Báo cáo thực tập tốt nghiệp
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐHCN GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ III
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYỀN ĐỀ : TRÌNH TỰ KỸ THUẬT THI CÔNG ĐƯỜNG
Sinh Viờn Thực Hiện : Phạm Xuõn Phũng
Lớp : 61CĐB
3
Chuyờn Ngành : Cụng Trỡnh
Giảng Viên Hướng Dẫn : Hoàng Thị Thu Hiền
PHầN I:
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
THUYẾT MINH CHUNG
I/ Tầm quan trọng cua tuyến đường
- Đường nối Kim Phượng-Chu Kỡ huyện Định Húa Tỉnh Thỏi Nguyờn là
tuyến đường hết sức quan trọng nó thúc đẩy nền kinh tế của huyện Định Húa nói
chung, nâng cao dân trí, xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống. Việc đưa các thông
tin, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như việc đưa
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đời sống cho đồng bào các dân tộc được nhanh
chóng và kịp thời. Tăng cơ hội tạo ra thu nhập và giảm chi phí hàng ngày cho
người dân địa phương
II: Tình hình địa chất,khí hậu, thủy văn,và tình hình cung câp nguyên vật
liệu
1. Địa hỡnh dọc tuyến
Qua xem xét hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế tổ chức thi công tổng thể
kết hợp với kết quả điều tra thu thập tài liệu thăm dò địa chất dọc tuyến kết quả
cho thấy địa chất chủ yếu là đất cấp III. Đây là loại đất tạo điều kiện thuận lợi cho
thi công và sự ổn định của đường.
Địa hình khu vực đoạn đường nằm trong khu vực dan cư,đồi núi và ruộng
Trình độ văn hoá ở đây phát triển, trình độ dân trí còn thấp nên phong tục
mang nặng tính phong kiến là điều không thể tránh khỏi, tỉ lệ mù chữ còn nhiều cơ
sở y tế trường học còn thô sơ cũ kỹ chưa được đầu tư, các phương tiện thông tin
đại chúng rất ít nên tiếp nhận và thích ứng rất chậm.
4. An ninh quốc phòng.
Tuyến đường đi qua đảm bảo rút ngắn thời gian đi lại và tạo điều kiện đảm
bảo quốc phòng và an ninh trên địa bàn
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN II : Cỏc chỉ tiờu kỹ thuật chủ yếu của tuyến
- Cấp đường :
Tuyến được thiết kế theo quy mụ nõng cấp là loại đường cấp VI miền nỳi
theo tiờu chuẩn TCVN 4054-85
+ B
nền
= 6.00 m
+ B
mặt
= 3.50 m
+ B
lề
= 2 x 1.25 m
+ Vận tốc thiết kế V
tk
= 30 km/h
- Yếu tố hỡnh học của bỡnh đồ tuyến :
+ Số lượng đường cong : Cú 17 đường cong
+ Bỏn kớnh nhỏ nhất trên đoạn tuyến : R = 14.99 m
+ Bỏn kớnh lớn nhất trên đoạn tuyến : R = 351.75 m
5
1
:
1
+ Bề rộng nền đường : B
nền
= 6.00 m
+ Bề rộng mặt đường : B
mặt
= 3.50 m
+ Bề rộng lề đất : B
lề đất
= 2 x 1.25 m
+ Độ dốc ngang của mặt đường : i
mặt
= 3%
+ Độ dốc ngang của lề đất : i
lề đất
= 4%
+ Độ dốc taluy đắp : i
taluy đắp
= 1/1.5
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Độ dốc taluy đào : i
taluy đào
= 1/1.5
+ Kích thước rónh dọc : Vỡ cỏc đoạn nền đào là đất đều có độ dốc dọc i
d
Với:
+R <100m thì 5 m cắm 1 cọc
+100<R
≤
500 thì 10 m cắm 1 cọc. Cố định các điểm chủ yếu: cọc H, TĐ, TC,cọc
địa hình quan trọng, cọc công trình bằng cách đóng và đánh dấu cẩn thận ,chính
xác.Ghi cọc đánh dấu đỏ cách cọc tim bao nhiêu.
+ Khôi phục lại cọc đã mất :
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế dùng máy kinh vĩ, thước dây để đo đạc xác định vị trí
cọc đã mất , căn cứ vào các cọc còn trên thực địa.
+Cắm thêm cọc trong đường cong:
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khi hố sơ thiết kế chưa đạt với: R
≤
100m thì 5 m cắm 1 cọc thì tiến hành cắm
thêm các cọc ở trong đường cong.
