BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƢỚC THẢI
SINH HOẠT CỦA CÔNG TY TNHH VMC HOÀNG
GIA, CÔNG SUẤT 205 M3/NGÀY.ĐÊM Ngành: MÔI TRƢỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
- Xác định đặc tính nước thải. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải.
- Tính toán thiết kế và khái toán các công trình đơn vị.
- Thể hiện các công trình đơn vị trên bản vẽ A3.
3. Ngày giao đồ án: 01/11/2010
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 08/03/2011
Họ tên người hướng dẫn: Ths. Võ Hồng Thi Nội dung
và yêu cầu đồ án đã được thông qua bộ môn
Ngày……tháng…….năm 2011
Chủ Nhiệm Bộ môn
(ký và ghi rõ họ tên) Phần dành cho Khoa, Bộ môn:
Phần hướng dẫn: Người hướng dẫn chính Ths. Võ Hồng Thi
Người duyệt:…………………………………………………………………….
Ngày bảo vệ: ……………………………………………………………………
Điểm tổng kết:…………………………………………………………………
Nơi lưu trữ đồ án:………………………………………………………
Điểm số bằng số: Điểm số bằng chữ …………………………….
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2011
Ký tên
Ths. Võ Hồng Thi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Tôi xin cam đoan đồ án là kết quả thực hiện của riêng tôi. Những kết quả
trong đồ án là trung thực, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình
hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Võ Hồng Thi
Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên
các tác phẩm và các trang web theo danh mục tài liệu của đồ án. LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường nhờ được thầy cô chỉ bảo, truyền đạt
những kiến thức hữu ích. Cuối cùng em cũng đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của
mình. Trong quá trình làm đồ án đã giúp cho em mở mang được rất nhiều điều,
thấy được mức độ vận dụng lý thuyết vào thực tế, mong muốn được học hỏi hơn nữa.
Với việc thực hiện đồ án tốt nghiệp này là bước khởi đầu để em có thể tự tin bắt tay
vào công việc chuyên môn của mình sau này.
Em xin được tỏ lòng biết ơn của mình đến cô Võ Hồng Thi là người trực
tiếp hướng dẫn em làm luận văn này. Người đã tận tình chỉ dẫn, cho em rất
nhiều lời khuyên và góp ý để em hoàn thành đồ án này. Cảm ơn cô đã tạo điều kiện
cho em tiếp thu kiến thức mới.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú và anh chị của công ty TNHH
VMC Hoàng Gia. Các anh chi trong phòng tài nguyên môi trường huyện Châu
Thành, tỉnh Tây Ninh, đã tận tình chỉ dẫn, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu cho
em trong quá trình khảo sát thực tế tại công ty để bổ sung cho phần trình bày đồ
án.
Con xin cảm ơn ba má đã nuôi nấng, chăm sóc dạy dỗ con nên người.
4. Nội dung nghiên cứu 3
5. Phương pháp thực hiện 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VMC HOÀNG GIA 4
1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Hoàng Gia 4
1.1.1 Vị trí địa lý của công ty TNHH Hoàng Gia 4
1.1.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực 4
1.2 Cơ sở hạ tầng 5
1.2.1 Hệ thống giao thông 5
1.2.2 Hệ thống cấp thoát nước 5
1.2.3 Hệ thống cấp điện và phân phối điện 5
1.2.4 Hệ thống thông tin liên lạc 5
1.3 Quy trình sản xuất 6
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất giày 6
1.3.2 Nguyên vât liệu sử dụng cho sản xuất 6
1.3.3 Sản phẩm 7
1.4 Các nguồn phát sinh và đặc tính của nước thải 7
1.4.1 Chất thải rắn 7
1.4.2 Khí thải 7
1.4.3 Nước thải 7 i
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT & CÁC
3.3.1 Phương án xử lý 1 35
3.3.2 Phương án xử lý 2 36
3.3.3 So sánh 2 phương án xử lý 37
3.3.4 Thuyết minh quy trình công nghệ lựa chọn 38
CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 39
4.1 Mục tiêu 39
4.2 Tính toán 39
4.2.1 Song chắn rác (Giỏ chắn rác) 39
4.2.2 Hầm bơm tiếp nhận 40
4.2.3 Bể điều hòa 41
4.2.4 Bể SBR 44
4.2.5 Bể trung gian 54
4.2.6 Bể lọc áp lực 56
4.2.7 Bể khử trùng 61
4.2.8 Tính toán bể nén bùn 63
4.2.9 Sân phơi bùn 66
CHƢƠNG 5:KHÁI TOÁN GIÁ THÀNH XỬ 69
5.1 Chi phí xây dựng, cung cấp, lắp đặt trạm xử lý nước thải 69
5.2 Chi phí khấu hao 73
5.3 Chi phí vận hành 73
5.3.1 Chi phí điện năng (D) 73
5.3.2 Chi phí hóa chất (H) 74
5.3.3 Nhân công (N) 74
5.4 Chi phí xử lý 0,1 m
iv
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
1 Bảng 2.1: Tải trọng chất bẩn theo đầu người 8
2 Bảng 2.2: Ứng dụng quá trình xử lý hóa học 16
3
Bảng 3.1: Thành phần tính chất nước thải công ty TNHH
VMC Hoàng Gia và yêu cầu sau khi xử lý.
