Các phương pháp giải nhanh trong hóa học - Phương pháp tăng giảm khối lượng - Pdf 10



Các chuyên đề luyện thi Đại học môn Hóa – Các phương pháp giải nhanh trong Hóa học

1
Phương pháp 7: Phương pháp tăng giảm khối lượng
Phương pháp 7:
PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
7.1. Cơ sở phương pháp
Trong phản ứng hóa học, sự biến đổi từ chất này sang chất khác kèm theo sự tăng hoặc giảm về khối
lượng. Khối lượng tăng hoặc giảm bao nhiêu có mối liên hệ chặt chẽ với tỉ lệ mol của các chất.
Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển hóa 1 mol chất X sang 1 hay nhiều mol chất Y (không
quan tâm các dạng trung gian) ta có thể tính được số mol của các chất liên quan và ngược lại nếu biết số mol của
các chất liên quan thì ta cũng có thể biết được khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu.
Ví dụ: 1 mol CH
3
OH

1 mol CH
3
ONa khối lượng tăng lên 22 gam


0,1 mol CH
3
OH phản ứng, khối lượng tăng 2,2 gam. Hoặc ngược lại.
Để làm được bài toán theo phương pháp tăng giảm khối lượng cần:
+ Xác định đúng tỉ lệ giữa các chất đã biết với chất cần xác định (thường không quan tâm tới dạng trung
gian), để làm được điều này thường áp dụng bảo toàn nguyên tố.
+ Với tỉ lệ đã xác định như trên thì khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu.
7.2. Các dạng toán thường gặp

(phản ứng) =
3,55
0,1
35,5

V
HCl
=
0,1
0,5
0,2

lít


Phương án A

7.2.2. Khử oxit kim loại
M
2
O
n
+ CO (H
2
)

Chất rắn X + Hỗn hợp khí Y


CO
0,4

0,4
CO
2
+ Ca(OH)
2


CaCO
3
+ H
2
O
0,4

0,4
Khối lượng kết tủa là: 0,4.100 = 40 gam


Phương án B Gv: Nguyễn văn Nghĩa 097 218 0088

2
Phương pháp 7: Phương pháp tăng giảm khối lượng



2
Fe

+ Cu
Theo phương trình: 1 mol Fe (56 gam) tạo ra 1 mol Cu (64 gam) tăng 8 gam
y mol Fe

y mol Cu

tăng 8y gam
Do khối lượng trước và sau không đổi nên khối lượng giảm (mất đi) và khối lượng tăng (thêm vào) là
bằng nhau:


x = 8y
Chọn y = 1

x = 8


% Số mol của Zn là:
8
.100% 88,89%
9

Phương án C

A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.
Câu 4: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 6,3 gam hỗn hợp FeO và Fe

2
O

3
đun nóng. Sau khi kết thúc
phản ứng khối lượng chất rắn trong ống sứ là m gam. Cho khí đi qua khỏi ống sứ hấp thụ vào nước vôi trong có
5 gam kết tủa, khối lượng m ban đầu là?
A. 5,5 gam. B. 5,8 gam. C. 6,0 gam. D. 6,4 gam.
Câu 5: Nung 99,9 gan hỗn hợp gồm Na

2
CO

3
và NaHCO

3
cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được
68,9 gam chất rắn. Nếu cho 99,9g X vào dung dịch HCl dư thu được tối đa bao nhiêu lít CO

2
(đktc)?
A. 14,56 lít B. 25,76 lít C.23,52 lít D. 19,04 lít
Câu 6: Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu(NO
3
)
2


3

0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo
thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là?
A. 2,16 gam. B. 0,84 gam. C. 1,72 gam. D. 1,40 gam.
Câu 9: Cho hỗn hợp X gồm NaCl và NaBr tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư thì lượng kết tủa thu được sau
phản ứng bằng khối lượng AgNO
3
đã tham gia phản ứng. Thành phần % khối lượng NaCl trong X là
A. 27,88%. B. 13,44%. C. 15,20%. D. 24,50%.
Câu 10: Nhúng thanh Zn vào 200 ml dung dịch CuSO

4
. Sau một thời gian lấy thanh Zn vào đem cân thấy khối
lượng thanh Zn giảm 0,1 g. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 4,9 gam kết tủa.
Tính C

M
của CuSO

4
ban đầu?
A. 0,5M B. 0,75M C. 1,0M D. 1,25M
Câu 11: Cho 27,4 gam Ba vào 200 gam dung dịch CuSO
4
16%, sau các phản ứng hoàn toàn thu được dung
dịch X. Dung dịch X có khối lượng thay đổi so với khối lượng dung dịch CuSO

thành hai phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác
dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là
hỗn hợp HCl, H
2
SO
4
loãng thu được 167,9 gam muối khan. Số mol của HCl trong dung dịch M là?
A. 1,75 mol B. 1,50 mol C. 1,80 mol D. 1,00 mol
Câu 15: Cho 1,84 gam hỗn hợp hai muối ACO
3
và BCO
3
tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít CO
2
(đkc) và dung dịch X. Khối lượng muối của dung dịch X là?
A. 2,17 gam B. 3,17 gam C. 4,17 gam D. 2,6 gam
Câu 16: Hoà tan 13,8 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H
2
(đktc) và dung dịch Y.
Sục CO
2
dư vào dung dịch Y thu được 50,4 gam muối. Giá trị của V là
A. 5,60. B. 8,96. C. 13,44. D. 6,72.
Câu 17: Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO
3
)
3
1M, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân
lại thấy khối lượng tăng 0,8 gam. Khối lượng Mg đã phản ứng là:
A. 4,1 gam. B. 3 gam. C. 4,8 gam. D. 1,44 gam.

mol hỗn hợp NaBr và NaI đã phản ứng là
A. 0,1 mol. B. 0,15 mol. C. 0,02 mol. D. 0,04 mol. Gv: Nguyễn văn Nghĩa 097 218 0088

4

Tài liệu được cung cấp bởi: Nguyễn văn Nghĩa
Đơn vị công tác: Trung tâm chuyên luyện thi Đại Học *** Giáo Dục Hồng Phúc
Địa chỉ: Lâm Thao – Phú Thọ
Các bậc phụ huynh, học sinh tại khu vực Việt Trì – Lâm Thao – Tam Nông có nhu cầu mở
lớp, mở nhóm, gia sư hoặc có yêu cầu đặc biệt về: Địa điểm học, học phí, mức điểm cam kết … liên hệ
trực tiếp với thầy Nghĩa.
(Mail: *** Face: Tôi Sinhratừ Làng*** Đt: 097 218 00 88)
để biết thêm thông tin và được sắp xếp cho phù hợp với nguyện vọng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status