Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------
NGUYỄN THỊ KIỀU LAM
HÀNH VI ĐẦU TƯ VÀ TIẾT KIỆM CỦA HỘ GIA ĐÌNH
KHU VỰC NÔNG THÔN AN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tháng 06 - 2008
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---- ----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀNH VI ĐẦU TƯ VÀ TIẾT KIỆM CỦA HỘ GIA ĐÌNH
KHU VỰC NÔNG THÔN AN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kiều Lam
Lớp DH5TC – MSSV: DTC041747
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tri Khiêm
Tháng 06 - 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Tri Khiêm
Người chấm, nhận xét 1:…………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1:…………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày…..tháng…..năm…..
LỜI CẢM ƠN

An Giang. Với mục tiêu:
- Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư và tiết kiệm của người dân ở địa
bàn nông thôn An Giang.
- Ước lượng xu hướng chi tiêu khi thu nhập thay đổi.
- Tìm hiểu các hình thức tín dụng và tiết kiệm mà hộ gia đình sử dụng khi thiếu vốn và
thừa vốn.
Bố cục của đề tài được chia thành 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu. Chương này giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm
vi nghiên cứu.
- Chương 2: Cơ sở lý luận. Chủ yếu giải thích những khái niệm liên quan đến đề tài,
mối quan hệ giữa các khái niệm với nhau.
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Giới thiệu về các phương pháp thực hiện đề tài.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Từ kết quả nghiên cứu đưa ra nhận xét, đánh giá,
thực trạng thu nhập, chi tiêu, đầu tư, tiết kiệm và các yếu tố ảnh hưởng. Ước lượng chi tiêu
khi thu nhập thay đổi. Tìm hiểu các hình thức tín dụng và tiết kiệm mà hộ gia đình sử dụng
khi thiếu vốn và thừa vốn.
- Chương 5: Kết luận, kiến nghị và đề xuất giải pháp.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................ 3
2.1. Khái niệm tiết kiệm, đầu tư, thu nhập và chi tiêu ........................................................... 3
2.1.1. Tiết kiệm ................................................................................................................... 3
2.1.2. Đầu tư ...................................................................................................................... 3
2.1.3. Chi tiêu .................................................................................................................... 3
2.1.4. Thu nhập ................................................................................................................... 3
2.2. Mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư, thu nhập và chi tiêu ................................................ 4
3.1. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................................... 5

5.3. Giải pháp ......................................................................................................................... 38
5.3.1. Các giải pháp tăng thu nhập cho hộ gia đình ở nông thôn ..................................... 38
5.3.2. Giải pháp thúc đẩy các hình thức tín dụng chính thức ở nông dân ........................ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................... 41
PHỤC LỤC 1 ............................................................................................................................. 42
PHỤC LỤC 2 ............................................................................................................................. 46
DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 2.1. Mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư, thu nhập và chi tiêu ......................................... 4
Bảng 3.1. Các bước nghiên cứu .................................................................................................. 5
Bảng 4.1. Thu nhập phân theo hoạt động sản xuất ..................................................................... 9
Bảng 4.2. Nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp của hộ nông dân và hệ quả đối với từng
nhóm hộ ..................................................................................................................................... 16
................................................................................................................................................... 25
Bảng 4.3. Những lý do mà hộ gia đình tích lũy ........................................................................ 26
Bảng 4.4. Kết quả ước lượng hồi quy ....................................................................................... 28
Bảng 4.5. Lý do chọn và không chọn các hình thức tín dụng .................................................. 33
Bảng 4.6. Tỷ lệ các hộ sử dụng các dịch vụ chính thức ........................................................... 34
Bảng 4.7. Các dịch vụ hộ gia đình sử dụng .............................................................................. 34
Bảng 4.8. Mức độ giao dịch ...................................................................................................... 34
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu kinh tế nông thôn (% trên tổng số hộ điều tra) .......................................... 8
Biểu đồ 4.2. Thu nhập phân theo trình độ học vấn ................................................................... 12
Biểu đồ 4.3. Những khó khăn gặp phải trong quá trình sản suất ............................................. 13
Biểu đồ 4.4. Sử dụng thu nhập sau khi trừ chi phí ................................................................... 17
Biểu đồ 4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chi tiêu .......................................................... 19
Biểu đồ 4.7. Các yếu tố ảnh hướng đến hành vi đầu tư ........................................................... 22
Biểu đồ 4.8. Các hình thức tiết kiệm ......................................................................................... 25
Biểu đồ 4.9. Các hình thức tín dụng phân theo thu nhập ......................................................... 29
Biểu đồ 4.10. Các hình thức tín dụng phân theo trình độ học vấn ........................................... 31
DANH MỤC SƠ ĐỒ

