tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung cho khu công nghiệp tam Phước - Pdf 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
1.1 Đặt vấn đề
Nước ta thuộc nhóm các nước đang phát triển và đang trên đà hội nhập với
thế giới. Vì vậy, các hoạt động kinh tế ngày càng phát triển đặc biệt là sự phát
triển của công nghiệp. Những Khu công nghiệp, Khu chế xuất mọc lên rất nhiều
trong thời gian ngắn, thu hút nhiều lao động tạo điều kiện phát triển kinh tế cho
đất nước, đòa phương.
Cùng với sự phát triển về kinh tế là vấn đề ô nhiễm môi trường được đặt
ra, đặc biệt là sự phát triển công nghiệp không bền vững. Trong đó việc khai thác
và sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lí, cùng với sự bùng nổ về dân số,
ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao đã dẫn đến môi trường bò ô
nhiễm nghiêm trọng.
Trong quá trình hoạt động và phát triển công nghiệp đã phát sinh nhiều
loại chất thải làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất, nước, không khí … Bên
cạnh đó, lượng chất thải này quá lớn nên vượt quá khả năng tự làm sạch của môi
trường, lượng chất thải tồn đọng trong môi trường ngày càng nhiều khiến chất
lượng môi trường ô nhiễm ngày càng nặng.
Nước ta, trước đây các vấn đề bảo vệ môi trường chưa được chú trọng
nhiều nhưng hiện nay với các chính sách đổi mới của Nhà nước, các vấn đề liên
quan tới môi trường đã được quan tâm nhiều hơn. Nhà nước đã đề ra Tiêu chuẩn
về môi trường và Luật môi trường … đã góp phần kiểm soát và hạn chế được tình
trạng ô nhiễm môi trường. Đặc biệt nước ta đang trên đà phát triển về công
nghiệp, do đó vấn đề môi trường tại các Khu công nghiệp cần được kiểm soát
chặt chẽ. Nhất là vấn đề về nước thải, phần lớn nước thải ở các Khu công nghiệp
chưa được xử lý trước khi cho ra môi trường tự nhiên nên làm cho môi trường
nước tự nhiên ngày càng ô nhiễm nặng, nguồn nước sạch ngày càng trở nên khan
hiếm.
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH

 Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến của các chuyên gia về các nội dung
liên quan đến luận văn.
1.4 Nội dung thực hiện của đề tài
 Trình bày khái quát các phương pháp xử lý nước thải.
 Tìm hiểu tình hình xả nước thải của Khu công nghiệp Tam Phước.
 Tìm hiểu nguồn phát sinh và tính chất nước thải của các nguồn xả thải.
 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải thích hợp cho Khu công nghiệp.
 Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung cho Khu công nghiệp.
 Tính toán chi phí đầu tư, chi phí quản lý vận hành và giá thành để xử lý
1m
3
nước thải.
1.5 Giới hạn nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải của Khu
công nghiệp Tam Phước, từ đó đưa ra biện pháp xử lý thích hợp để nước thải sau
xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945-2005).
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 đến ngày 22
tháng 12 năm 2007.
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
2.1 Giới thiệu về Khu công nghiệp Tam Phước
Khu công nghiệp Tam Phước thuộc tỉnh Đồng Nai, nằm dọc quốc lộ 51,
cách Thành phố Hồ Chí Minh 60 km và Thành phố Vũng Tàu là 30 km. Đây là vò
trí thuận lợi cho giao thông đường thủy lẫn đường bộ.
Đặc trưng khí hậu của vùng
Khu công nghiệp Tam Phước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận
xích đạo với khí hậu ôn hòa, ít chòu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu mỡ
(phần lớn là đất đỏ bazan), có hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa).

C. Riêng thành phố Biên Hòa có mức tăng cao nhất tới 0,7
0
C.
Nhiệt độ bình quân năm 2005 là: 26,3
0
C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng
nóng nhất và lạnh nhất là 4,2
0
C. Số giờ nắng trung bình trong năm 2005 là: 2.243
giờ.
Biến trình nhiệt độ trung bình năm 2002 nhìn chung cao hơn trung bình
nhiều năm từ 0,4 ÷ 0,8
0
C. Các tháng I, IV, V, VI,VII, X, XI và XII đều có chuẩn
sai dương, trong đó tháng XII có chuẩn sai cao nhất trong năm từ 1,2 ÷ 2,0
0
C. Các
tháng II, III, VIII và IX có một số nơi < trung bình nhiều năm ở mức (-) 0,4 ÷
0,1
0
C .
Tháng I có nhiệt độ thấp nhất: 24,3 ÷ 26,6
0
C, rồi tăng nhanh đến tháng IV
đạt mức cao nhất: 28,5 ÷ 29,7
0
C (Trừ La Ngà muộn và sớm hơn 1 tháng, là tháng
II, III).
 Diễn biến mưa
Chế độ mưa, lượng mưa trung bình hàng năm khá cao 1.600 – 2.700 mm,

