Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 1
SVTH: Võ Thị Trang
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn ñề
Nước ta ñang trong giai ñoạn phát triển, tiến tới một nước công nghiệp hóa -
hiện ñại hóa ñất nước ñể hòa nhập với các nước trong khu vực. Ngành công nghiệp
cũng ngày càng phát triển và ñem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế như tạo ra các sản
phẩm phục vụ trong và ngoài nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao
ñộng.Tuy nhiên với sự phát triển và ngày càng ñổi mới của ngành công nghiệp ñã dẫn
ñến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ làm cho chúng trở
nên cạn kiệt. Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều, làm cho môi
trường thiên nhiên bị tác ñộng mạnh, mất ñi khả năng tự làm sạch của chúng.
Hòa cùng xu thế phát triển của ñất nước, ngành chế biến lương thực, thực phẩm
tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất
khẩu. Tuy nhiên, ngành này cũng tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, nước thải…
là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường chung của ñất nước. Cùng
với ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thì ngành chế biến các sản
phẩm từ các loại khoai củ, ñậu, gạo, nếp…cũng trong tình trạng ñó. Vấn ñề ô nhiễm
nguồn nước do ngành chế biến các sản phẩm từ các loại khoai củ, ñậu, gạo, nếp… thải
trực tiếp ra môi trường ñang là mối quan tâm hàng ñầu của các nhà quản lý môi
trường. Nước bị nhiễm bẩn sẽ ảnh hưởng ñến con người và sự sống của các loài thủy
sinh cũng như các loài ñộng thực vật sống gần ñó. Vì vậy, việc nghiên cứu xử lý nước
thải ngành chế biến thực phẩm cũng như các ngành công nghiệp khác là một yêu cầu
cấp thiết ñặt ra không chỉ ñối với những nhà làm công tác bảo vệ môi trường mà còn
cho tất cả mọi người chúng ta.
1.2. Mục ñích ñề tài
Thiết kế công nghệ hệ thống xử lý nước thải cho công ty TNHH Thực Phẩm
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
2.1. Giới thiệu chung về ngành chế biến thực phẩm ở Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu chung
Trong những năm gần ñây ngành chế biến thực phẩm Việt Nam ñang phát triển
mạnh. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ñang có cơ hội to lớn về thị trường. ở
trong nước, nhu cầu tiêu dùng của người dân ñối với thực phẩm chế biến ngày càng
lớn và ña dạng. Thói quen sử dụng các thực phẩm chế biến từ thịt, cá, rau quả, gạo...
ñã hình thành và phát triển nhanh. Việt Nam cũng ñã ñạt ñược nhiều thành tựu trong
việc xuất khẩu các sản phẩm chế biến như gạo, tôm, cá, cà phê, chè.... Việc Việt Nam
tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN và trở thành thành viên của WTO ñã thúc
ñẩy xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản, thuỷ sản chế biến nói riêng.
Với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế nhanh và thu nhập sau thuế của người dân ngày càng
cao, Việt Nam hiện là một thị trường hấp dẫn cho các nhà sản xuất Thực phẩm.
2.1.2. Công nghệ sản xuất của ngành chế biến thực phẩm
Quy trình sản xuất khoai, củ, quả sấy
Hình 2.1. Quy trình sản xuất khoai, củ, quả sấy
Nguyên liệu
(khoai, củ, quả)
Sơ chế
Cắt miếng
Sấy
Phun gia vị
Rửa, loại bỏ tạp chất
Định lượng
Đóng gói sản phẩm
Để nguội
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 5
SVTH: Võ Thị Trang
Quy trình sản xuất bột mì
Lược ñất
Rửa củ
Băm
Ly tâm vắt
Tách mủ
Lọc
Nghiền
Sấy Đóng bao
Thành
phẩm
Củ mì Nước sạch
Đất + Vỏ mì
Nước thải
Lược rác
rác
Hồ lắng
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 6
SVTH: Võ Thị Trang
Quy trình sản xuất bún gạo
Nghiền (xay)
Định hình
Tái hấp
Trộn
Gạo
Nước
Các phụ gia
Vắt
Sấy
Đóng gói
Thành phẩm
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 7
SVTH: Võ Thị Trang
2.2. Nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm trong ngành chế biến thực phẩm
2.2.1. Chất thải rắn
Chất thải rắn là nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường lớn thứ hai cả về 2 yếu tố:
khối lượng và nồng ñộ chất bẩn. Các loại chất thải phát sinh trong quá trình chế biến
thực phẩm từ các loại khoai, ñậu, gạo, nếp gồm có:
Vỏ nguyên liệu và ñất cát khối lượng sinh ra ñạt tỷ lệ 3% nguyên liệu:
chứa rất ít nước, khó bị phân huỷ và thường dính ñất cát là chủ yếu.