tăng giá của các yếu tố sản xuất đầu vào như: giá cả vật tư, phân bón, xăng dầu… trên thị
trường hiện đang tăng mạnh.
Khu vực nông thôn Việt Nam nói chung và nông thôn An Giang nói riêng đang ngày
một phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, nhưng thực trạng hiện nay
vẫn dựa vào nông nghiệp là chính, thị trường nông thôn còn bỏ ngỏ, tiềm năng về vốn dồi
dào trong thời gian qua chưa được khai thác đúng mức, nhất là mấy năm gần đây nhờ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nhiều trang trại, các hộ nuôi thủy sản, trồng cây ăn trái đặc
sản, chăn nuôi... mỗi năm thu nhập hàng trăm triệu đồng và thậm chí cả tỷ đồng có dư để tích
lũy. Một tập quán lâu đời và đã trở thành thói quen của đại đa số người dân nông thôn là
thích giữ tiền, vàng… ở nhà thay vì gửi ngân hàng đã làm cho một lượng lớn tiền mặt nhàn
rỗi. Bên cạnh đó một số hộ gia đình trong quá trình canh tác sản xuất do thiếu vốn để tiếp tục
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 1
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang
hoạt động sản xuất thì lại vay mượn người thân, bạn bè, hàng xóm, vay nóng…với lãi suất
cao hơn nhiều so với lãi suất ngân hàng.
Xuất phát từ những thực tiễn trên nên tôi chọn đề tài “Hành vi đầu tư và tiết kiệm
của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang” làm mục tiêu nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư và tiết kiệm của người dân ở địa bàn
nông thôn An Giang.
Ước lượng xu hướng chi tiêu khi thu nhập thay đổi.
Tìm hiểu các hình thức tín dụng và tiết kiệm mà hộ gia đình sử dụng khi thiếu vốn và
thừa vốn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chọn 100 mẫu để quan sát về “Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu
vực nông thôn An Giang”.
Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ 30/01/2008 – 19/5/2008.
Địa điểm Xã Vĩnh Khánh, Xã Vĩnh Chánh – Huyện Thoại Sơn – Tỉnh An Giang.
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 2
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang

vai trò quan trọng nó quyết định đến mức chi tiêu nhiều hay ít của hộ gia đình.
Chi tiêu là một hàm số theo thu nhập, tiết kiệm, tập quán sinh hoạt, đầu tư mở rộng
sản xuất, giá cả hàng hóa, lạm phát….
2.1.4. Thu nhập
1
Thu nhập của một nông dân được hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà hộ
được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động của gia đình, cho tích lũy và tái sản xuất mở
rộng nếu có. Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh mà họ thực hiện. Có thể phân thu nhập của hộ nông dân thành 2 loại:
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 3
(1)
(2)
(3)
(4a)
(4b)
(4c)
(6a)
(5a)
(5b)
(6b)
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang
- Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất trong nông
nghiệp như: Trồng trọt (lúa, màu, rau, quả…); từ chăn nuôi (gia súc, gia cầm…) và nuôi
trồng thủy sản (tôm, cá…).
- Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngành nghề
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật liệu
xây dựng, gia công cơ khí…. Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo ra từ các
hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán…
Thu nhập là một hàm số theo quy mô sản xuất, chi phí dành cho sản xuất, tiết kiệm,
đầu tư mở rộng sản xuất, số người lao động trong gia đình, trình độ học vấn…

