan chuyên môn trực thuộc
huyện. Đồng thời là tổ chức của ngành lao động và Thơng binh xã hội từ trung -

- Phối hợp chỉ đạo chơng trình phòng chống tệ nạn xã hội trớc hết là nạn
mại dân và nghiện ma tuý.
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra nhà nớc trên địa bàn huyện về việc chấp
hành pháp luật, chính sách thuộc lĩnh vực LĐTB và XH . Xem xét giải quyết
kịp thời các đơn th khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực LĐTB và XH.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết các mặt công tác LĐTB và XH hàng năm và
từng thời kỳ. Đề nghị khen thởng tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác
LĐTB và XH.
- Thực hiện thông tin, báo cáo định kỳ đột xuất với UBND Huyện, Sở
LĐTB và XH trên địa bàn huyện.
2.1.3. Phơng hớng, mục tiêu trong lĩnh vực hoạt động công tác xã hội
- Thực hiện pháp lệnh ngời có công
+ Tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách chế độ của Đảng và nhà
nớc.
+ Đẩy mạnh và làm tốt công tác đền ơn, đáp nghĩa đối với gia đình chính
sách.
+ Kết hợp với các ban ngành và các xã, thị trấn làm tốt công tác vận động
quỹ đền ơn đáp nghĩa.
8
+ Thực hiện chính sách trợ cấp học đờng cho các cháu thuộc diện chính
sách và xét duyệt hồ sơ đề nghi chi trả một lần đối với ngời hoạt động kháng
chiến giải phóng dân tộc.
- Công tác xã hội
+ Phấn đấu hoàn thành sửa chữa, xây dựng xoá bỏ nhà dột nát cho 31 hộ
có nhà dột nát h hỏng.
+ Làm tốt công tác xoá đói giảm nghèo phấn đấu giảm 120 hộ nghèo và
thực hiện các chính sách u tiên giúp đỡ hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất
tăng thu nhập, đảm bảo cuộc sống và thoát khỏi ngỡng nghèo.
+ Hoàn thành kế hoạch cấp thẻ BHYT cho hộ nghèo và các đối tợng hởng
trợ cấp xã hội.

21/7/1994 của Liên bộ LĐTB và XH và Tài chính, tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thực
tế các đối tợng đề nghị hởng trợ cấp xã hội cùng lãnh đạo phòng duyệt trình
UBND huyện gia quyết định.
Theo công tác bảo trợ ngời tàn tật là giúp ban chỉ huy phòng chống lụt bão
hợp đồng theo dõi vật t, phơng tiện phòng chống lụt bão.
Báo cáo công tác tháng, quý, năm với lãnh đạo
* Cán sự làm công tác nghĩa vụ lao động công ích, phòng chống tệ nạn xã
hội, công tác xã hội.
Theo dõi quỹ ngày công nghĩa vụ công ích của xã, thị trấn trên địa bàn.
Giúp ban chỉ đạo phát triển trung ơng nhiệm vụ lao động công ích huy
động và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích theo kế hoạch giao.
Tổng hợp kết quả thực hiện các đơn vị về ngày công lao động trực tiếp và
ngày công huy động bằng tiền.
Theo dõi công tác phòng chống tệ nạn xã hội và số cháu mồ côi có hoàn
cảnh khó khăn, các cháu bị nhiễm chất độc hoá học.
2.3.3. Bộ phận lao động việc làm
Vay vốn quỹ quốc gia để thành lập quỹ xoá đói giảm nghèo. Chịu trách
nhiệm cho hộ nghèo trên địa bàn huyện vay vốn để phát triển sản xuất thờng
xuyên kết hợp với các trờng dạy nghề của huyện để tạo điều kiện cho những ngời
lao động có việc làm.
2.3.4. Bộ phận kế toán
Sơ đồ bộ phận kế toán phòng LĐTB và XH Huyện Từ Liêm
* 01 kế toán ngân sách địa phơng ( phụ trách kế toán chung) có nhiệmvụ
chi trả cho mọi đối tợng của nguồn ngân sách địa phơng.
* 01 kế toán ngân sách trung ơng: có trách nhiệm chi trả theo dõi pháp
lệnh u đãi ngời có công.
10
Kế toán ngân
sách địa phơng
(phụ trách kế

