Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Vietinbank Hai Bà Trưng - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới này vai trò của Ngân hàng thơng mại chiếm vị trí
quan trọng vì nó là kênh dẫn vốn chính trong nền kinh tế. Đầu làm nảy sinh
cung cầu về vốn , đẩy mạnh sự hình thành và phát triển của thị trờng vốn,
thị trờng tài chính: Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp
phần xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá; khai thác
mọi tiềm năng về vốn, công nghệ, sức lao động, làm mối liên kết giữa các
nghành; góp phần đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc. Ngân
hàng công thơng Hai Bà Trng đã và đang tích cực triển khai nhiều biện pháp
để có những bớc chuyển dịch về cơ cấu tín dụng tăng dần tỷ trọng cho vay
trung và dài hạn với phơng châm Đầu t chiều sâu cho doanh nghiệp cũng
chính là đầu t cho tơng lai của Ngân hàng Song đến nay lợng vốn trung dài
hạn Ngân hàng đáp ứng vẫn cha phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế. Điều
này đòi hỏi Ngân hàng phải tìm các biện pháp nâng cao chất lợng, hiệu quả
và tỷ trọng vốn trung dài hạn cho phù hợp với cơ chế thị trờng có sự điều
tiết của Nhà nớc.
Sau một thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế tại ngân hàng công thơng Hai
Bà Trng tôi xin chọn đế tài " Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng.
Chuyên đề đợc chia thành ba phần chính:
Chơng I: Tín dụng trung dài hạn với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của
đất nớc.
Chơng II: Tình hình cho vay trung dài hạn tại ngân hàng công thơng Hai
Bà Trng.
Chơng III: Những giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại
ngân hàng công thơng Hai Bà Trng.
1
Chơng I
Tín dụng trung dàI hạn Đối với nền kinh tế
I. vai trò của tín dụng ngân hàng
1. Khái niệm

Nớc là các quan hệ vay mợn của chính phủ thông qua việc phát hành các
công trái, trái phiếu trong nớc và quốc tế.
2. Các loại hình tín dụng
Tín dụng trung hạn: Là loạI tín dụng có kì hạn từ một đến năm năm ,
loại tín dụng này đựợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi
mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi
vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn : là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng
dàI hạn dùng để cung cấp vốn cho các công trình xây dựng cơ bản nh : Đầu
t xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (Đờng xá,
bến cảng, sân bay...) cảI tiến và mở rộng với quy mô lớn, tín dụng trung_dài
hạn đợc đầu t để hình thành tài sản cố định.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng các hình thức cho vay trung
và dài hạn ngày càng phong phú và đa dạng.
Cho vay theo dự án : Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các Ngân
hàng Thơng Mại ở nớc ta hiện nay. Dự án của doanh nghiệp đa ra sau khi đã
đợc các cấp bộ chủ quản xét duyệt sẽ đa tới Ngân hàng nếu doanh nghiệp
đó có nhu cầu vay vốn để tài trợ cho dự án. Sau khi tiến hành thẩm định dự
án về tình hình tài chính cũng nh tính chất hợp lý của dự án Ngân hàng sễ
quyết định cho vay hay không cho vay.
3
Tín dụng thuê mua : Nhiều doanh nghiệp đợc đáp ứng một phần hay
toàn bộ nhu cầu tín dụng trung_dài hạn của họ bằng cách thuê mua các tài
sản cố định. Họ vay tài sản hơn là vay tiền để mua tài sản. Ngân hàng sẽ
là ngời góp phần trực tiếp cho việc tài trợ vào hoạt động thuê mua, thực hiện
thuê mua đối với các doanh nghiệp. Vì vậy có thể coi dịch vụ thuê mua tài
sản đợc ngân hàng thực hiện nh một hình thức tín dụng trung dài hạn.
II.Vai trò của tín dụng trung dài hạn
1. Vai trò của cho vay trung và dài hạn với phát triển kinh tế.
Cho vay trung và dài hạn có những vai trò chủ yếu sau:

ởng kinh tế, cảI thiện đời sống vật chất tinh thần của ngời dân.
Công nghiệp hoá không chỉ đơn giản là tốc độ và tỷ trọng sản lợng
công ghiệp trong nền kinh tế mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu gắn
với đổi mới căn bản về công nghệ tạo nền tảng cho sự tăng trởng nhanh,
hiệu quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế.
Để công nghiệp hoá - hiện đại hoá, cần huy động nhiều nguồn vốn, gắn
với sử dụng vốn có hiệu quả. Trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết định,
nguồn vốn từ bên ngoài là quan trọng.
2. Vai trò của Ngân hàng Thơng Mại trong việc cung cấp vốn
trung dài hạn cho nền kinh tế.
Muốn có vốn để thực hiện tái sản xuất doanh nghiệp có thể huy động từ
các nguồn sau:
Từ nội lực của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp Nhà Nớc cha
cổ phần hoá hiện nay vốn chủ sở hữu chủ yếu là vốn Nhà Nớc cấp và lãi cha
5
phân phối, nguồn vốn này rất khó tăng thêm. Vốn góp liên kết và vốn khác
hầu nh cha có gì.
Trong các doanh nghiệp cổ phần hoá có thể huy động vốn qua phát
hành các công cụ nợ nh: Cổ phiếu, trái phiếu ... Nhng loại hình doanh
nghiệp này ở nớc ta cha nhiều, hơn nữa thị trờng chứng khoán ở nớc ta lại
cha thực sự ra đời nên các doanh nghiệp cha thể huy động vốn bằng cách
nay đợc.
Từ ngoại lực của doanh nghiệp, đó là hình thức vay Ngân hàng. Đây
là hình thức huy động vốn chủ yếu của hầu hết các doanh nghiệp nớc ta hiện
nay. Do đó có thể nói Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong việc
cung cấp vốn đầu t trung và dài hạn cho các doanh nghiệp.
Với mối quan hệ rộng lớn và chuyên sâu, Ngân hàng có thể đa ra
những ý kiến đóng góp thiết thực và có lợi cho hoạt động đầu t của doanh
nghiệp. Ngân hàng sễ cùng doanh nghiệp nghiên cứu dự án đầu t để đảm
bảo hiệu quả của dự án. Ngân hàng có thể tham gia đóng góp ý kiến về mức

đợc khối lợng lớn, lãi suất vừa phải. Tuy nhiên có một số khó khăn là phải
tạo hàng hoá xuất khẩu để hoàn vốn và phải chấp nhận một số điều kiện bất
lợi khác do phía cung cấp vốn đề ra.
Ngoài các nguồn vốn trên Ngân hàng Công thơng còn có các nguồn tài
trợ uỷ thác của các tổ chức tín dụng nớc ngoài nh:
-Nguồn vốn tín dụng EC (Theo sự thoả thuận giữa chính phủ Việt nam
và cộng đồng Châu Âu).
-Nguồn vốn Việt Đức.
-Nguồn vốn Chao Tung Bank (ĐàI Loan).
b.Cơ chế cho vay trung và dài hạn.
7
Mục đích cho vay: Ngân hàng cho các đơn vi vay vốn trung và dài hạn
để đầu t các dự án mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục, đổi mới và ứng dụng
khoa học công nghệ... Nhằm mục tiêu lợi nhuận, chính sách phát triển kinh
tế xã hội.
Điều kiện vay vốn: Các đơn vị muốn vay vốn phải có đầy đủ các đIều
kiện sau:
*Có t cách pháp nhân hoặc cá nhân, có đầy đủ năng lực hành vi, năng
lực pháp luật hoạt đông sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi
trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
*Sản xuất kinh doanh phải có lãi
*Đơn vị vay phải có vốn tự có tham gia đầu t vào dự án, mức cụ thể do
tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định.
*Đối với các đơn vị không thuộc thành phần kinh tế quốc doanh khi
vay yêu cầu phải có tài sản thế chấp, hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba theo qui
chế của thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc.
*Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay tại công ty bảo
hiểm hoạt động hợp pháp tai Việt Nam. Các trờng hợp không phải mua bảo
hiểm do tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định .