Bảng 3.1. Các bước nghiên cứu
Bước Dạng nghiên cứu Phương pháp Kỹ thuật phỏng vấn
1 Sơ bộ Định tính
Phỏng vấn sâu
n = 3
2 Sơ bộ Định lượng
Phỏng vấn trực tiếp
n = 5
3 Chính thức Định lượng
Phỏng vấn trực tiếp
n = 100
Xử lý thông tin
3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ
Phỏng vấn sâu với 3 hộ nông dân được chọn thuận tiện việc phỏng vấn, ý kiến của
các nông dân đưa ra được ghi lại để làm cơ sở cho việc thiết kế bảng câu hỏi.
Phỏng vấn trực tiếp 5 hộ nông dân dựa trên bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn, mục
đích của việc phỏng vấn này là phát hiện ra những sai sót:
- Người được phỏng vấn có hiểu và trả lời được câu hỏi của mình hay không?
- Câu hỏi đưa ra có đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin cần thiết hay không?
- Những câu hỏi có gây khó khăn cho quá trình trả lời của người được phỏng vấn
hay không?
Từ đó chỉnh sửa cho phù hợp để bước vào phỏng vấn chính thức.
Chưa chỉnh Chỉnh lại
Thu nhập/tháng của gia đình cô, chú chủ
yếu từ những nguồn nào và cụ thể là bao
nhiêu?
Thu nhập của gia đình cô, chú chủ yếu từ
những nguồn nào và cụ thể là bao nhiêu
trong năm qua?
3.1.2. Nghiên cứu chính thức

3.2. Mẫu
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu
Sau khi lựa chọn địa điểm nghiên cứu tại 2 Xã Vĩnh Khánh và Vĩnh Chánh. Việc
chọn hộ điều tra được thực hiện với 20 mẫu được chọn ngẫu nhiên ở khu vực chợ Vĩnh
Khánh, 80 mẫu được chọn thuận tiện những nông hộ ở 2 Xã. Mục đích của việc lựa chọn
này nhằm xem xét coi việc ngành nghề tạo ra thu nhập giữa nhóm nông hộ và nhóm hộ
sống ở khu vực chợ có khác nhau không.
3.2.2. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu càng lớn thì ước lượng càng tin cậy nhưng do giới hạn về thời gian, kinh
phí nên tôi chỉ chọn 100 mẫu để nghiên cứu và kết luận cho một tổng thể là tỉnh An
Giang.
3.3. Thang đo
Có 2 loại thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi chính thức: Thang đo biểu
danh và thang đo tỷ lệ.
3.3.1. Thang đo biểu danh (danh xưng)
Thang đo biểu danh là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý
nghĩa về lượng, bao gồm câu hỏi một lựa chọn và nhiều lựa chọn:
- Câu hỏi một lựa chọn
Câu 19: Trình độ học vấn cô (chú) cấp mấy?
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 6
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang
 Cấp I trở xuống.
Cấp II.
Cấp III.
Trên phổ thông.
- Câu hỏi nhiều lựa chọn
Câu 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chi tiêu của cô (chú) là gì?
Thu nhậpT Đầu tưĐ
Lạm phátL Tiết kiệmT
Giá cả hàng hóaG Học hànhH

15
0 20 40 60 80 100
Trồng lúa
Làm thuê
Buôn bán
Chăn nuôi
Trồng hoa màu
Dịch vụ
Nuôi trồn thủy sản
Tiểu thủ công nghiệp
Khác
%
Đa số hộ gia đình khu vực nông thôn sống bằng nghề trồng lúa chiếm đến 80%,
làm thuê 34 %, buôn bán 22 %, chăn nuôi 19 %, trồng hoa màu 15 %, nuôi trồng thủy sản
9%, dịch vụ 9 %, tiểu thủ công nghiệp 6 %, khác chiếm 15% như: kiều hối, phụ cấp, làm
công ăn lương… trên tổng số hộ điều tra. Ta thấy sự phân công lao động khu vực nông
thôn vẫn nặng về nông nghiệp và cụ thể là trồng lúa. Riêng trong lĩnh vực chăn nuôi và
nuôi trồng thủy sản trong thời gian qua đã phát triển đáng kể nhờ chuyển đổi những diện
tích trồng lúa năng suất thấp và tận dụng những phế phẩm từ trồng trọt và đời sống hàng
ngày.
Bên cạnh đó hệ thống thủy điện, giao thông nông thôn được phủ khắp các ấp, xã
trong tỉnh. Vì vậy hầu hết các hộ gia đình đều có tivi, xe gắn máy… tạo điều kiện thuận
lợi cho việc đi lại cũng như phát triển kinh tế nông thôn được dễ dàng. Đặc biệt là người
dân có điều kiện tiếp thu tiến bộ khoa học – kỹ thuật, những mô hình chăn nuôi, trồng
trọt đạt hiệu quả từ những hộ nông dân khác thông qua chương trình làm bạn với nhà
nông, nông thôn An Giang trên tivi và học hỏi kinh nghiệm từ những hộ nông dân sản
xuất giỏi, nhờ vậy mà sản xuất ngày càng đạt hiệu quả hơn góp phần gia tăng thu nhập
cho kinh tế hộ.
Trong lĩnh vực trồng trọt và đặc biệt là trồng lúa hiện nay với giá cả dao động
4.400 đồng/kg – 6.000 đồng/kg từ đầu mùa vụ đến nay làm cho nông dân rất phấn khởi