II. Đánh giá thực trạng tình hình kết quả hoạt động công
tác xã hội ở phòng LĐTB và XH Huyện Từ Liêm
1. Lĩnh vực Thơng binhh Liệt sỹ và ngời có công
1.1. Quy mô, cơ cấu đối tợng
Biểu số 02:
Cơ cấu đối tợng đợc hởng chế độ chính sách xã hội
12
Trởng phòng
Phó phòng
Bộ phận
tài vụ
Bộ phận xã
hội
Bộ phận LĐ
việc làm
Bộ phận
chính sách
Loại đối tợng
2000 2001 2002
Số ng-
ời
Cơ cấu
%
Số ng-
ời
Cơ cấu
%
Số ng-
ời


2000 vì:
Cho đến năm 2000 những vớng mắc trong triển khai thực hiện công tác
xác nhận là thiếu các căn cứ, giấy tờ, ngời làm chứng để chứng minh đã đợc giải
quyết. Chính quyền địa phơng và nhân dân của huyện đã công nhận sự huy sinh
đó và phần hài cốt của ngời hy sinh đã đợc quy tập tại nghĩa trang liệt sỹ. Vì vậy
huyện đã có quyết định công nhận liệt sỹ và gia đình liệt sỹ cho những trờng hợp
đó.
Quan tâm tới tất cả các gia đình liệt sỹ là trách nhiệm của các cấp chính
quyền làm vơi bớt phần nào những đau thơng mất mát của thân nhân liệt sỹ, vì
vậy đối tợng là gia đình liệt sỹ đã chiếm một phần khá quan trọng thứ hai trong
cơ cấu các đối tợng đợc hởng chính sách xã hội của 3 năm.
13
- Đối tợng chiếm tỷ trọng lớn thứ 3 trong các đối tợng đợc hởng chính
sách xã hội là thơng bệnh binh các hạng gồm có.
Thơng binh hởng trợ cấp mất sức lao động
Thơng binh hởng trợc cấp thơng tật
Bệnh binh các hạng
Năm 2000, 2001, 2002 đều chiếm 4,6% trong tổng số đối tợng của mỗi
năm.
Năm 2000 toàn huyện có 954; năm 2001, 2002 đều có 965 thơng bệnh
binh. Vì số thơng bệnh binh của toàn huyện cũng khá lớn nên tỷ trọng của đối t-
ợng này lớn thứ 3 trong các đối tợng đợc hởng chính sách xã hội.
Năm 2001, 2002 số thơng bệnh binh đều tăng lên 11ngời so với năm 2000
vì do thiếu các căn cứ, giấy tờ, sự thay đổi về đơn vị hành chính, thời gian quá
dài do đó có nhiều trờng hợp rất khó thực hiện giải quyết chính sách đối với ngời
có công.
Thực hiện chỉ thị của Thủ Tớng Chính Phủ và Thông t số 09/TT -
BLĐTBXH huyện đã đề nghị xem xét xác nhận và đã giải quyết tiếp nhận 11 th-
ơng binh từ T1/2001.
- Đối tợng là ngời thờ cúng liệt sỹ năm 2000 là 814 ngời, đạt 3,9%, năm