2. Rời cọc ra khỏi phạm vi thi công và xác định phạm vi thi công .
a. Đối với thi công bằng máy .
Đối với các cọc phải rời ra khỏi phạm vi thi công vì quá trình thi công cọc sẽ bị
mất.
* Rời cọc đỉnh
Đối với cọc đỉnh có đường phân lớn nằm ngoài phạm vi thi công trên hướng
đường phân kéo dài về phía ngoài chỉ cần đóng thêm 1 cọc cách cọc đỉnh ≥ 0,5m.
Đối với cọc đỉnh nằm trong phạm vi thi công thông thường được rơi theo hai
hướng cánh tuyến, trên mỗi hướng cánh tuyến đóng 2 cọc, các cọc cách nhau 5 ÷
10m. Rời cọc đỉnh trong ngoài phạm vi thi công
Trên thực tế tùy thuộc vào địa hình cụ thể mà với cọc cho thích hợp.
Các cọc rời phải nằm ngoài phạm vi thi công
m
≥
5
m
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hướng bán kính tại điểm đó cũng đóng 2 cọc như trên, trên đoạn tuyến ta xác
định được phạm vi thi công là 10m cho thi công bằng thủ công, còn đoạn tuyến
chỉ có 2 cọc đỉnh nằm ngoài phạm vi thi công nên chỉ đóng thêm 1 cọc cách đỉnh
là 0,5m đường phân.
≥
3
m
≥
2
m
≥3m
≥2m
A
B
Ph¹m vi thi c«ng
* Rời mốc cao độ :
Những mốc cao đạc nằm trong phạm vi thi công thì rời ra khỏi phạm vi thi công,
Cứ 500 m cần bổ xung mốc cao đạc phục vụ cho thi công.Khi rời mốc cao đạc
dùng máy thuỷ bình đo đi đo về 2 lần , sai số nằm rong phạm vi cho phép.
Các mốc cao đạc đã rời ra phải đặt ở nơi ổn định và được giữ gìn trong suốt thời
gian thi công.
3. Lên ga nền đường
Công tác lên ga nền đường đào và đắp trong thi công nền đường là một công
việc quan trọng nó đảm bảo cho quá trình thi công được đúng với hồ sơ thiết kế
a. Thi công bằng thủ công
- Phương pháp đào tường lớp nằm ngang.
Thích hợp với nền đường nửa đào nửa đắp.
- Phương pháp đào hình máng kết hợp với nền đường nửa đào nửa đắp và độ dốc
tự nhiên từ 30 ÷ 60
0
đào để lại máng khiđào tới (1 ÷ 1,2m) thì phá tường đất đi.
- Phương pháp đào hình tam giác áp dụng với trường hợp địa hình tương đối
thoải.
- Phương pháp đào hình bậc thang,phương pháp này thích hợp với nền đường
nửa đào nửa đắp độ dốc mặt đường tương đối lớn.
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.1: Phương pháp thi công bằng tổ hợp máy.
Sau khi lên ga nền đường ta tiến hành cho máy xúc và nhân lực thi công
nền đường đây là công tác chính cho thi công nền đường nó quyết định tất cả từ
chất lượng tiến độ, giá thành của công trình vì vậy chọn phương pháp thi công là
rất cần thiết với phương pháp đã chọn và kết hợp công nhân với cơ giới ta áp
dụng để tiến hành xây dựng nền đường. Trên cơ sở đã nghiên cứu kỹ các phương
pháp thi công nền đường đào và đắp cho cả thi công bằng máy và thủ công đó là:
- Đào toàn bộ chiều ngang
- Đào từng lớp móng theo chiều dọc
- Đào hào dọc
- Đào hỗn hợp.
- Đối với nền đường đắp phải tuân thủ theo phương pháp đắp đất do yêu cầu của kỹ
thuật đặt ra bao gồm các phương án:
- Đắp thành từng lớp nằm ngang
- Đắp thành từng lớp xiên
- Đắp hỗn hợp.
chiều rộng mỗi cấp tối thiểu là 1 m(Nếu đánh cấp bằng thủ công).và nếu đánh
cấp bằng máy thì mỗi cấp phải rộng tối thiểu bằng bề rộng lưỡi ủi.
- Đất đánh cấp tận dụng để đắp nền đường do đó khi đào cần có phương pháp giữ
lại đất để dắp ở nền đường đắp.
Căn cứ vào độ chặt nền đường và tình hình thực tế cho phép ta chọn máy
ủi kết hợp máy đầm để đầm nén trong quá trình thi công nền đường, ngoài ra còn
kết hợp với đầm thủ công theo máy để đầm những chỗ máy không đầm được vì
trong tuyến thi
công phải đắp ít
chủ yếu là nền
đường đào địa chất là
nền đá có cường
độ đảm bảo chặt
không bị lún sụt.