Đối t ợng cho vay : Là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu t của dự
án đầu t xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục và đổi mới kĩ thuật ứng
dụng khoa học và công nghệ bao gồm: Giá trị vật t máy móc, thiết bị, công
nghệ chuyển giao, bằng sáng chế, phát minh, chi phí nhân công, giá thuê,
9
chuyển nhợng đất đai, chi phí trả thuế, chi phí mua bảo hiểm tài sản thuộc
dự án... và các chi phí khác.
Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng Công thơng trong thời hạn thi công,
cha bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài
hạn để đầu t tài sản cố định mà khoản trả lãi đợc tính trong giá trị tài sản cố
định đó.
Ph ơng pháp cho vay : Mức cho vay một dự án đầu t bằng tổng mức vốn
đầu t trừ đi vốn tự có do dự án của đơn vị vay, nhng mức tối đa bằng 70%
tài sản thế chấp, cầm cố.
Thủ tục hồ sơ cho vay: Để đợc vay vốn, đơn vị vay phải gửi đến Ngân
hàng các hồ sơ sau :
-Đơn xin vay
-Tài liệu pháp lý về đơn vị vay, tài liệu chứng minh vốn điều lệ, vốn
đấu t ban đầu.
-Tài liệu về tình hình tài chính hai năm trớc và các quý trong năm xin
vay.
-Dự án đầu t và các tài liệu liên quan đến dự án đầu t.
-Giấy tờ pháp lý về tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay hoặc của
ngời bảo lãnh trong trờng hợp ngời vay đợc bảo lãnh.
Các Ngân hàng Công thơng căn cứ vào các tài liêu trên để tiến hành
phân tích và thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn. Nội dung cơ bản
của phân tích và thẩm định tập trung vào hai vấn đề chủ yếu sau:
Phơng án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay nguyên tắc cho
vay theo thể lệ, chế độ, qui định cụ thể đối với từng loại cho vay đó, đảm
bảo khả năng thu nợ gốc và lãi đủ và đúng thời hạn.

-Thời gian thu nợ:

(Chú thích: KHCB là nguồn khấu hao cơ bản)
Thời gian thu nợ cụ thể đợc tính từ ngày bắt đầu thu nợ đến ngày thu
hết nợ đợc cam kết trong hợp đồng tín dụng.
*Đánh giá khả năng trả nợ: Khi đánh giá khả năng thanh toán của
khách hàng cần tính thêm chỉ tiêu:

Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngợc lại. Khi tính tỷ lệ này để thấy đợc
mức độ tin cậy của dự án về mặt tài chính để Ngân hàng xác định mức thu
nợ hàng năm.
*Xác định kỳ hạn nợ: Kỳ hạn nợ là thời gian của một lần trả nợ theo
thoả thuận giữa Ngân hàng và ngời vay. Kỳ hạn nợ đợc xác định phù hợp
với nguồn trả nợ của khách hàng theo dự án vay vốn, nhng tối đa không vợt
quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của dự án vay vốn.
12
Tổng số tiền vay
Thời gian thu nợ =
Nguồn KHCB lãi dùng các nguồn thu
dùng để trả + để trả + nhập khác dùng
nợ nợ để trả nợ
Số nguồn tiền để trả nợ hàng năm
Tỷ lệ đảm bảo trả nợ =
Số nợ phải trả hàng năm