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG
1 Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của công ty 6
2
3
4 5
6
32
7 Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 1 35
8 Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ phương án 2 36
vii
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Minh Hát GVHD: Ths. Võ Hồng Thi
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 1
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Minh Hát GVHD: Ths. Võ Hồng Thi
Vì vậy, để phát triển mà không làm suy thoái môi trường đặc biệt là môi
trường nước thì việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp là một yêu cầu
cần thiết đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.
Do đó, việc đầu tư xây dựng một trạm xử lý nước thải cho công ty TNHH
VMC Hoàng Gia trước khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nước tự nhiên là một yêu
cầu cấp thiết, nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho môi trường trong tương lai và
bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Chính vì lý do đó đề tài “Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải sinh
hoạt của công ty TNHH VMC Hoàng Gia, công suất 205 m
3
/ngày.đêm” đã được lực
chọn làm đồ án tốt nghiệp của trong báo cáo này.
2 Mục tiêu đề tài
Tính toán thiết kế chi tiết trạm xử lý nước thải cho công ty TNHH VMC
Hoàng Gia huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 14:
2008/BTNMT, cột A) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái
và sức khỏe cộng đồng.
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Phạm vi nghiên cứu
5 Phƣơng pháp thực hiện
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về nước thải sinh hoạt,
tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước
thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành.
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có
và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp.
Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình
đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành
trạm xử lý.
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các
công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn
đề ô nhiễm môi trường do nước thải của công ty.
Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như Ban quản lý
công ty.
Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp lân
cận, sinh viên tham quan, học tập.
Trang 3
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Minh Hát GVHD: Ths. Võ Hồng Thi
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VMC HOÀNG GIA
Trang 4
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Minh Hát GVHD: Ths. Võ Hồng Thi
1.1.2.3 Thủy văn
Trong khu vực xung quanh công ty không có sông suối hay nguồn nước mặt.
Nước ngầm ở độ sâu 40m có lưu lượng và chất lượng tốt.
1.2 Cơ sở hạ tầng
1.2.1 Hệ thống giao thông
Công ty TNHH Hoàng Gia rất thuận lợi về mặt giao thông vì nằm cạnh quốc lộ
22B cách thị xã Tây Ninh 8 - 10km, cách trung tâm huyện Châu Thành 12 - 14 km.
Ngoài ra trong khu vực còn có tỉnh lộ 786.
1.2.2 Hệ thống cấp thoát nước
1.2.2.1 Nguồn cung cấp nước sạch
Nguồn nước ngầm: nước ngầm ở độ sâu 40m có lưu lượng và chất lượng tốt.
Hiện nay người dân ở đây đang khai thác các tầng này để phục vụ cho mục đích cấp nước
sinh hoạt.
Nguồn nước mặt: cách cum công nghiệp 1,5Km về phía Đông có sông chảy
qua.
1.2.2.2 Hệ thống thoát nước
Hệ thống cống thoát nước của cụm công nghiệp được thiết kế chạy dọc theo các
trục đường giao thông trong cụm công nghiệp và có hướng dòng chảy đổ vào hệ thống
cống thoát nước chạy dọc theo Quốc Lộ 22B. Sử dụng hệ thống hỗn hợp cống bê tông
cốt thép (BTCT) và mương hở để dẫn nước.