của từng nhóm hộ sẽ như thế nào.
4.2.1. Thu nhập phân theo hoạt động sản xuất
Bảng 4.1. Thu nhập phân theo hoạt động sản xuất
Thu nhập
Nhóm hộ
cao nhất
Nhóm hộ khá
Nhóm hộ
trung bình
Nhóm hộ
thấp nhất
Ngđồng % Ngđồng % Ngđồng % Ngđồng %
Trồng lúa 3.711 71,9 1.149 60,1 712 65,7 211 43,8
Trồng hoa màu 10 0,2 44 2,3 46 4,2 7 1,5
Chăn nuôi 0 0 50 2,6 91 8,4 53 11
NTTSản 1.044 20,2 51 2,7 0 0 0 0
Buôn bán 265 5,1 386 20,2 64 5,9 44 9,1
TTCNghiệp 0 0 48 2,5 42 3,9 0 0
Dịch vụ 15 0,3 63 3,3 47 4,3 15 3,1
Làm thuê 52 1 24 1,3 65 6 134 27,8
Khác 65 1,3 96 5 16 1,5 18 3,7
Tổng 5.162 100 1.911 100 1.083 100 482 100
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 9
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang
Mặc dù kinh tế hộ nông dân ở khu vực nông thôn An Giang rất phong phú và đa
dạng. Nhưng cho đến nay, nông nghiệp vẫn là nền tảng và là thế mạnh của kinh tế hộ.
Đại đa số cư dân nông thôn An Giang đều coi sản xuất nông nghiệp là hoạt động đem lại
thu nhập chính lâu dài cho hộ gia đình. Bên cạnh đó nó còn đảm bảo nguồn lương thực
tại chỗ cho gia đình.
Kết quả khảo sát cho thấy:

Ngoài ra để bù đắp những thiếu hụt từ trồng lúa, nhiều hộ nông dân còn có thêm
thu nhập từ hoạt động sản xuất khác như: nuôi trồng thủy sản, buôn bán, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ… và xu hướng này ngày càng mở rộng.
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 10
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang
Tổng giá trị nuôi trồng thủy sản của các nhóm là 1,095 triệu đồng/người/tháng
trong đó:
- Nhóm thu nhập cao là 1,044 triệu đồng/người/tháng.
- Nhóm hộ khá là 51 ngàn đồng/người/tháng.
Sở dĩ nuôi trồng thủy sản chỉ tập trung ở nhóm hộ có thu nhập cao nhất là vì:
- Đòi hỏi phải có nhiều vốn, trình độ hiểu biết, kỹ thuật nuôi trồng.
- Có khả năng gặp nhiều rủi ro vì chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: dịch bệnh,
chất lượng con giống, giá cả đầu ra…
Vì vậy, một số hộ từ con cá, tôm mà làm giàu thì cũng có một số hộ vì nó phải phá
sản lâm vào cảnh nợ nần từ hộ giàu trở thành hộ nghèo.
Buôn bán tập trung những khu vực đông dân cư, chợ thu nhập trung bình của từng
nhóm quan sát cụ thể như sau:
- Nhóm thu nhập cao 265 ngàn đồng/người/tháng.
- Nhóm thu nhập khá 386 ngàn đồng/người/tháng.
- Nhóm thu nhập trung bình 64 ngàn đồng/người/tháng.
- Nhóm thu nhập thấp 44 ngàn đồng/người/tháng.
Buôn bán ở nhóm hộ thu nhập cao nhất và khá chủ yếu bán vật tư nông nghiệp, tạp
hóa, thuốc tây… còn nhóm hộ thu nhập trung bình và nhóm thấp nhất chủ yếu là buôn
bán nhỏ: bán bún, rau cải, bán cá…
Chăn nuôi chủ yếu tập trung ở nhóm hộ trung bình chiếm 8,4% và hộ thấp nhất là
11%. Bên cạnh các nhóm hộ có thu nhập chính từ trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, buôn
bán… thì ở nhóm hộ thấp nhất có nguồn thu nhập chính khác cũng rất quan trọng đó là
làm thuê 134 ngàn đồng/người/tháng. Đây là nhóm thường tập trung những hộ không có
đất canh tác hoặc có diện tích đất canh tác thấp, vì vậy làm thuê được coi như là hoạt
động chính nhằm mang lại nguồn thu nhập cho gia đình, tuy nhiên thu nhập của nhóm hộ