Các mảnh vụn nguyên liệu phát sinh từ công ñoạn gọt vỏ, rửa…
Các loại xơ bã
2.2.2. Nước thải
Trong công nghiệp chế biến thực phẩm từ khoai, ñậu, gạo, nếp, nước ñược sử
dụng trong quá trình sản xuất chủ yếu là ở công ñoạn rửa củ, ly tâm, sàng loại xơ, khử
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 8
SVTH: Võ Thị Trang
aldehyde, các hydrocacbon và khói bụi…. Riêng khí thải phát sinh từ
hoạt ñộng của máy phát ñiện là không ñáng kể, do máy phát ñiện chỉ
hoạt ñộng khi có sự cố cúp ñiện xảy ra.
Mùi hôi thối sinh ra trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp
ao sinh học, hoặc từ sự phân huỷ các chất thải rắn thu ñược không kịp
thời, hoặc từ sự lên men chất hữu cơ có trong nước thải.
Ô nhiễm bụi và tiếng ồn gây ra trong quá trình sản xuất.
Ngoài ra, việc vận chuyển một khối lượng lớn nguyên liệu ñể sản xuất và thành phẩm
của nhà máy bằng các phương tiện vận tải cũng sẽ phát sinh một lượng khí thải tương
ñối lớn
2.3. Tác ñộng do nước thải của ngành chế biến thực phẩm ñến môi trường sinh
thái
Độ pH thấp:
Độ pH của nước thải quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn
nước tiếp nhận do các loại vi sinh vật có tự nhiên trong nước bị kìm hãm phát triển.
Ngoài ra, khi nước thải có tính axít sẽ có tính ăn mòn, làm mất cân bằng trao ñổi chất
tế bào, ức chế sự phát triển bình thường của quá trình sống.
Hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao:
Nước thải ngành chế biến thực phẩm từ khoai, củ, gạo, nếp có hàm lượng chất
hữu cơ cao, khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng ñộ oxy hòa tan trong nước
do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan ñể phân hủy các chất hữu cơ. Nồng ñộ oxy hòa tan
dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá. Oxy hòa
tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự
làm sạch của nguồn nước, dẫn ñến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công
nghiệp.
Hàm lượng chất lơ lửng cao :
Các chất rắn lơ lửng làm cho nước ñục hoặc có màu, không những làm mất vẻ
thể áp dụng ñược trong công nghệ xử lý nước thải của ngành chế biến thực phẩm.
Điều hoà về lưu lượng và nồng ñộ của nước thải.
Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học
Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
2.4.1 Điều hòa lưu lượng và nồng ñộ của nước thải
Tuỳ thuộc vào dây chuyền công nghệ sản xuất, nguyên liệu và sản phẩm, mà
lưu lượng và thành phần tính chất nước thải của từng xí nghiệp công nghiệp sẽ khác
nhau, nhình chung thường dao ñộng không ñều trong một ngày ñêm. Sự dao ñộng về
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 10
SVTH: Võ Thị Trang
lưu lượng và nồng ñộ nước thải sẽ dẫn ñến những hậu quả tai hại về chế ñộ công tác
của mạng lưới và các công trình xử lý, ñồng thời gây tốn kém nhiều về xây dựng và
quản lý. Vì khi lưu lượng dao ñộng thì cần thiết phải xây dựng mạng lưới bên ngoài
với tiết diện và lưu lượng ống hoặc kênh lớn hơn vì phải ứng với lưu lượng giờ lớn
nhất. Ngoài ra ñiều kiện công tác về mặt thuỷ lực sẽ kém ñi. Nếu lưu lượng chảy ñến
trạm bơm thay ñổi thì dung tích bể chứa, công suất máy bơm, tiết diện ống ñẩy cũng
phải lớn hơn.
Khi lưu lượng và nồng ñộ thay ñổi thì kích thước các công trình (bể lắng, trung
hoà, các công trình xử lý sinh học…) cũng phải lớn hơn, chế ñộ làm việc của chúng
mất ổn ñịnh. Nếu nồng ñộ các chất bẩn chảy vào công trình xử lý sinh học ñột ngột
tăng lên nhất là các chất ñộc hại ñối với vi sinh vật thì có thể làm cho công trình hoàn
toàn mất tác dụng. Ngoài ra các công trình xử lý hoá học cũng sẽ làm việc kém ñi khi
lưu lượng và nồng ñộ thay ñổi, hoặc muốn làm việc tốt hơn thì thường xuyên phải thay
ñổi nồng ñộ hoá chất cho vào. Điều này ñặc biệt khó khăn trong việc tự ñộng hoá quá
khác.