2001.
Năm 2002 có 45 ngời chiếm 0,2% tổng số đối tợng, giảm 3 ngời so với
năm 2001. Nguyên nhân vì một ngời chết còn 2 ngời.
+ Ngời phục vụ thơng binh nặng ( 81%)
Năm 2000 có 43 ngời chiếm 0,195 tổng số đối tợng năm 2001, 2002 có 45
ngời, năm 2001 chiếm 0,2% tổng số đối tợng.
Năm 2002 chiếm 0,21% tổng số đối tợng.
Năm 2001, 2002 tăng 3 ngời so với năm 2000 vì:
Trong số thơng bệnh binh các hạng tăng luôn tăng lên ở năm 2001 và
2002 thì có 3 thơng binh nặng ( 81%) nên ngời phục vụ thơng binh nặng cũng
tăng lên 3 ngời.
* Cơ cấu các đối tợng đợc hởng chính sách xã hội qua 3 năm là rất hợp lý.
Xác định cơ cấu là một việc làm có ý nghĩa và tác động tốt đến công tác của
phòng LĐTB và XH. Nhằm nắm bắt đợc cơ cấu của từng đối tợng, nó tốt hay sấu
có ảnh hởng gì tới việc chi cho các đối tợng đợc hởng chính sách XH của phòng
hay không.
1.2. Tình hình thực hiện chích sách, chế độ đối tới thơng binh liệt sỹ và
ngời có công
1.2.1 Công tác thơng, bệnh binh
Tổ chức đa 35 đồng chí thơng, bệnh binh đi ăn dỡng tại trung tâm điều d-
ỡng thơng binh nặng là lập danh sách đề nghị cho 9 đồng chí thơng binh nặng đ-
ợc cấp tiền điều dỡng tại nhà.
- Giới thiệu cấp dụng cụ chỉnh hình cho 50 thơng binh
- Lập hồ sơ đề nghị sở lao động thơng binh xã hội Hà Nội giải quyết cho 5
đối tợng đợc hởng chế độ trợ cấp, tuất đối với thân nhân chủ yếu của thơng bệnh
binh mất sức lao động từ 61% trở lên từ trần.
1.2.2. Công tác liệt sỹ
15
- Đã cùng các xã hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị nhà nớc truy tặng danh hiệu
liệt sỹ cho 8 liệt sỹ hi sinh trong thời kỳ chống pháp.

+ Khối giáo dục 17 trờng
Ngời đợc hởng là 698 ngời
Số tiền đã duyệt là 695.910.000 đ
1.3. Thực trạng đời sống của TBLS và ngời có công
16
1.3.1. Đời sống văn hoá tinh thần
Hoà cùng với cuộc sống xã hội, cộng đồng do đó đời sống văn hoá tinh
thần của đại bộ phận thơng binh, gia đình liệt sỹ và ngời có công đã đợc cải thiện
thơng binh và đối tợng có công luôn nhận đợc sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng,
chính quyền và sự giúp đỡ của cộng đồng nên tinh thần của họ đã có những bớc
thay đổi đặc biệt là đối với thơng binh nặng.
Hàng năm phòng LĐTB và XH Huyện Từ Liêm và UBND huyện đều tổ
chức họp mặt và tặng quà tới các bà mẹ Việt Nam anh hùng, Thơng bệnh binh,
gia đình liệt sỹ, các đồng chí lão thành cách mạng. Qua đó ghi nhận những công
lao mà các mẹ, các bác, các anh đóng góp cho đất nớc. Các hoạt động đó góp
phần giáo dục cho thế hệ đi sau hiểu và thầm nhuần những truyền thống tốt đẹp
của dân tộc cũng nh đức hy sinh của cả của các mẹ, các anh. Bằng những hoạt
động thiết thực, bổ ích đã tác động mạnh đến đời sống tinh thần của ngời có
công làm cho ngời có công, sống vui, sống có ích, tự hào về cống hiến của
mình. Phấn khởi, lạc quan tin tởng vào đờng lối chính sách của Đảng và nhà nớc.
1.3.2. Đời sống kinh tế của thơng binh liệt sỹ và ngời có công ảnh hởng
đến các khoảng chi của phòng LĐTB và XH.
Là một huyện ven đô, đời sống của nhân dân chủ yếu dựa vào nông
nghiệp, những xã, thị trấn có thế mạnh của huyện đã chuyển giao cho các quận
bạn. Do đó đời sống nhân dân nói chung và đời sống của ngời có công nói riêng
gặp khó khăn. Thu nhập bình quân mới đạt 280 nghìn đồng/ngời/ tháng. Đời
sống của thơng binh nặng gặp khó khăn do sức khoẻ yếu các đồng chí không thể
hoặc chỉ có thể làm những việc nhẹ. Vì vậy cuộc sống gia đình chỉ dựa vào trợ
cấp thơng tật thì chỉ có thể đủ để đáp ứng những nhu cầu cơ bản của chính họ,
trong khi đó họ còn có gia đình, vợ, con. Điều đó cho thấy đa số ngời có công ở