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
11
S
S/3
1
2
3
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.3. Trình tự kỹ thuật thi công đầm nén.
a. Đắp bằng thủ công.
Đất được vận chuyển từ nơi đào bằng xe cải tiến hay bằng máy ủi hoặc ô tô tự
đổ đến:Tiến hành san đầm ngay để độ ẩm của đất đang còn là độ ẩm tốt nhất .Khi
san và đầm đất thành từng lớp phẳng nằm ngang mỗi lớp có chiều dày 20 cm, khi
san phẳng có thể dùng đầm máy hoặc đầm gang để đầm ,đầm theo hình thức xía
tiến ,vết đầm nọ đè nên vết đầm kia tối thiểu là bằng d/3 (d: là đường kính đầm).
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Trong khi lu đất phải được san ra thành từng lớp theo chiều dày yêu cầu và
độ ẩm của đất phải đạt được độ ẩm tốt nhất. Khi lu máy lu chạy theo sơ đồ con
thoi vì ở đây nền đường rộng < 10 m. Khi lu máy lu chạy từ mép vao tim trong
đoạn thẳng va lu từ bụng lên phía lưng đương cong trong đường cong vệt lu
trước chèn lên vệt lu sau môt chiều rộng quy định.
5 . Công tác hoàn thiện
Trong quá trình thi công bằng máy hình dạng mặt đường sau khi hoàn
thiện được đắp vào đào thông thường không đúng như hình dạng thiết kế mái ta
luy không bằng phẳng,mặt của nền đường lồi lõm nhiều chỗ thừa thiếu, chiều
rộng mặt đường nhiều chỗ máy ủi không làm việc được vì vậy khi kết thuc công
tác đắp cần tiến hành hoàn thiện và gia cố máy ta luy để làm cho hình dạng mặt
đường được như hình dạng thiết kế thoả mãn yêu cầu thiết kế kỹ thuật đảm bảo
cho việc thoát nước tốt và nâng cao độ ổn định của công trình.
- Công tác hoàn thiệnvà công tác sửa sang bề mặt của các nền đắp, mái ta
luy đắp sửa rãnh dọc, siêu cao hoặc độ mui luyện của nền đường và công tác gia
cố tức là củng cố các mái ta luy của nền đắp và nền đào căng như đáp rãnh thoát
nước cho khỏi bị nước xói mòn và hư hỏng.
Trên đoạn tuyến thi công với phương pháp thủ công máy kết hợp với thủ
công ta cho máy thi công trước máy thi công đến đâu cho công nhân hoàn thiện
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đến đó như thế vừa hoàn tiện lợi vừa đỡ phức tạp vì nếu để lâu gặp mưa nước sẽ
lắng đọng lại ở chỗ trũng nền đường đào hoặc sụt lở ta luy rất phức tạp cho sau
này , ngoài ra còn đảm bảo độ ẩm của đất để đầm nén được dễ dàng.
Trong công tác hoàn thiện còn có công tác gia cố ta luy nền đường khơi bị
nước gió xói mòn và để ngăn ngừa các lớp đất đá ở lớp mặt ta luy khỏi bị phong
hoá sụt lở ảnh hưởng đến nền đường.
6 . Công tác kiểm tra nghiệm thu
bằng cách đo đạc và thí nghiệm tại hiện trường rồi đối chiếu với hồ sơ thiết kế kỹ
thuật, thi công xong phần nào việc nào thì kiểm tra luôn phần đó rồi thi công tiếp
cho phần sau, cứ thế cho đến khi nào hoàn thành công trình.
* Những quy định sai số cho phép:
-Nền đường chỉ nứt nẻ nhỏ, vết nứt ngắn đứt đoạn không có hướng xác
định, mặt nền đường không bị dập, bóc bánh đa, không được nứt dài theo dọc tim
hoặc theo hướng khác nhau.
- Hướng tuyến không sai quá 10cm không được tạo thành đường cong.
- Cao độ vai đường sai số cho phép > 5% độc dốc thiết kế .
- Bờ rộng nền đường không sai quá 10%
- Bề rộng rãnh dọc < 5cm so với kích thướcthiết kế.
- Độ dốc rãnh dọc không sai quá 5% độ dốc thiết kế.
- Đầm nén kiểm tra 3 điểm /1km, mỗi chỗ làm thí nghiệm lấy3 mẫu đất sâu dưới
15cm, độ đầm nén đạt được 42% độ đầm nén thiết kế.
