TIỂU LUẬN:
Đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh của công tnhh thiết kế và
thương mại phát gia
Phần I
Một số nét khái quát về công tnhh thiết kế và thương mại phát gia
1. Thông tin chung về doanh nghiệp
- Tên công ty: Công ty TNHH thiết kế và thương mại phát gia.
+ Tên giao dịch quốc tế: Phat Gia Trading & Decoration companny Limited
+ Tên viết tắt: PNG_CO.,LTD
- Địa chỉ: Số 958 đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống
Đa, TP Hà Nội.
+ Tel: (84_4).7763086.
- Hình thức pháp lý: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Ngành nghề kinh doanh.
+ Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: Đối với công trình xây
ty là:
+ Thiết kết tổng mặt bằng, kiến trúc nội thất, ngoại thất đối với công
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.
+ Trang trí nội thất, ngoại thất.
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
Thời gian hoạt động kinh doanh là 03 năm kể từ khi công ty có giấy phép
hoạt động kinh doanh, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp.
3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp.
3.1 Về sản phẩm
Là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, mới thành lập, công ty
TNHH thiết kế & thương mại Phat Gia chuyên nhận thiết kế và cung cấp thị
trường các sản phẩm nội thất và ngoại thất được là từ mây, tre, gỗ và khung
nhôm, thép để trang trí trong các công ty, các khu trung cư, và các gia đình.
Ngoài ra công ty còn kinh doanh các mặt hàng khác bao gồm:
- Đồ nội thất, ngoại thất.(Đa số nhập từ Đài Loan).
- Đồ điện CLIPSAL (CLIPSAL là một hãng sản xuất đồ điện nổi tiếng
trên thế giới có trụ sở chính ở Sydney - Australia).
- Dây điện và cáp quang (Nhập từ Nam Triều Tiên, Anh, Italy).
- Hàng văn phòng phẩm.
- Hàng đồ điện (AC,ABB ).
3.2 Về khách hàng và thị trường tiêu thụ
Cho đến nay công ty đã nhận thiết kế và trang trí nội thất, ngoại thất cho
nhiều văn phòng của các công ty, các khu vực nhà trung cư và hộ gia đình, đồng
thời công ty cũng đang phân phối sản phẩm cho gần 100 cửa hàng, đại lý trên
khắp cả nước, tập trung chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh phía bắc. đây là thị trường
tương đối rộng lớn và ổn định.
Với dân số 80 triệu dân, nước ta là một thị trường đầy tiềm năng của các
công trình xây dựng. Về sau trong quá trình phát triển công ty đã phát triển
thêm về lĩnh vực in ấn và các dịch vụ về in, đại lý, vận tải, và mua bán hàng
hoá, đa dạng hoá một số sản phẩm khác như:
+ Buôn bán hàng nông lâm sản
+ Đồ điện
+ Đồ nội thất, ngoại thất.
Các hàng hóa của công ty chủ yếu là các hàng hoá chuyên dụng, dễ bảo
quản nên công ty không để tồn kho với số lượng lớn. Trong các giai đoạn, thời
điểm khác nhau thì số lượng hàng hoá nhập về công ty là khác nhau.
Hàng hoá của công ty nhập về thường được xuất ngay trong tháng nên
hàng tồn kho của công ty không đáng kể.
Với tình hình kinh doanh như vậy, công ty đã giảm được nhiều chi phí
bảo quản, vận chuyển.
Do tất cả các đặc điểm trên về hàng hoá và cách thức quản lý hàng hoá
nên tốc độ quay vòng vốn lưu động của công ty luôn được đảm bảo
3.5 Về nguồn nhân lực và điều kiện lao động.
3.5.1 Về nhân lực
Bảng 1: tình hình lao động của công ty
Năm
2005 Năm
2006
Chỉ tiêu Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(người)
Cơ cấu
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
A. Tài Sản
I. TSLĐ & ĐTNH 526.652.320 456.725.83
1
506.425.104 86,73 110,8
8
II. TSCĐ & ĐTNH 294.226.490 428.917.42
2
490.116.902 145,78 114,2
7
Tổng tài sản 820.878.810 885.643.25
3
996.542.030 107,89 112,5
B. Nguồn vốn
I. Nợ phải trả 300.562.430 312.563.45
1
292.504.290 103,99 93,58
II.Nguồn vốn CSH 520.316.380 573.079.80
2
704.037.713
2
110,14 122,8
5
Tổng nguồn vốn 820.878.810 885.643.25
3
996.542.003 107,89 112,5
- Đầu tư cho cán bộ công nhân viên đi học để nâng cao trình độ và tay
nghề chuyên môn.