1.2.3 Hệ thống cấp điện và phân phối điện
Hệ thống cung cấp điện cho công ty TNHH Hoàng Gia là trạm trung gian
May các chi tiết hoàn chỉnh mặt trên của giày 1- Thoa keo, ép đế, gò mũi, gò hông 2-
Sấy nóng, sấy lạnh
3- Tẩy vào hộp, đóng thùng
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Gia
1.3.2 Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất
Công ty sản xuất gia công cho nước ngoài nên lượng nguyên liệu sử dụng hoàn
toàn phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được sản xuất theo hợp đồng. Nguyên vật liệu
được bên nước ngoài cung cấp đầy đủ theo số lượng gia công.
Nguyên liệu để sản xuất giày bao gồm nguyên liệu chính, phụ. Ngoài ra còn có
bao bì và các phần phụ khác.
Tổng lượng vận chuyển đến hàng năm: 20.000 tấn/năm.
Nguồn cung cấp: Bên nước ngoài hợp đồng gia công đảm bảo cung cấp toàn bộ
nguyên phụ liệu, bao bì theo hợp đồng.
Trang 6
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Minh Hát GVHD: Ths. Võ Hồng Thi
1.3.3 Sản phẩm
Trang 7
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Minh Hát GVHD: Ths. Võ Hồng Thi
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT & CÁC
PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 Tổng quan về nƣớc thải sinh hoạt
2.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh tại khu dân cư Đất Mới chủ yếu là nước thải sinh hoạt trong quá
trình hoạt động vệ sinh của dân cư khu dự án.
Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã
hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD
5
/COD), các chất dinh
dưỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, coliform…).
Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải; tải
65
8
3,3
10
2-2,5
Nguồn: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 51-2008).
2.1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào
nguồn nước thải. Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán
sinh hoạt.
Trang 8
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Minh Hát GVHD: Ths. Võ Hồng Thi
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại :
Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh;
Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà
bếp, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn
nhà…
Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh
nước thải này đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại
carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì
vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành
CO
2
, N
2
2
S.
Trang 9
Đồ án tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Minh Hát GVHD: Ths. Võ Hồng Thi
2.2.1.3. Độ màu
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm
hoặc do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo
độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co).
Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử
dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải.
2.2.2 Thông số hóa học
2.2.2.1. Độ pH của nước
pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H
+
có trong dung dịch, thường được
dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước.
Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong
nước. pH có ảnh hưởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước. Độ pH có ảnh
hưởng đến các quá trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước. Do vậy rất có ý
nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường
2.2.2.2. Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)
COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao
gồm cả vô cơ và hữu cơ. Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chất
hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các
Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động
mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v
Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết. Do vậy,
DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực.
2.2.2.5. Nitơ và các hợp chất chứa nitơ
Trong nước mặt cũng như nước ngầm nitơ tồn tại ở 3 dạng chính là: ion
amoni ( NH
4+
), nitrit ( NO
2-
) và nitrat ( NO
3-
). Dưới tác động của nhiều yếu tố hóa lý
và do hoạt động của một số sinh vật các dạng nitơ này chuyển hóa lẫn nhau, tích tụ lại
trong nước ăn và có độc tính đối với con người. Nếu sử dụng nước có NO
2-
với hàm lượng vượt mức cho phép kéo dài, trẻ em và phụ nữ có thai có thể mắc bệnh
xanh da vì chất độc này cạnh tranh với hồng cầu để lấy oxy.
2.2.2.6. Phospho và các hợp chất chứa phospho
Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng
phosphat. Các hợp chất Phosphat được chia thành Phosphat vô cơ và Phosphat hữu
cơ.
Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh
vật. Việc xác định Phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo
quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thải
bằng phương pháp sinh học.
Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú
dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển
mạnh của tảo và vi khuẩn lam.
2.3 Tổng quan về các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải
2.3.1 Phương pháp xử lý cơ học
Những phương pháp loại các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn trong
nước thải được gọi chung là phương pháp cơ học.
Xử lý cơ học là khâu sơ bộ chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo. Xử lý nước
thải bằng phương pháp cơ học thường thực hiện trong các công trình và thiết bị như
song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ… Đây là các thiết bị công trình xử lý sơ
Trang 12