- Phải kiểm tra thường xuyên trong quá trình đắp.
- Phải có đủ các cọc đỉnh, cọc đường cong (20m 1 cọc) và trên đường
thẳng (50m 1 cọc), các đường đất thừa không được đổ trên các sườn dốc về phía
ta luy nền đào, diện tích cơ chết (ở dưới ta luy có trồng cỏ).
-Sau khi kiểm tra và nghiệm thu cũngcần lập biên bản có chữ ký của các
bên đại diện tham gia công việc nghiệm thu trong đó ghi rõ các văn kiện dùng
làm cơ sở cho việc kiểm tra nghiệm thu các số liệu kiểm tra nghiệm thu.
Trên đây là những nội dung của công tác nghiệm thu xây dựng nền đường
và những quy định mà cán bộ kỹ thuật phải nắm bắt được để thực hiện kiểm tra
nghiệm thu được tốt hơn, đảm bảo cho chất lượng công trình.
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7 công tác đâm bảo an toàn lao động
- Kho chứa xăng dầu, chỗ để máy móc phải tuân thủ triệt để theo các quy định
phòng cháy , chống sét , bảo vệ môi trựờng.
qua rải thử, thường K = 1,25 – 1,35.
3. Vận chuyển vật liệu.
- Dùng ô tô tự đổ vận chuyển cấp phối từ bãi tập kết ra hiện trường. Khi xúc
lên xe phải xúc bằng máy xúc, nếu dùng thủ công thì phải vận chuyển bằng sọt,
không dùng xẻng để xúc (tránh hiện tượng phân tầng).
- Cấp phối phải được đổ thành đống, khoảng cách giữa các đống phải được
tính sao cho công san là ít nhất. Bố trí hợp lý ở lòng đường hoặc lề đường sao cho
không gây trở ngại cho công tác khác.
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4. San rải vật liệu CPĐD.
- Trước khi rải CPĐD loại 2, phải kiểm tra độ ẩm của cấp phối, nếu không đủ
độ ẩm thì phải tưới thêm nước. Việc tưới nước có thể dùng một trong các cách sau:
+ Dùng vòi hoa sen để tưới nhằm tránh các hạt nhỏ trôi đi.
+ Dùng xe téc có vòi phun cầm tay chếch lên trời để tạo mưa.
+ Tưới trong quá trình san cấp phối để nước thấm đều.
- Dùng máy rải hoặc máy san vật liệu đều khắp, đúng chiều dầy quy định,
đúng độ mui luyện yêu cầu. Thao tác và tốc độ san rải sao cho bề mặt bằng phẳng
không gợn sóng không phân tầng và hạn chế số lần qua lại không cần thiết của
máy. Chiều dầy rải h
1
để khi lu có chiều dầy thiết kế bằng h (h
1
= K.h, với K =
1,25 – 1,35).
- Trong quá trình san rải, nếu thấy hiện tượng phân tầng, gợn sóng thì phải có
biện pháp khắc phục ngay. Đối với hiện tượng phân tầng thì phải trộn lại hoặc phải
thay bằng cấp phối mới.
- Nếu phải thi công lớp CPĐD thành nhiều lớp thì trước khi rải lớp sau, mặt
- Đối với lớp mặt và lớp móng trên ± 5cm.
- Đối với lớp móng dưới +2cm đến -1cm.
Kiểm tra bằng đào hố đo chiều dầy hoặc máy thuỷ bình.
+ Sai số cho phép về độ dốc ngang mặt, lề đường không quá ± 5
0
00
.
+ Độ bằng phẳng bằng thước 3m. khe hở giữa đáy thước và bề mặt lớp cấp
phối phải nhỏ hơn 1cm đối với lớp mặt, 2cm đối với lớp móng.
+ Dung trọng: Xác định dung trọng thực tế hiện trường bằng phương pháp
rót cát (K≥ 0,98).
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Cường độ: Mô đun đàn hồi của mặt đường phải đạt hoặc vượt mô đun
đàn hồi thiết kế:
E
tt
≥ E
tk
* Phương pháp kiểm tra:
- Chiều rộng: Kiểm tra 10 mặt cắt bất kỳ trong một km.
- Chiều dầy: Kiểm tra 3 mặt cắt trong 1 km, ở mỗi mặt cắt kiểm tra 3 vị
trí : 1 ở tim, 2 ở 2 bên cách mép mặt đường 1m.
- Độ bằng phẳng: Kiểm tra 3 vị trí trong 1km.
- Cường độ: Dùng phương pháp ép tĩnh hoặc chuỳ rơi chấn động.