- Phát triển quan hệ đối với đối tác của công ty, mở rộng tìm thêm đối tác
để nhập hàng hoá với chi phí thấp.
- Đẩy mạnh hơn nữa lĩnh vực Marketting bán hàng.
- Tuyển thêm nhân viên có trình độ chuyên môn cao.
Bảng 4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2004 - 2006)
(Đơn vị: 1000 vnđ)
ST
T
Chỉ tiêu
2004
2005
2006
So
sánh
(lần)
05/04 06/05
1 Tổng doanh thu 833.725 2.254.015
3.924.000
2,55 1.74
2 Các khoản giảm trừ 1.456 2.500 3.520 1,70 1.40
thống đại lý phân phối sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng làm cho
doanh thu tăng cao qua các năm cụ thể về số tương đối năm 2005 tăng 155%
lần so với năm 2004 và năm 2006 tăng 74 % so với năm 2005. Có thể nói đây là
tỉ lệ tăng trưởng khá cao đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Tất cả những
kết quả hoạt động kinh doanh đạt được là do công ty đã vận dụng tốt các yếu tố
về thị trường, các chiến dịnh Marketting và hơn hết chính là sự làm việc nghiêm
túc của tập thể cán bộ công nhân nói chung và của toàn công ty nói riêng. Công
ty cần duy trì khả năng phát triển hiện có và cần có các kế hoạch phát triển
chiến lược dài hạn hiệu quả hơn trong các năm tới.
Về lợi nhuận: Hàng năm công ty làm ăn đều phát sinh lãi và lợi nhuận tăng
đều qua các năm:
- Lợi nhuận đạt 79.506 (nghìn vnđ) năm 2005 tăng 33 % so với năm 2004.
- Lợi nhuận đạt 109.120 (nghìn vnđ) năm 2006 tăng 37 % so với năm
2005
Về giá vốn hàng bán: So với tổng doanh thu thì tỷ trọng giá vốn hàng bán
tương đối cao nhưng đó cũng là điều hợp lý so với lĩnh vực kinh doanh của
công ty.
Trong những năm qua hoà vào xu thế phát triển chung của đất nước công
ty đã có những bước phát triển đáng khích lệ. Công ty đã nắm bắt tốt nhu cầu
của thị trường, năng động linh hoạt trong kinh doanh làm ăn một cách có hiệu
quả mang lại thu nhập cho công ty cũng như các thành viên trong công ty,
ngoài ra công ty còn đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước cụ thể là:
- Năm 2004 thuế thu nhập doanh nghiệp nộp cho ngân sách là 28.091
(nghìn vnđ).
- Năm 2005 là : 37.414 (nghìn vnđ).
- Năm 2006 là : 51.350 (nghìn vnd).
215
3
822
805
2004
2005
2006
Doanh
thu
chi
Năm
Sơ đồ 1: Quy trình bán hàng của công ty được thể hiện như sau:
- Yêu cầu của khách hàng: Tất cả những yêu cầu của khách hàng chỉ đến
công ty qua công văn, điện thoại, giao dịch trực tiếp. Người tiếp nhận chỉ
yêu cầu khách hàng về bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng.
- Xem xét yêu cầu của khách hàng: Trưởng bộ phân phụ trách kinh doanh
mặt hàng (và người được uỷ quyền) xem xét yêu cầu của khách hàng,
việc xem xét thông qua so sánh những yêu cầu khách hàng với khả năng
Yêu cầu
cung cấp của công ty. Người xem xét ghi kết quả xem xét và ký nhận
vào sổ.
Biểu 1: Sổ nhận yêu cầu khách hàng
Ngày KH, địa chỉ, tel,
người liên hệ
ND yêu
cầu
Kết quả
xem xét
Người
xem xét
Thực
hiện
Nếu khả năng của công ty không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
thì trưởng bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng liên hệ với khách hàng theo
các bước:
Nếu khách hàng mua hàng ở các đại lý đã được giám đốc phê duyệt giá
bán áp dụng theo quyết định hiện hành của công ty. Khách hàng nộp đủ 100 %
tiền vào quỹ và nhận phiếu thu đưa đến bộ phận bán hàng viết phiếu xuất kho
trình trưởng phòng (phó giám đốc) kinh doanh, trưởng phòng tổ chức kế toán
giám đốc và phó giám đốc công ty phê duyệt sau đó trả lại khách hàng 2 liên để
đi nhận hàng. Các đại lý hưởng các chế độ khuyến mại theo đúng quy định hiện
hành của công ty. Hợp đồng được lập khi các đại lý lấy đủ lượng hàng để
nhập có trách nhiệm báo cáo lên giám đốc công ty số lượng hàng hoá đã xuất và
nhập
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Phát Gia.