*Phát tiền vay: Ngân hàng và đơn vị vay ký hợp đồng tín dụng và làm
thủ tục để phát tiền vay theo qui định của Ngân hàng và theo tiến độ thực
hiện của dự án.
*Trả gốc và lãi tiền vay:
-Đến kỳ hạn đã thoả thuận đơn vị vay phải chủ động trả nợ đầy đủ cho

tăng khả năng cạnh tranh quốc tế, tác động đến cung cầu hàng hoá góp phần
giảm đói nghèo không?
Nói chung dới giác độ xã hội hiệu quả chovay của Ngân hàng đợc đánh
giá một loạt các chỉ tiêu nhằm làm cho đời sống kinh tế xã hội của đất nớc
tốt hơn với sự đóng góp của Ngân hàng.
b.Trên giác độ nhà kinh doanh.
Doanh nghiệp là đối tác trực tiếp mà Ngân hàng cần phải phục vụ. Do
đó có thể nói trớc hết hiệu qủa cho vay của Ngân hàng xết dới góc độ này
là mức độ đáp ứng vốn cho doanh nghiệp để tài trợ cho các dự án đầu t xây
dựng cơ sở, mua sắm máy móc trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp. chỉ riêng vấn đề này cũng đa ra nhiều khía cạnh
để xem xét hiệu quả cho vay của Ngân hàng. Bởi lẽ không chỉ đáp ứng đủ
vốn cho doanh nghiệp là đạt hiệu quả mà còn phải xem xét việc đáp ứng
vốn này có đúng thời điểm doanh nghiệp cần vốn hay không? Điều nay rất
quan trọng đặc biệt là trong nền kinh tế thi trờng Ngân hàng là nhà tài trợ
vốn cho doanh nghiệp nếu Ngân hàng đáp ứng vốn không đúng lúc sẽ làm
mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài việc cung cấp vốn đúng lúc
cho một khoản vay đợc đánh giá là có hiệu quả khi thời điểm thu nợ hợp lý
tránh tình trạng gây khó khăn cho các doanh nghiệp. Do đặc điểm của chu
kỳ sản xuất kinh doanh nên nhiều trờng hợp Ngân hàng đến thu nợ vào thời
14
điểm doanh nghiệp cha có doanh thu gây ra tình trạng doanh nghiệp không
trả đợc đẫn đến nợ quá hạn mặc dù doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
không thua lỗ.
Ngoài khía cạnh tài trợ vốn cho doanh nghiệp, Ngân hàng còn đóng
góp vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hoạt động t vấn
đầu t .
c. Xét dới góc độ Ngân hàng:
Tại các nớc đang phát triển th
ị trừng tài chính thờng bị bóp méo, các giới hạn tín dụng do Nhà Nớc đặt ra

Ngân hàng.
Xác định tỷ trọng thu nhập của dự án trên vốn đầu t ban đầu.
c.Xét về phía Ngân hàng.
Để đánh giá dự án đầu t trung và dài hạn có tạo ra lợi nhuận hay không
phải tính toán giá trị hiện tại ròng của dự án (ký hiệu NPV).
Trong đó: NPV: Net Present Value
Bi: thu nhập năm thứ i của dự án
Ci: chi phí năm thứ i của dự án
16
t=1 Bi - Ci
NPV =
n (1 +r)^t

r: lãi suất tái chiết khấu
n: số năm hoạt động của dự án
Đánh giá lợi nhuận do hoạt động cho vay trung và dài hạn mang lại bằng
các chỉ tiêu:
Mức nợ khoanh , nợ quá hạn đợc đo bằng các chỉ tiêu sau:
17
Lợi nhuận thu đợc từ cac hoạt động cho vay trung và dài
hạn

Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng
Nợ quá hạn của hoạt động tín dụng trung và dài hạn