2.1.2. Tình hình ngời lao động tham gia BHXH
Tổng số lao động BHXH Từ Liêm chịu trách nhiệm quản lý là 14.938 ng-
ời. Đã có 14.682 lao động tham gia BHXH với cơ cấu nh sau 8.447 lao động
thuộc khối doanh nghiệp nhà nớc. 5915 lao động thuộc khối hành chính sự
nghiệp, 81 lao động khu vực ngoài quốc doanh là 239 ngời thuộc khối xã, thị
trấn.
2.2. Công tác cấp sổ BHXH cho ngời lao động
Theo quy định của pháp luật, qua quá trình triển khai thực hiện nghiêm túc
đến nay Huyện Từ Liêm đã hoàn thành việc đối chiếu tờ khai và họp ban xét
duyệt ký tờ khai đề nghị cấp sổ. Số đơn vị đã đợc đối chiếu tời khai hoàn thành
100%, trên 90% đơn vị đợc cấp sổ BHXH. Việc cấp sổ BHXH đối với các cán bộ
xã, thị trấn, đã hoàn thành song công việc đối chiếu tờ khai và họp ban xét duyệt
16/16 đơn vị.
Riêng năm 2001 đã đối chiếu tờ khai đợc 147 đơn vị với tổng số lao động
là 6.133 ngời. Số ngời đã đợc đối chiếu tờ khai là 1.774 chiếm 28,92% tổng số
lao động trong các đơn vị đợc đối chiếu. Họp ban xét duyệt và đã ký duyệt đợc
3.576 tờ khai trong đó 2.392 ngời đã đợc cấp sổ chiếm 16,29% tổng số lao động
tham gia BHXH trên địa bàn.
2.3. Tình hình thực hiện chính sách, chế độ BHXH đối với ngời lao
động.
18
* Về thanh toán hai chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản:
Nội dung Số ngời nghỉ Số ngày nghỉ Số tiền chi trả
CNVC nghỉ ốm 10.593 58.083 553.281.372
Số ngời nghỉ trông con ốm 577 1912 14.685.680
Kế hoạch hoá gia đình 96 825 6.750.625
Nghỉ thai sản 326 28.792 363.288.110
Cộng 11.592 89.612 938.005.787
Việc chi trả lơng hu và trợ cấp hàng tháng.
Đối tợng

- BHXH Huyện Từ Liêm có trách nhiệm quản lý thu 158 đơn vị số lao
động 14.938 ngời. Nhiệm vụ thu một năm trên 13 tỷ đồng. Thực hiện nhiệm vụ
trên, BHXH Từ Liêm đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phân công cán bộ
giám sát cơ sở, thờng xuyên đôn đốc nhắc nhở. Tăng cờng các biện pháp tích cực
nh: Gửi công văn, đích thân giám đốc xuống từng đơn vị làm việc tiến hành đối
chiếu thu BHXH hàng quý, qua đó đôn đốc các đơn vị đóng BHXH. Phòng
LĐTB và XH huyện tích cực đôn đốc các xã triển khai việc lập danh sách đăng
ký đóng BHXH đúng thời hạn.
2.4.2. Công tác chi toàn diện năm chế độ BHXH
- Đẩy mạnh việc đôn đốc các cơ quan đơn vị thanh quyết toán 2 chế độ ốm
đau, thai sản kịp thời hàng quý. BHXH Từ Liêm đã tiến hành đối chiếu chứng từ,
duyệt và chuyển tiền kịp thời cho các đơn vị. Tổ chức triển khai, quán triệt thông
t liên tịch số 11 của Bộ y tế Việt Nam về việc quy định cấp giấy nghỉ ốm cho ng-
ời bệnh tham gia BHXH thanh toán trợ cấp BHXH.
19
- Việc chi lơng hu và trợ cấp BHXH thực hiện vào ngày mông 7 háng
tháng. Tổ chức tốt việc chi trả đảm bảo an toàn, chính xác tiền đến tay đối tợng
kịp thời, đủ số, đúng nguyên tắc, thủ tục tài chính kế toán.
2.4.3. Công tác quản lý quỹ BHXH
- Thực hiện thu chi đúng nguyên tắc, chế độ và quy định về tài chính kế
toán
- Mở hệ thống sổ sách kế toán hàng năm đầy đủ, vào sổ kịp thời, số liệu
chính xác, rõ ràng.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ lập dự toán, thực hiện dự toán.
Nộp quyết toán hàng quý đúng thời hạn quy định, thu chi đúng nội dung,
chứng từ đầy đủ, hợp lệ.
3. Lĩnh vực cứu trợ xã hội ( cứu trợ xã hội)
3.1. Công tác cứu trợ xã hội thờng xuyên
3.1.1. Quy mô, cơ cấu đối tợng hởng chính sách cứu trợ xã hội thờng
xuyên.