2.2 Đặc điểm nguồn nước thải của Khu công nghiệp Tam Phước
2.2.1. Cơ cấu các ngành công nghiệp của Khu công nghiệp Tam Phước
Hiện nay, tại Khu công nghiệp Tam Phước có 58 doanh nghiệp đã hoạt
động và đang triển khai xây dựng.
a. Dự án đã hoạt động sản xuất : 36 doanh nghiệp, trong đó:
 Ngành chế biến gỗ : 19 doanh nghiệp
 Ngành may mặc : 2 doanh nghiệp
 Ngành chế biến thực phẩm : 3 doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
 Ngành pha chế sơn : 2 doanh nghiệp
 Ngành sản xuất nhựa : 3 doanh nghiệp
 Ngành sản xuất giấy carton : 1 doanh nghiệp
 Ngành cơ khí : 1 doanh nghiệp
 Ngành xây dựng dân dụng : 2 doanh nghiệp
 Ngành giặt ủi : 1 doanh nghiệp
 Ngành sản xuất gạch men : 1 doanh nghiệp
 Ngành sản xuất thiết bò điện :1 doanh nghiệp
b. Dự án đang triển khai : 22 doanh nghiệp, trong đó:
 Ngành chế biến gỗ : 10 doanh nghiệp
 Ngành chế biến nông sản : 1 doanh nghiệp
 Ngành xây dựng dân dụng : 1 doanh nghiệp
 Ngành sản xuất ván ép : 1 doanh nghiệp
 Ngành may mặc : 1 doanh nghiệp
 Ngành chế biến nhựa : 1 doanh nghiệp
 Ngành gia công cơ khí : 1 doanh nghiệp
 Ngành sản xuất chất xử lý : 1 doanh nghiệp
 Ngành sản xuất bao bì : 1 doanh nghiệp

/ ngày
 Lưu lượng cao điểm : Q
max
= 125 m
3
/h (2 giờ/ngày)
 Hàm lượng COD : 500 mg/l
 Hàm lượng SS : 350 mg/l
 Hàm lượng BOD
5
(20
0
C) : 300 mg/l
 Hàm lượng Ptổng : 12 mg/l
 Hàm lượng Ntổng : 15 mg/l
 Độ pH : 4-11
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
2.4 Nguồn tiếp nhận và yêu cầu xử lý
Nước thải sau xử lý được đổ vào sông Đồng Nai. Nước sông Đồng Nai
được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường theo
TCVN 5945 – 2005 (mục A) mục đích cấp nước sinh hoạt:
 Hàm lượng BOD
5
: < 20 mg/l
 Hàm lượng COD : < 50 mg/l
 Hàm lượng cặn lơ lửng : < 50 mg/l

SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
chất vô cơ, hữu cơ, dễ bò phân hủy thối rữa và chứa nhiều vi trùng gây bệnh và
truyền bệnh nguy hiểm…
Tiêu chuẩn thải nước sản xuất được xác đònh dựa vào đơn vò sản phẩm hay
lượng thiết bò cần cấp nước, phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, nguyên liệu tiêu
thụ ban đầu và sản phẩm sản xuất. Khi thiết kế sơ bộ thường tham khảo số liệu
của những xí nghiệp công nghiệp tương tự sẵn có.
Thường ở giai đoạn lập quy hoạch thoát nước sản xuất, lượng nước sản
xuất thường lấy căn cứ vào lượng nước cấp tính bằng m
3
/(ha, diện tích khu công
nghiệp).Ví dụ như theo tài liệu Metcalf & Eddy – “Wastewater Engineering”:
Khu công nghiệp bao gồm các nhà máy sản xuất ra sản phẩm khô, ít ngậm nước,
lượng nước thải dao động từ 9 - 14m
3
/ha.ngày, Khu công nghiệp có các nhà máy
sản xuất ra các sản phẩm có ngậm nước loại trung bình, lượng nước thải dao động
từ 14 - 28m
3
/ha.ngày.
b. Thành phần - Tính Chất:
 Đặc điểm vật lý, hóa học và vi sinh nước thải:
Nước thải là hỗn hợp phức tạp thành phần các chất trong đó chất bẩn thuộc
nguồn gốc hữu cơ thường tồn tại dưới dạng không hoà tan, dạng keo và dạng hoà
tan. Thành phần tính chất của nước thải được xác đònh bằng phân tích hoá lý và vi
sinh nước thải.
Đặc điểm vật lý:

Đặc đ iểm sinh vật , vi sinh vật:
Nước thải sinh hoạt chứa vô số sinh vật chủ yếu là vi sinh với số lượng từ
10
5
-10
6
tế bào /1ml. Nguồn chủ yếu đưa vi sinh vào nước thải là phân, nước tiểu
và đất cát .
Tế bào vi sinh hình thành từ chất hữu cơ nên tập hợp vi sinh có thể coi là
một phần của tổng hợp chất hữu cơ trong nước thải. Phần này sống, hoạt động,
tăng trưởng để phân hủy phần hữu cơ còn lại của nước thải.
Vi sinh trong nước thải thường được phân biệt theo hình dạng. Vi sinh xử lý
nước thải có thể phân thành 3 nhóm: vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật
(Protozoa).
Vi khuẩn dạng nấm (Fungi Bacteria) có kích thước lớn hơn vi khuẩn và
không có vai trò trong quá trình phân hủy ban đầu của chất hữu cơ trong quá trình
xử lý nước thải.
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
Vi khuẩn dạng nấm phát triển thường kết thành lưới nổi trên mặt nước gây
cản trở dòng chảy và quá trình thủy động học.
Nguyên sinh động vật đặc trưng bằng một vài giai đoạn hoạt động trong
quá trình sống của nó. Thức ăn chính là vi khuẩn nên chúng là chất chỉ thò quan
trọng thể hiện hiệu quả xử lý sinh học của nước thải.
3.1.5. Những thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước
Đánh giá chất lượng cũng như mức độ ô nhiễm nước cần dựa vào một số
thông số cơ bản so sánh với các chỉ tiêu cho phép về thành phần hóa học và sinh
học đối với từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau.

-9
m và chất rắn hòa tan (các ion và phân tử
hòa tan).
 Chất rắn không qua lọc có đường kính trên 10
-6
m: các hạt là xác rong
tảo, vi sinh vật có kích thước 10
-5
– 10
-6
m ở dạng lơ lửng; cát sạn, cát nhỏ có kích
thước trên 10
-5
m có thể lắng cặn.
 Tổng chất rắn (TS) được xác đònh bằng trọng lượng khô phần còn lại sau
khi cho bay hơi 1l mẫu nước trên bếp cách thủy rồi sấy khô ở 103
0
C cho đến khi
trọng lượng không đổi. Đơn vò tính là mg hoặc g/l.
 Chất rắn lơ lửng ở dạng huyền phù (SS): hàm lượng các chất huyền phù
(SS) là trọng lượng khô của chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh, khi lọc 1l
mẫu nước qua phễu lọc Giooch rồi sấy khô ở 103 -105
0
C tới khi trọng lượng
không đổi. Đơn vò tính là mg hoặc g/l.
 Chất rắn hòa tan(DS): hàm lượng chất rắn hòa tan chính là hiệu số của
tổng chất rắn với huyền phù: DS = TS – SS.
Đơn vò tính là mg hoặc g/l.
 Chất rắn bay hơi (VS): hàm lượng chất rắn bay hơi là trọng lượng mất đi
khi nung lượng chất rắn huyền phù SS ở 550

thẩm mỹ và làm giảm chất lượng của nước khi sử dụng. Vi sinh vật có thể bò hấp
phụ bởi các hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn.
Đơn vò chuẩn của độ đục là sự cản quang do 1mg SiO
2
hòa tan trong 1l
nước cất gây ra: 1 đơn vò độ đục = 1mg SiO
2
/l nước.
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
Độ đục càng cao nước nhiễm bẩn càng lớn.
Độ đục cũng có thể đo bằng số đo trên máy so màu quang điện với kính
lọc màu đỏ có bước sóng 580 - 620nm.
e. Oxi hòa tan (DO)
Oxi hòa tan trong nước rất cần cho sinh vật hiếu khí. Bình thường oxi hòa
tan trong nước khoảng8 – 10mg/l, chiếm 70-85% khi oxi bão hòa. Mức oxi bão
hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu
cơ, vào hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoạt động hóa sinh, hóa học và vật
lý của nước. Trong môi trường nước bò ô nhiễm nặng, oxi được dùng nhiều cho
các quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu oxi trầm trọng.
Phân tích chỉ số oxi hòa tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng
đánh giá sự ô nhiễm của nước và giúp ta đề ra các biện pháp xử lý thích hợp.
Phân tích DO thường dùng 2 phương pháp: phương pháp Iod và phương
pháp đo oxi hòa tan bằng điện cực oxi với màng nhạy bằng các máy đo.
f. Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD)
Nhu cầu oxi sinh hóa là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các chất hữu cơ có
trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) tự hoại, hiếu khí. Quá trình này
được gọi là quá trình oxi hóa sinh học:

g. Nhu cầu oxi hóa học (COD)
Chỉ số này được dùng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của
nước thải và sự ô nhiễm của nước tự nhiên.
COD là lượng oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ
có trong mẫu nước thành CO
2
và nước.
h. Mùi
Mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác khó chòu,
nhưng một loạt các hợp chất gây mùi khó chòu sẽ được tỏa ra khi nước thải bò
phân hủy sinh học dưới điều kiện yếm khí. Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là
hydrosunfua (H
2
S), và một số hợp chất khác như: mùi hắc của phenol, mùi hôi
của mercaptan, mùi cá ươn của amin, mùi thòt thối của diamin….Nước thải công
nghiệp có thể có mùi đặc trưng của từng loại hình sản xuất và sự phát sinh mùi
mới trong quá trình xử lý nước thải công nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
i. Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số quan trọng bởi vì phần
lớn các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đều ứng dụng các quá trình xử lý sinh
học, mà các quá trình đó thường bò ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ. Nhiệt độ của
nước thải ảnh hưởng đến đời sống của thủy sinh vật, đến sự hòa tan oxy trong
nước. Ngoài ra nó còn liên quan đến quá trình lắng hạt cặn.
Nhiệt độ của nước thải thường thay đổi theo mùa và vò trí.
j. Chỉ số LC
50

Thường chọn E.coli làm vi sinh vật chỉ thò cho chỉ tiêu vệ sinh với lý do:
 E.coli đại diện cho nhóm vi khuẩn quan trọng nhất trong việc đánh giá
mức độ vệ sinh và nó có đủ các tiêu chuẩn lí tưởng cho vi sinh vật chỉ thò.
 Nó có thể xác đònh theo phương pháp phân tích vi sinh vật học thông
thường ở các phòng thí nghiệm và có thể xác đònh sơ bộ trong điều kiện thực đòa.
l. Kim loại nặng và các chất độc hại
Kim loại nặng trong nước thải có ảnh hưởng đáng kể đến các quá trình xử
lý, nhất là xử lý sinh học. Các kim loại nặng độc hại bao gồm: niken, đồng, chì,
coban, crôm, thủy ngân, cadmi…. Ngoài ra còn có một số nguyên tố độc hại khác
như: xianua, Bo,….kim loại nặng thường có trong nước thải của một số ngành công
nghiệp hóa chất, xi mạ, dệt nhuộm và một số ngành công nghiệp khác. Trong
nước thải chúng thường tồn tại dưới dạng cation và trong các liên kết với các chất
hữu cơ và vô cơ.
3.2. Các phương pháp xử lý nước thải
Các loại nước thải đều chứa tạp chất gây nhiễm bẩn có tính chất khác
nhau: từ các loại chất rắn không tan, đến các loại chất khó tan và những hợp chất
tan trong nước. Xử lý nước thải là loại bỏ các tạp chất đó, là sạch lại nước và có
thể đưa nước đổ vào nguồn hoặc đưa vào tái sử dụng. Để đạt được những mục
đích đó chúng ta thường dựa vào đặc điểm của từng loại tạp chất để lựa chọn
phương pháp xử lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
Thông thường có các phương pháp xử lý nước thải sau:
 Xử lý bằng phương pháp cơ học.
 Xử lý bằng phương pháp hóa lý và hóa học.
 Xử lý bằng phương pháp sinh học.
 Xử lý bằng phương pháp tổng hợp.
3.2.1. Phương pháp cơ học