II. Trình tự, nội dung thi công lớp mặt đường cấp phối đá dăm loại 1 dày
14cm.
1. Công tác chuẩn bị.
* Chuẩn bị mặt bằng thi công.
1
.
Q
l
B h
=
(m)
Trong đó:
- l: Khoảng cách giữa các đống vật liệu (m).
- Q: Thể tích một chuyến trở của ô tô (m
3
).
- h
1
: Chiều dây rải (chưa lu lèn chặt).
3. San rải CPĐD.
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phải dùng máy rải với CPĐD loại I. Nếu không có máy rải thì dùng máy san
nhưng phải được tư vấn giám sát chấp nhận trên cơ sở có các biện pháp chống phân
tầng vật liệu.
- Bề dầy một lớp sau khi lu lèn chặt không quá 18cm đối với các lớp móng
dưới và 15 cm với lớp móng trên. Bề dầy rải h
1
=K.h với K được xác định thông qua
rải thử (có thể lấy K=1,3).
- Để đảm bảo độ chặt tại mép của lớp cấp phối, khi không có khuôn đường
hoặc đá vỉa thì phải rải lớp CPĐD rộng thêm mối bên tối thiểu là 25cm so với bề
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác chấp thuận nguông cung cấp vật liệu
CPĐD: cứ 3000m
3
vật liệu cung cấp cho công trình hoặc khi liên quan đến một
trong các trường hợp sau phải lấy một mẫu.
+ Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình.
+ Có sự thay đổi nguồng cung cấp.
+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai.
+ Có sự thay đổi dây chuyền nghiền – sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng.
+ Có sự bất thường về chất lượng vật liệu.
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD
đã được tập kết tại chân công trình để đưa vào sư dụng: cứ 1000m
3
vật liệu lấy một
mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu.
Chất lượng vật liệu trong các giai đoạn kiểm tra phải đạt được các yêu cầu trong
(mục 5).
GVHD: Hoàng Thị Thu Hiền SVTH: Phạm Xuân Phòng
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Chất lượng thi công.
- Độ ẩm, độ phân tầng vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành
phần hạt). Cứ 200m
3
vật liệu trong một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu để
thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm.
- Độ chặt: cứ 800m
2
phải kiểm tra độ chặt lu lèn tại một điểm ngẫu nhiên theo
phương pháp rót cát.
.
- Ta rải đá ngay sau khi tưới nhựa, chậm nhất là sau 3 phút. Đá rải phải đều phủ
kín mặt nhựa, xe rải đá phải đảm bảo bánh xe luôn luôn đi trên lớp đá vừa rải. Việc
bù phụ đá ở chỗ thiếu, quét bỏ chỗ thừa và các viên đá trồng lên nhau phải tiến hành
ngay trong lúc xe rải đá đang hoạt động.
+ Lu lèn bằng lu bánh sắt 8T: Lu lèn ngay sau khi rải đá, tốc độ lu 2km/h sau
tăng lên 5km/h. Lu 6 – 8 lượt trên điểm. Khi lu thì lu từ mép vào tim ở ngoài đừơng
thẳng và lu từ phía bụng lên phía lưng của đường cong có siêu cao. Các vệt lu trồng
lên nhau tối thiểu 20 cm. Phải luôn giữ cho bánh lu khô và sạch.
+ Phun tưới nhựa nóng lần thứ 2 với định mức: 1,2kg/m
2
.
+ Rải đá 0.5x1 theo định mức: 10 – 12 lít/m
2
. Rải đều, phủ kín mặt nhựa, rải
ngay sau khi tưới nhựa.
+ Lu lèn ngay sau khi rải đá bằng lu bánh sắt 8T.
+ Bảo dưỡng mặt đường theo yêu cầu kĩ thuật.
Kỹ thuật phun tưới nhựa, rải đá, lu lèn trong lần láng nhựa thứ 2 theo các yêu
cầu kỹ thuật tương tự như lần 1.
2. Kỹ thuật nấu nhựa :
Công tác này rât quan trọng nhiệt độ đun nhựa tốt nhất là ở nhiệt độ 140-170
0
C
trong quá trình đun nhựa phải có nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ của nhựa, thời gian
đun nhựa không quá 3 giờ để giữ cho dầu trong nhựa khỏi bị bốc hơi hết làm cho
nhựa giảm độ đàn hồi chóng già hoá nhiệt độ tưới không <120
0
C theo kinh nghiệm
đun nhựa thì khói xanh chuyển sang khói trắng từ 5-10 phút là được, nhựa đun ngày