2.4.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý
Khi trong nước thải có nhiều chất lơ lững, chất ñộc hại hay ñộ màu cao thì phải
ứng dụng quy trình hóa lý. Đặc biệt khi tỷ lệ COD/BOD > 2 và có nhiều chất hoạt tính
bề mặt thì không thể áp dụng ngay phương pháp xử lý hóa học mà phải dùng biện
pháp hóa lý trước. Cơ sở của phương pháp này là dựa vào các quá trình vật lý và các
phản ứng hóa học. Người ta cho vào nước các loại muối sắt, nhôm ñể thực hiện các
phản ứng keo tụ hay kết cặn. Lượng cặn tạo thành sẽ ñược tách ra trong bể lắng ñợt 1.
Những phương pháp hóa lý thường áp dụng ñể xử lý nước thải thực phẩm là: keo tụ,
tuyển nổi,…
Quá trình keo tụ: là quá trình kết hợp các hạt lơ lững khi cho các chất cao phân
tử vào nước bằng cách tiếp xúc trực tiếp và do sự tương tác lẫn nhau giữa các phân tử
chất keo tụ bị hấp phụ trên các hạt lơ lững.
Sự keo tụ ñược tiến hành nhằm thúc ñẩy quá trình tạo bông Hydroxit nhôm
và sắt ñể tăng vận tốc lắng.
Tuyển nổi là phương pháp áp dụng tương ñối rộng rãi nhằm loại bỏ các chất
lơ lững mịn, dầu mỡ ra khỏi nước và cũng là phương pháp xử lý rất quan
trọng ñối với nước thải chế biến thực phẩm.
Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và ñược áp dụng
trong trường hợp quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện. Các chất lơ lững
và dầu mỡ sẽ ñược nổi lên trên bề mặt nước thải dưới tác dụng nâng của bọt khí
(thường là không khí) vào pha lỏng, các bọt khí ñó ñủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 12
SVTH: Võ Thị Trang
lên bề mặt, sau ñó chúng tập hợp với nhau thành lớp bọt chứa hàm lượng cao hơn
trong chất lỏng ban ñầu.
hữu cơ ñể làm dinh dưỡng và tạo năng lượng. Trong quá trình dinh dưỡng chúng nhận
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 13
SVTH: Võ Thị Trang
ñược các chất làm vật liệu ñể xây dựng tế bào, sinh trưởng sinh sản nên sinh khối tăng
lên.
Quá trình sau là quá trình khoáng hóa chất hữu cơ còn lại thành chất vô cơ
(sunfit, muối amon, nitrat…), các chất khí ñơn giản (CO
2
, N
2
,…) và nước. Quá trình
này ñược gọi là quá trình oxy hóa.
Căn cứ vào hoạt ñộng của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành 3
nhóm chính như sau:
Phương pháp hiếu khí
Phương pháp kỵ khí
Phương pháp thiếu khí
2.4.5.1 Phương pháp hiếu khí
Phương pháp hiếu khí dựa trên nguyên tắc là các vi sinh vật hiếu khí phân hủy
các chất hữu cơ trong ñiều kiện có oxy.
Chất hữu cơ + O
2
H
2
O + CO
2
bào vi sinh vật sinh ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào.
Các công trình bùn hoạt tính
Trong ñiều kiện tự nhiên
− Cánh ñồng lọc
− Hồ hiếu khí
Trong ñiều kiện nhân tạo:
− Bể hiếu khí với bùn hoạt tính
− Mương oxy hóa
Phương pháp lọc sinh học
Là phương pháp dựa trên quá trình hoạt ñộng của vi sinh vật ở màng sinh học,
oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước. Các màng sinh học là các vi sinh vật (chủ
yếu là vi khuẩn) hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi. Các vi khuẩn hiếu khí ñược tập trung ở
màng lớp ngoài của màng sinh học. Ở ñây chúng phát triển và gắn với giá mang là các
vật liệu lọc (ñược gọi là màng sinh trưởng gắn kết hay sinh trưởng bám dính).
Các công trình lọc sinh học:
Trong ñiều kiện tự nhiên:
− Cánh ñồng tưới
− Cánh ñồng lọc.
Trong các công trình nhân tạo:
− Bể lọc sinh học nhỏ giọt.
− Bể lọc sinh học cao tải.