Tổng d nợ tín dụng trung_dài hạn
Nợ quá hạn trung và dài hạn

Tổng nợ quá hạn
Tổng nợ khoanh trung và dài hạn

điều hành với chỉ tiêu: Nguồn vốn huy động, d nợ, doanh thu, chi phí... thì
18
lúc này có thêm hệ thống chỉ tiêu mới là: nộp vốn điều hoà, thu nghập, lợi
nhuận hạch toán gắn với thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh của chi
nhánh...
2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng
Chi nhánh ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng là Chi nhánh khá lớn
mạnh với số lợng cán bộ công nhân viên hơn 300 ngời, trong đó hơn 60%
có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học. Về cơ cấu tổ chức: Ngoài một
giám đốc và 4 phó giám đốc Ngân hàng còn có 8 phòng chức năng
gPhòng kinh doanh đối nội: Gồm có tổ cho vay quốc doanh, tổ cho vay
ngoài quốc doanh và các tổ cho vay tại các phờng hoạt động chủ yếu của
phòng này là cho vay, tiến hành các hoạt động tiếp thị, tổng hợp thông tin
và báo cáo
vPhòng kinh doanh đối ngoại: Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế
bằng các hình thức nh: Mở L/C, thông báo L/C, nhờ thu, lập bộ chứng từ với
những đơi vị suất nhập khẩu, kinh doanh thu đổi ngoại tệ trên cơ sở tỷ giá
chính thức của Ngân hàng Nhà Nớc công bố và biên độ cho phép và cung
cấp các dịch vụ khác nh: Chi trả kiều hối, thanh toán thẻ tín dụng...
: Phòng kế toán tài chính: Làm nhiệm vụ kế toán Ngân hàng, hạch toán
tiền gửi, tiền vay, thanh toán chuyển tiền, chuyển khoản giữa các Ngân
hàng trong cùng và khác hệ thống, quản lý tài khoản của khác hàng.
hPhòng ngân quỹ: Có chức năng chủ yếu là thu chi tiền mặt, ngân
phiếu đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho Ngân hàng, đảm bảo an toàn kho qũy.
pPhòng nguồn vốn: Có nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu theo chỉ định của
Ngân hàng Công thơng Việt Nam, chịu trách nhiệm về công tác huy động
vốn của Ngân hàng.
19
Phòng kiểm soát: Có chức năng kiểm tra, giám soát toàn bộ nghiệp vụ

b.Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng
Hình thức sử dụng vốn của ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng khá
phong phú và đa dạng bao gồm: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài
hạn, tín dụng thuê mua và liên doanh , cho vay tài trợ uỷ thác... Để nâng cao
hiệu quả tín dụng, Ngân hàng đã không ngừng tăng cờng trách nhiệm khi
phát tiền vay để thu hồi đúng thời hạn, hạn chế nợ quá hạn...
Ngân hàng đã áp dụng cơ chế cho vay linh hoạt, đầu t khách hàng đúng h-
ớng cụ thể nh:
:Ngân hàng đã lựa chọn những khách hàng sản xuất kinh doanh có uy
tín, có khả năng tài chính vững mạnh, lựa chọn những ngành, những mặt
hàng mũi nhọn, các công trình trọng điểm của Nhà Nớc.
Ngân hàng u tiên đầu t cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
Mở rộng địa bàn hoạt động không chỉ trong quận Ba Đình mà còn tới
các khách hàng ở các vùng khác.
Ngân hàng bám sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ xem xét, đầu t vốn
hợp lý giúp doanh nghiệp từng bớc ổn định sản xuất kinh doanh.
ớQuan tâm đầu t tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh...
Biểu 3: Tình hình sử dụng vốn phân theo thành phần kinh tế tại ngân
hàng Công thơng Hai Bà Trng
Biểu 3: TìNH HìNH Sử DụNG VốN PHÂN THEO THàNH PHầN
KINH Tế TạI ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng
21
Chỉ tiêu
31/12/1996 31/12/1997 31/12/1998
Số
tuyệt
đối
(tr đ)
%

45563
4
81.
9
44314
4
80.
3
111.4 97.2
+QD 39423
0
80.
5
45050
2
81.
0
43797
3
79.
4
114.2 97.2
+NQD 14693 3.0 5132 0.9 5171 0.9 35.0 100.7
D nợ TDH 80657 16.
5
10036
4
18.
1
10859