Các loại bể lắng: lắng đứng, lắng ly tâm, lắng ngang.
e. Bể tách dầu mỡ
Trong nước thải của một số ngành sản xuất đồ ăn uống, chế biến bơ sữa, ép
dầu…thường có chứa dầu mỡ. Các chất này thường nhẹ hơn nước và nổi lên trên
mặt nước nên khi vào xử lý sinh học sẽ làm bít kín các lỗ hỏng ở vật liệu lọc hoặc
làm hỏng cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank.
Dầu mỡ nổi trên mặt nước chỉ cần làm các gạt đơn giản bằng các tấm sợi
quét trên mặt nước là có thể thu dầu mỡ. Kết hợp bể tách dầu mỡ làm bể lắng đợt
1 ngay trước công trình xử lý sinh học.
f. Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn
trọng lượng riệng của nước, cặn hình thành trong quá trình keo tụ tạo thành bông
(bể lắng đợt 1) hoặc cặn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2).
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể
lắng radian.
g. Bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ duy trì dòng thải và nồng độ vào các công trình
xử lý, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng
của nước thải gây ra, đồng thời nâng cao hiệu suất của quá trình xử lý sinh học.
h. Lọc cơ học
Lọc được dùng trong xử lý nước thải để tách các tạp chất phân tán nhỏ
khỏi nước mà bể lắng không thể lắng được. Trong các loại phin lọc thường có loại
phin lọc dùng vật liệu lọc dạng tấm và loại hạt. Vật liệu lọc dạng tấm có thể làm
bằng tấm thép có đục lỗ hoặc bằng thép không gỉ, nhôm, niken… và cả các loại
vải khác nhau (thủy tinh, amiăng, bông, len, sợi tổng hợp). Tấm lọc cần có trở lực
nhỏ, đủ bền và dẻo cơ học, không bò trương nở và bò phá hủy ở điều kiện lọc.

a. Trung hòa
Nước thải thường có những giá trò pH khác nhau. Muốn nước thải được xử
lý tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh pH về
vùng 6,6 – 7,6.
Trung hòa bằng cách dùng các dung dòch axit hoặc muối axit, các dung
dòch kiềm hoặc oxit kiềm để trung hòa nước thải.
b. Keo tụ
Trong quá trình lắng cơ học chỉ tách được các hạt chất rắn huyền phù có
kích thước lớn (

10
-2
mm), còn các hạt nhỏ hơn ở dạng keo không thể lắng được.
Ta có thể làm tăng kích cỡ các hạt nhờ tác dụng tương hỗ giữa các hạt phân tán
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN THANH QUỲNH
liên kết vào các tập hợp hạt để có thể lắng được. Muốn vậy, trước hết cần phải
trung hòa điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng lại với nhau. Quá trình
trung hòa điện tích các hạt được gọi là quá trình đông tụ, còn quá trình tạo các
bông lớn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ.
Các hạt lơ lửng trong nước đều mang điện tích âm hoặc dương. Các hạt có
nguồn gốc silic và các hợp chất hữu cơ mang điện tích âm, các hạt hiđroxit sắt và
hiđroxit nhôm mang điện tích dương. Khi thế điện động của nước bò phá vỡ, các
hạt mang điện tích này sẽ liên kết lại với nhau tạo thành các tổ hợp các phân tử,
nguyên tử hay các iôn tự do. Các tổ hợp này chính là các hạt bông keo. Có 2 loại
bông keo: bông keo kò nước và loại ưa nước. Loại ưa nước thường ngậm thêm các
phân tử nước cùng vi khuẩn, vi rut…. Loại keo kò nước đóng vai trò chủ yếu trong
công nghệ xử lý nước nói chung và xử lý nước thải nói riêng.

Phương pháp tuyển nổi dựa trên nguyên tắc: các phần tử phân tán trong
nước có khả năng tự lắng kém, nhưng có khả năng kết dính vào các bọt khí nổi
lên trên bề mặt nước. Sau đó người ta tách các bọt khí cùng các phân tử dính ra
khỏi nước. Thực chất đây là quá trình tách bọt hoặc làm đặc bọt. Trong một số
trường hợp, quá trình này cũng được dùng để tách các chất hòa tan như các chất
hoạt động bề mặt.
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha
lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn, khi khối lượng riêng của tập
hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt khí nổi lên
bề mặt. Tùy theo phương thức cấp khí vào nước, quá trình tuyển nổi bao gồm các
dạng sau:
 Sục khí ở áp suất khí quyển gọi là tuyển nổi bằng không khí.
 Bão hòa không khí ở áp suất khí quyển sau đó thoát khí ra khỏi nước ở
áp suất chân không gọi là tuyển nổi chân không.
SVTH: Nguyễn Thò Cẩm Duyên
MSSV: 103108037
Trang25

Trích đoạn Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo Đầu tư thiết bị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status