− Đĩa quay sinh học (RBC)
2.4.5.2 Phương pháp kỵ khí
Quá trình này do một quần thể vi sinh vật (chủ yeếu là vi khuẩn) hoạt ñộng
không cần sự có mặt của oxy không khí, sản phẩm cuối cùng sinh ra là một hỗn hợp
khí có CH
4
, CO
thành CH
4
và CO
2
. Các phản ứng của pha này chuyển pH của môi
trường sang kiềm
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 16
SVTH: Võ Thị Trang
Chương 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HỒNG THÁI
3.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
3.1.1. Khái quát chung
- Tên công ty: Công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái.
- Tên tiếng Anh: HUNG TAI FOOD CO., LTD
- Địa ñiểm công ty: Lô C5, KCN Việt Hương, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: 0650. 3718937
- Hình thức ñầu tư: 100% vốn ñầu tư nước ngoài
- Mục tiêu hoạt ñộng chính: gia công các loại khoai củ (khoai môn, khoai lang, khoai
tây, khoai tím, khoai mỡ, khoai mì). Chế biến và gia công thực phẩm từ các loại
ñậu, gạo, nếp, bắp, bột mì.
- Sản phẩm của công ty bao gồm: chả giò, thức ăn ñiểm tâm, bánh ngọt, thực phẩm
làm từ các loại khoai, ñậu.
- Thị trường tiêu thụ ña phần là xuất khẩu, 80% xuất khẩu, chỉ khoảng 20% bán
trong nước, tại Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác.
3.1.2. Vị trí, diện tích mặt bằng
Hình 3.1. Sơ ñồ tổ chức
Phó Giám Đốc
Giám Đốc
Tổng Giám Đốc
Phòng kế toán
tài vụ
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 18
SVTH: Võ Thị Trang
3.3. Sơ ñồ quy trình công nghệ và thuyết minh công nghệ
3.3.1 Sơ ñồ quy trình công nghệ
Nước thải
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 19
SVTH: Võ Thị Trang
3.3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ ñược bắt ñầu từ nguyên liệu từ các loại củ khoai, ñậu, gia
vị, gạo, nếp…. Tùy thuộc vào loại sản phẩm theo nhu cầu ñặt hàng.
Ban ñầu các loại nguyên vật liệu ñược chuẩn bị, ñịnh lượng, pha chế sẵn. Các
loại củ ñược gọt vỏ và rửa sạch sau khi gọt vỏ. Tiếp ñó các loại củ ñược ñem hấp chín
hoặc chiên tuỳ theo loại sản phẩm cần sản xuất. Sau khi hấp chín hoặc chiên thì các
loại khoai củ này ñược chuyển ñến máy nhào làm nhuyễn ở dạng bột. Tiếp theo gia vị
ñã ñịnh lượng sẵn ñược cho vào và tiếp tục trộn ñều ñể phân tán gia vị ñồng ñều vào
trong hỗn hợp. Bán thành phẩm sau khi ñồng nhất ñược chuyển ñến khuôn tạo hình ñể
hình thành hình dáng sản phẩm theo yêu cầu. Sau khi tạo hình ñược chuyển ñến kho
lạnh ñể dự trữ và ñóng gói. Khi có yêu cầu là xuất xưởng theo ñơn ñặt hàng.
3.4. Hiện trạng môi trường nước thải của công ty
3.4.1. Nguồn gốc phát sinh
Nguồn nước thải của công ty bao gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ nhà vệ sinh, nước dùng cho mục ñích
sinh hoạt khác của cán bộ công nhân viên.
+ Lưu lượng: Công ty có khoảng 200 lao ñộng, số lượng nước thải sinh hoạt phát
sinh khoảng 10 m
3
/ngày.
- Nước thải sản xuất:
+ Nguồn phát sinh: Nước thải sản xuất chủ yếu sinh ra từ các công ñoạn rửa củ,
100
3 BOD
5
mg/l 265
50
4 COD mg/l 385
100
5 Tổng N mg/l 49
30
6 Tổng P mg/l 7,5
6
7 Dầu mỡ mg/l 40
20
8 Coliform MPN/100ml 6.400
5.000
(Nguồn: Công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái)
- Yêu cầu nước thải sau xử lý:
Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý ñạt QCVN 24:2009, Cột B. Sau ñó ñấu nối
vào trạm xử lý nước thải tập trung của KCN ñể tiếp tục xử lý ñạt QCVN 24:2009, Cột
A trước khi thải ra môi trường.