Trong những năm qua ( kể từ năm 1996 -1998 ) cho vay và đầu t của
chi nhánh đã bám sát đợc mục tiêu chung của Ngân Hàng Công Thơng Việt
Nam và phù hợp với tốc độ tăng trởng của nền kinh tế trên địa bàn. Với
quan điểm Đầu t theo chiều sâu cho doanh nhiệp chính là đầu t cho tơng
lai của Ngân hàng ngân hàng công thơng Hai Bà Trng đã chủ động khai
thác bổ xung các nguồn vốn trung - dài hạn bằng VND và ngoại tệ với lãi
suất hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp theo hớng công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc , bám sát kế hoạch phát triển của đất nớc.
Ngân hàng đã tập trung vào các dự án mua sắm máy móc, thiết bị, công
nghệ tiên tiế, xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới, cải tạo, mở rộng đầu
t theo chiều sâu... Những kết quả đó đợc thể hiện cụ thể nh sau: Căn cứ vào
biểu 4 Tình hình cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng công thơng Hai
Bà Trng ta thấy: Năm 1996 d nợ cho vay trung và dài hạn bình quân cả
năm đạt: 73537 triệu đồng chiếm 16.5% ttổng d nợ cho vay bình quân. Nếu
xét số d ngày 31/12/1996 thì d nợ cho vay trung và dài hạn đạt: 80657 triệu
đồng và chiếm 16.5% tổng d nợ cho vay cùng thời điểm. Sang năm 1997
tổng d nợ cho vay trung và dài hạn bình quân cả năm là: 89101 triệu đồng,
tăng 21.1% so với bình quân năm 1996 tơng đơng chiếm 18.4% tổng d nợ
cho vay bình quân. Tính đến 31/12/1997 d nợ cho vay trung và dài hạn đạt:
100306 triệu đồng tăng 24.4 % so với 31/12/1996 và chiếm 18.1% tổng d
23
nợ cho vay. Đến năm 1998 nếu xem xét tổng quan thì cho vay trung và dài
hạn không có biến động lớ, d nợ cho vay bình quân cả năm đạt:1045213
triệu đồng tăng 17.3% so với năm 1997, nếu tính số d thời điểm
(31/12/1998) thì đạt 108591 triệu đồng và tăng 8.2% so với năm 31/121997
và chiếm 19.68% so với tổng d nợ. Trong năm 1998 do bị ảnh hởng của
cuộc khủng hoảng kinh tế cho nên ít nhiều ảnh hởng đến hoạt động của chi
nhánh. Các chỉ tiêu tổng quan về cho vay trung và dài hạn (nh đã phân tích
ở trên) tuy rằng có tăng trởng so với năm 1997 nhng tốc độ tăng lại có su h-
ớng giảm (D nợ trung dài hạn năm 1997 tăng 24.4% so với năm 1996 nhng

suất cho vay bằng ngoại tệ tăng (theo chủ trơng của Ngân hàng Nhà nớc là
từng bớc điều chỉnh lãi suất cho vay VND bằng với lãi suất cho vay bằng
ngoại tệ).
Cũng nh tình hình chung của cho vay trung dài hạn thì cho vay bằng
ngoại tệ trung dài hạn cũng chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp quốc
doanh và thờng chiếm tỷ trọng khá cao. Trong năm 1996tỷ lệ này là: 83.3%,
năm 1997 là: 84.3% Và năm 1998 là 84.2%.
Nếu phân chia tình hình cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng công
thơng Hai Bà Trng theo thành phần kinh tế thì ta thấy xu thế chung là chi
nhánh chủ yếu tập trung vào thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh vẫn còn bị xem nhẹ. Căn cứ vào biểu 4 Tình hình cho
vay trung và dài hạn tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng ta có thể phân
tích cụ thể nh sau:
Năm 1996 d nợ cho vay trung và dài hạh khu vực kinh tế quốc doanh
đạt 64805 triệu đồng chiếm 13.2% trên tổng d nợ cho vay (tơng đơng chiếm
80% trên tổng d nợ cho vay trung và dài hạn ). Khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh chỉ chiếm 3.3% trên tổng d nợ cho vay (tơng đơng chiếm 20% trên
tổng d nợ cho vay trung và dài hạn).Tính đến 31/12/1997 d nợ cho vay trung
25

Trích đoạn Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh Những kết quả đạt đợc Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định trớc khi cho Đa dạng hoá các phơng thức thu hồi vốn trung và dài hạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status