Chức năng của từng bộ phận.
- Đứng đầu công ty là Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất trong công ty
và là người đại diện cho công ty về tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm
quản lý, tổ chức điều hành công ty theo đúng quyền hạn, chức năng đã
được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của
công ty.
- Phòng Giám đốc điều hành: Là người giúp việc cho Giám đốc, điều hành
quản lý một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công, uỷ
quyền của Giám đốc. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về
nhiệm vụ được giao.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc tổ chức việc
cung ứng và quả lý vật tư, tổ chức và quản lý và tiêu thụ sản phẩm. Làm
công tác thị trường nghiên cứu tìm hiểu lắng nghe ý kiến phản ánh của
khách hàng về mẫu mã chất lượng sản phẩm nhu cầu của khách hàng,
kịp thời báo cáo với Giám đốc để cùng nghiên cứu đưa ra những chiến
lược và giải pháp có hiệu quả cũng như tăng thị phần cho công ty trên
thị trường.
Giám đ
ốc
t kế
và
l
ắp
Ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ thúc đẩy tăng nhanh các
hợp đồng kinh tế và đôn đốc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã được ký
kết, theo dõi việc thanh quyết toán công nợ. Đồng thời tham mưu cho
Giám đốc và cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình hoạt động kinh
doanh.
- Bộ phận xuất nhập: Tham mưu giúp việc cho Phó Giám đốc và Giám
đốc công ty trong công việc quản lý, điều hành và thực hiện công tác
kinh doanh xuất và nhập hợp tác trong kinh doanh và đầu tư, liên doanh
liên kết khai thác thị trường trong và ngoài nước.
- Bộ phận thị trường: Tham mưu giúp Giám đốc công ty trong công tác
quản lý chất lượng sản phẩm, công nghệ, định mức vật tư và công tác thị
trường.
- Bộ phận thiết kế và lắp đặt: Tổ chức thực hiện các công tác lập kế hoạch,
bố trí lắp đặt.
- Bộ phận kế toán: Tham mưu, giúp việc Giám đốc công ty trong công tác
tài chính, kế toán, thống kê. Thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tế tài
chính tại công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng tham mưu cho lãnh đạo(Giám đốc)
công ty, tổ chức triển khai thực hiện các công tác về tổ chức hoạt động
kinh doanh, nhân sự, hành chính và thực hiện chính sách đối với người
lao động.
Nhiệm vụ
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác sắp xếp tổ chức bộ máy quản
chịu trách nhiệm trước phụ trách phòng kế toán, có nhiệm vụ phản ánh
Kế
toán
t
ổng
Kế
toán
TSCĐKế toán
Tiền
lương
Thủ
quỹ
Kế
toán
Ti
ền
Trưởng
phòng kế
toán
chính xác, đầy đủ, kịp thời, các số liệu cần thiết của công ty trong mỗi
kỳ.
Với địa điểm thuận lợi nằm trong thành phố Hà nội công ty có lợi thế cập
nhật đầy đủ các thông tin về thị trường.
Công ty có lực lượng lao động có trình độ cao.
3.2 Khó khăn
- Bên trong: Tuy công ty có lực lượng lao động có trình độ cao, nhưng vẫn
chưa tận dụng được một cách có hiệu quả nguồn lao động này. Công ty
cần có chính sách đúng đắn hơn nữa để sử dụng ngày càng hiệu quả hơn
các nguồn lực này.
- Bên ngoài: Việc gia nhập WTO làm cho môi trường kinh doanh ngày
càng được mở rộng bên cạnh những cơ hội cho các doanh nghiệp trong
nước còn tồn tại những nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Việc
làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao chất
lượng mẫu mã sản phẩm cũng như các vấn đề về chi phí đặt ra cho công
ty những chiến lược phù hợp hơn nữa để tạo cho công ty có vị thế trên
thị trường.
5 Định hướng phát triển của công ty trong năm 2007
Phần II: đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty
4. Tình hình tiêu thụ
5. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
6. Các hoạt động khác của công ty.
Phần III: đánh giá các hoạt động khác của công ty
4. Quy trình bán hàng của công ty.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty.
6. Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay:
6.1 Thuận lợi
6.2 Khó khăn
Phần IV: đề xuất chuyên đề