Cấp I trở
xuống
Cấp II Cấp III Trên phổ
thông
%
Nhóm hộ cao nhất

25
22
33
67
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Cấp I trở
xuống
Cấp II Cấp III Trên phổ
thông
%
Nhóm hộ khá
28
19
0
5

- Trình độ cấp III chỉ còn lại nhóm hộ thu nhập cao 67% và thu nhập khá 33%.
- Trái ngược lại, ở trình độ trên phổ thông thì nhóm thu nhập khá chiếm đa số với
tỷ lệ 67% còn lại là 33% là các hộ có thu nhập cao.
Qua đó chúng ta thấy rằng trình độ học vấn cũng là một yếu tố quyết định đến thu
nhập của các hộ gia đình ở nông thôn. Đa phần các hộ có thu nhập cao, khá có trình độ
học vấn từ cấp II trở lên, còn ngược lại các hộ gia đình có thu nhập thấp, trung bình chỉ
tập trung ở trình độ cấp I.
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 12
32
64
60
40
32
24
32
16
24
0 20 40 60 80
Giống
GVTNNghiệp
Vốn
NCLĐộng
MMPVSXuất
Thời tiết
Dịch bệnh
KTCTác, NTrồng
Khác
%
Nhóm hộ khá
24

NCLĐộng
MMPVSXuất
Thời tiết
Dịch bệnh
KTCTác, NTrồng
Khác
%
Nhóm hộ thấp nhất
44
96
56
52
40
60
60
28
20
0 20 40 60 80 100 120
Giống
GVTNNghiệp
Vốn
NCLĐộng
MMPVSXuất
Thời tiết
Dịch bệnh
KTCTác, NTrồng
Khác
%
Nhóm hộ cao nhất
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang

- Nhóm thu nhập trung bình 96%.
- Nhóm thu nhập thấp 100%.
Rõ ràng các nhóm hộ thu nhập cao, thu nhập khá cũng chịu tác động lớn từ nguồn
vốn để mở rộng sản xuất. Đối với nhóm thu nhập trung bình và thấp thì bên cạnh việc
thiếu vốn trong quá trình sản xuất còn thiếu tiền trong chi tiêu hằng ngày.
Nhân công lao động: Do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên chỉ khi nào
đến mùa vụ thì những người làm thuê mới có thu nhập còn vào những thời gian khác lao
động nhàn rỗi, vì vậy để có được thu nhập ổn định hơn lực lượng lao động chủ yếu ở
nông thôn tập trung về các thành phố, các nhà máy chế biến thủy sản hoặc vào khu công
nghiệp nên bắt đầu mùa vụ sản xuất, thu hoạch lực lượng lao động trở nên khan hiếm.
Điều đó gây khó khăn cho các nông hộ, phải thuê mướn lao động với giá cao làm chi phí
sản xuất tăng lên. Tác động cụ thể trên từng nhóm như sau:
- Nhóm hộ thu nhập cao thuờng xuyên gặp khó khăn nhất vì quy mô sản xuất lớn
chiếm 52%.
- Nhóm hộ thu nhập khá 40%.
- Nhóm hộ thu nhập trung bình 20%.
- Còn đối với nhóm hộ có thu nhập thấp thì hoàn toàn không ảnh hưởng là do thu
nhập chủ yếu của nhóm hộ này chủ yếu từ làm thuê.
Máy móc phục vụ sản xuất: Máy cày, máy tuốt lúa, máy bơm nước, máy sấy
lúa… cũng làm cho hộ nông dân gặp không ích khó khăn khi đến mùa vụ sản xuất:
- Nhóm thu nhập cao là 40%
- Nhóm hộ thu nhập khá 32%.
- Nhóm hộ thu nhập trung bình 12%.
- Nhóm hộ thu nhập thấp 8%.
Những số liệu trên cho thấy yếu tố máy móc tác động phần lớn lên các nhóm hộ có
thu nhập cao, khá do quy mô và diện tích canh tác lớn, còn đối với các nhóm hộ có thu
nhập trung bình, thấp thì diện tích đất canh tác nông nghiệp ít nên các yếu tố máy móc
không có tác động lớn đến nhóm hộ này.
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 14
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang

tạo lập việc làm của lao động nông thôn trong các lĩnh vực phi nông nghiệp thuộc nhiều
thành phần kinh tế khác nhau, đặc biệt là trong các ngành đòi hỏi kỹ thuật và trình độ tay
nghề cao.
Quy mô diện tích đất canh tác giữa các nhóm hộ cách biệt khá xa, gây khó khăn
cho các nhóm hộ đặc biệt là nhóm có thu nhập thấp trong việc mở rộng sản xuất.
Tóm lại, tiềm năng để phát triển ngành nghề và dịch vụ phục vụ cho đời sống còn
lớn. Nhưng quy mô phát triển của các hộ gia đình còn hạn chế, quy mô nhỏ lẻ chưa tương
xứng với tiềm năng của vùng.
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 15
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang
4.2.4. Nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp của hộ nông dân và hệ quả đối với
từng nhóm hộ
Bảng 4.2. Nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp của hộ nông dân và hệ quả đối
với từng nhóm hộ
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam Trang 16
Nguyên nhân dẫn đến
thu nhập thấp
Hệ quả
Nhóm thu nhập thấp,
thu nhập trung bình
Thiếu diện tích đất canh tác Không mở rộng được sản xuất
Thiếu vốn Không có điều kiện để đầu tư sản
xuất
Trình độ học vấn thấp Khó khăn trong việc học tập và
ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật
Khả năng tiếp cận thị
trường thấp
Không nắm bắt được giá cả và
nhu cầu thị trường nên bị thương

Chi tiêu
hằng
ngày
Đầu tư
tiếp tục
sản xuất
Dùng để
tích lũy
Trả nợ Chi
khác
%
Nhóm hộ cao nhất
100 100 100
52
12
0
20
40
60
80
100
120
Chi tiêu
hằng
ngày
Đầu tư
tiếp tục
sản xuất
Dùng để
tích lũy

0
20
40
60
80
100
120
Chi tiêu
hằng
ngày
Đầu tư
tiếp tục
sản xuất
Dùng để
tích lũy
Trả nợ Chi khác
%
Nhóm hộ trung bình
Hành vi đầu tư và tiết kiệm của hộ gia đình khu vực nông thôn An Giang
4.2.5. Sử dụng thu nhập sau khi trừ chi phí
Biểu đồ 4.4. Sử dụng thu nhập sau khi trừ chi phí

Số tiền sau khi trừ chi phí hầu hết các nhóm hộ từ thu nhập thấp đến thu nhập cao
đều dùng vào việc chi tiêu hàng ngày và tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực mà họ đang hoạt
động sản xuất chiếm 100%. Trong khi đó tích lũy chỉ tập trung ở nhóm hộ:
- Nhóm hộ thu nhập cao và thu nhập khá cùng chiếm 100%.
- Nhóm trung bình chiếm 40%.
- Còn đối với nhóm hộ có thu nhập thấp việc đủ tiền trong chi tiêu hàng ngày và
tiếp tục đầu tư sản xuất đã là một điều khó khăn chứ nói chi đến tích lũy. Bà Lê thị Thơ
một hộ nông dân tâm sự: “Gia đình tôi có 5 miệng ăn mà chỉ sống dựa vào 3 công ruộng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status