bàn loại Từ Liêm không lớn với 209 đối tợng chiếm 0,11% tổng số dân. Tập
trung chủ yếu vào hai nhóm đối tợng là ngời già cô đơn và ngời tàn tật, hai nhóm
này chiếm tới 92,34% tổng số đối tợng đợc cứu trợ thờng xuyên
20
3.1.3. Tình hình thực hiện chính sách, chế độ cứu trợ xã hội thờng xuyên.
Theo quyết định 167/TTg ngày 8/4/1994 của Thủ Tớng chính phủ về việc
sửa đổi bổ sung một chế độ trợ cấp đối với đối tợng cứu trợ thờng xuyên và hớng
dẫn thực hiện theo thông t 22/LB -TT ngày 21.7.1994 của Liên bộ LĐTBXH và
tài chính nh sau mức trợ cấp cứu trợ thờng xuyên tại cộng đồng cho ngời già cô
đơn, trẻ em mồ côi, ngời tàn tật và ngời tâm thần với mức 24.000đ/ngời/tháng.
Mức độ trợ cấp trên đợc chính phủ quy định từ tháng 4 năm 1994 khi tiền
lơng tối thiểu là 1.200.000đ. Trong 8 năm qua giá cả biến động dẫn đến mức trợ
cấp trên không đảm bảo đời sống cho các đối tợng. Vì vậy mà thành phố cũng
nh huyện đã chủ động nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thờng xuyên từ 24.000
đ/ngời/ tháng lên mức 45.600.000 đ/ngời/ tháng. Các đối tợng thuộc diện đợc h-
ởng cứu trợ xã hội thờng xuyên trên địa bàn huyện đều đã và đang đợc hởng chế
độ chính sách của nhà nớc với mức 45.600 đ/ngời/ tháng. Cho đến nay (tháng
7/2002) cha có điều chỉnh gì mới.
3.2. Công tác cứu trợ xã hội đột xuất
3.2.1. Những trờng hợp đợc giải quyết cứu trợ xã hội đột xuất
Sống trong cộng đồng xã hội con ngời luôn luôn có những mối quan hệ tác
động với tự nhiên và tác động lẫn nhau trong cuộc đấu tranh để tồn tại này con
ngời đã gặp không ít những nhân tố tác động bất lợi gây ra những hậu quả tiêu
cực ở các mức độ khác nhau, làm ảnh hởng tới cuộc sống của một bộ phận dân
c. Để giúp họ có thể nhanh chóng vợt qua đợc sự hụt hẫng, ổn định đợc cuộc
sống cần có sự trợ giúp kịp thời và thiết thực.
Đối tợng cứu trợ đột suất là những ngời có hoặc không có khả năng lao
động, thu nhập, cuộc sống bấp bênh. Nhng vì lý do nào đó mà không may gặp
phải hoạn nạn, ốm đau, khó khăn tạm thời có thể kể đến các đối tợng sau đây:
- Những ngời bị thiên tai mà hậu quả là mất một phần hoặc toàn bộ nhà ở