3.4.3. Đề xuất các phương án xử lý nước thải của công ty
Thành phần nước thải có hàm lượng hữu cơ (với COD = 335 mg/l, BOD
5
= 265
mg/l tỷ lệ COD/BOD = 1,26 < 2, và BOD
5
< 1000 mg/l rất thích hợp cho phương
pháp xử lý sinh học hiếu khí. Các công trình xử lý sinh học gồm có:
Cánh ñồng lọc.
thực tế của công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái có thể áp dụng một trong hai công
nghệ sau.
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 22
SVTH: Võ Thị Trang
GHI CHÚ:
Đường nước
Đường bùn
Hình 3.3. Quy trình xử lý theo phương án 1 NGUỒN TIẾP NHẬN
BÁNH BÙN
MÁY ÉP
BÙN
DD Clorine
BỂ KHỬ TRÙNG
Nước thải sản xuất
BỂ NÉN
BÙN
BỂ TÁCH DẦU
MÁY THỔI KHÍ
MÁY THỔI KHÍ
HỐ THU G0M
BỂ LẮNG
BỂ AEROTEN
Bùn tuần hoàn
BỂ ĐIỀU HÒA
Bùn dư
BỂ LẮNG CÁT
SONG CHẮN RÁC
SÂN PHƠI CÁT
Nước dư
MÁY LỌC RÁC
Hình 3.4. Quy trình xử lý theo phương án 2 NGUỒN TIẾP NHẬN
BÁNH BÙN
MÁY ÉP
BÙN
DD Clorine
BỂ KHỬ TRÙNG
Nước thải sản xuất
BỂ NÉN
BÙN
MÁY LỌC RÁC
MÁY THỔI KHÍ
MÁY THỔI KHÍ
HỐ THU G0M
Nước thải từ các công ñoạn sản xuất chứa nhiều cặn lơ lửng cho qua song chắn
rác ñể tách rác có kích thước lớn. Sau ñó dẫn qua bể lắng cát và tập trung tại bể thu
gom. Tiếp theo ñó qua ngăn tách dầu mỡ, váng nổi khỏi mặt nước thải ñể thuận tiện
cho vi sinh hoạt ñộng sau này. Tiếp theo nước thải tiếp tục chảy qua bể ñiều hòa ñể
ñiều hòa lưu lượng và nồng ñộ nước thải tạo chế ñộ làm việc ổn ñịnh cho các công
trình xử lý tiếp theo.
Sau ñó toàn bộ nước thải tự chảy qua bể sinh học tiếp xúc. Ở bể này, hàm lượng
BOD còn lại trong nước thải sẽ ñược xử lý tiếp với sự tham gia của vi sinh vật hiếu
khí. Hiệu quả khử BOD có thể ñạt 85 - 90%. Không khí ñược cung cấp cho bể sinh
học nhờ 2 máy sục khí hoạt ñộng luân phiên. Trong bể sinh học hiếu khí tiếp xúc có
lắp ñặt hệ thống vật liệu tiếp xúc bằng dây cước nhựa. Các vi sinh vật trong bể sẽ bám
dính vào bề mặt vật liệu tiếp xúc tạo thành lớp màng vi sinh vật. Nước thải mang
những chất hữu cơ khi ñi ngang qua và tiếp xúc với lớp màng vi sinh này sẽ ñược vi
sinh vật dùng ñể làm thức ăn tồn tại và phát triển. Từ ñó nồng ñộ các chất ô nhiễm
trong nước thải ñược ñược giảm thiểu và ít ô nhiễm hơn. Ngoài ra, lớp màng vi sinh
này còn tạo ra những vùng thiếu khí giúp cho quá trình khử Nitơ trong nước thải ñược
tăng lên. Nước thải sau ñó tiếp tục chảy qua bể lắng, ở bể này các chất lơ lửng và
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty TNHH Thực Phẩm Hồng Thái
GVHD: TS. Lê Đức Trung Trang 25
SVTH: Võ Thị Trang
những lớp màng vi sinh vật già cổi sẽ ñược giữ lại làm giảm hàm lượng SS. Ra khỏi bể
lắng, nước thải tiếp tục ñược ñưa qua tiếp xúc với chất khử trùng clorine. Dung dịch
clorine ñược bơm ñịnh lượng ñưa vào bể trộn. Nhờ vào năng lượng khuấy trộn thuỷ
lực, dung dịch clorine ñược khuếch tán ñều vào trong nước. Bùn từ bể lắng một phần
ñược bơm vào bể nén bùn ñể tách nước và bùn. Phần còn lại ñược hoàn lưu về bể sinh
học hiếu khí nhằm cung cấp bùn ñể cung cấp bùn ñể cho vi sinh vật trong bể hoạt
ñộng. Bùn trong bể nén bùn ñược bơm lên máy ép bùn ñể loại bỏ nước ra khỏi bùn .