Biểu số 4
Tỷ lệ hộ nghèo ở Huyện Từ Liêm

Năm
Chỉ tiêu
1997 1998 1999 2000 2001
Tỷ lệ hộ nghèo 2,60 2,42 2,10 1,8 1,5
Nguồn số liệu: Phòng thống kê Huyện Từ Liêm
Có đợc kết quả trên phải kể đến sự tác động mạnh mẽ của phát triển kinh
tế xã hội. Tiếp đến là hoạt động tích cực của phòng trào xoá đói giảm nghèo. Từ
đó mà Huyện Từ Liêm đã cơ bản xoá đợc đói, công tác giảm nghèo đã và đang
đạt đợc những kết quả tích cực.
3.3.2. Nguyên nhân của đói nghèo
- Việc xoá bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng là đúng đắn, và
cần thiết, đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế. Song cơ chế mới ra đời,
nhiều chính sách mới còn thiếu hoặc không đồng bộ. Cơ cấu kinh tế chậm đổi
mới, nhiều xã tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm tới 40 - 50%. Giá cả giữa 3 khu
vực: nông nghiệp - công nghiệp- dịch vụ có sự chênh lệch lớn, thiệt thòi cho
nông dân, cho ngời nghèo.
* Nguyên nhân chủ quan của ngời nghèo ở Huyện Từ Liêm là thiếu tri
thức, kinh nghiệm sản xuất, gia đình đông con, thiếu sức lao động do ốm đau,
22
bệnh tật, thiếu vốn, đất đai, các tệ nạn xã hội nh cơ bạc, nghiện ma tuý làm cho
ngời nghèo lại có nguy cơ nghèo hơn.
3.3.3. Các hoạt động xoá đói giảm nghèo
- Phòng LĐTBXH tổ chức điều tra, khảo sát hộ nghèo và đã đề nghị thành
phố duyệt trợ cấp cho 15 gia đình với tổng kinh phí 75 triệu đồng.
- Cùng với các ngành chức năng tổ chức cho vay vốn phát triển sản xuất
với tổng số vốn vay hàng năm là. Năm 2000 là 2 tỷ đồng, Năm 2001 là 1,799 tỷ
đồng.

3 qúa trình.
- Lập kế hoạch chi
- Tổ chức thực hiện kế hoạch chi
- Quyết toán chi hàng năm
I. Lập kế hoạch chi cho đối tợng đợc hởng u đãi xã hội
Hàng năm phòng LĐTB và XH lập kế hoạch chi vào tháng 12.
Phòng lập kế hoạch chi muộn hơn so với chế độ
1. Phòng LĐTB và XH Huyện Từ Liêm đã đảm bảo đầy đủ các yêu
cầu khi lập kinh phí u đãi xã hội trên địa bàn Huyện Từ Liêm đó là.
+ Dự toán chi u đãi xã hội phản ánh một cách đầy đủ các khoản chi dự
kiến có thể phát sinh trong kỳ kế hoạch theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
do sở LĐTB và XH ban hành.
+ Dự toán chi phí lập theo đúng biểu mẫu, thời gian, đúng mục lục ngân
sách nhà nớc và chi tiết tới từng tiểu mục để gửi kịp thời cho cơ quan tài chính,
sở LĐTB và XH xét duyệt tổng hợp.
2. Căn cứ lập dự toán chi ngân sách cho các đối tợng đợc hởng u đãi
xã hội.
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của các đối tợng đợc hởng u đãi xã
hội kỳ kế hoạch. Đây chính là căn cứ mang tính định hớng cho việc xác lập cách
chi tiêu chi của dự án chi u đãi xã hội. Hàng năm phải dựa vào mức tăng hay
giảm của từng đối tợng để lập kế hoạch chi.
- Phân định rõ nhiệm vụ chi mà phòng LĐTB và XH phải đảm bảo.
- Các luật, tiêu chuẩn định mức chi cho đối tợng đợc hởng u đãi xã hội do
sở LĐTB và XH quyết định, các chế độ chính sách hiện hành làm cơ sở lập toán
chi u đãi xã hội.
- Căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán chi cho các đối tợng đợc hởng u
đãi xã hội năm báo cáo vào các năm trớc đó để thống kê và phát hiện ra những
hiện tợng trong quá trình quản lý chi u đãi xã hội thờng xuyên xảy ra nh: Tỷ
24
trọng từng khoản chi chiếm bao nhiêu % tổng chi. Đây là căn cứ mang tính thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status