tín dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước tại Vietinbank Thanh Xuân - Pdf 10

CD0036
Mục lục.
Lời nói đầu.
Chơng I:
Vai trò ngân hàng thơng mại trong việc cho vay
đối với đoanh nghiệp nhà nớc................................................2
......................................................................................................................
......................................................................................................................
..............................................................................................................
I. Tổng quan về ngân hàng thơng mại trong nền
kinh tế thị trờng.
1. Một số khái niệm về NH thơng mại................................................ 2
2. Chức năng của NH thơng mại .........................................................2
2.1. Chức năng tạo tiền ......................................................................2
...............................................................................................................
2.2 Chức năng thanh toán...................................................................3
2.3. Chức năng huy động tiền gửi tiết kiệm......................................3
2.4. Chức năng tài trợ cho ngoại thơng .............................................3
2.5. Chức năng uỷ thác : ....................................................................4
2.6 Chức năng bảo quản vật có giá : .................................................4
2.7 Môi giới và mua bán chứng khoán :.............................................4
2.8. Chức năng tín dụng :...................................................................4
3. Vai trò của NH thơng mại................................................................6
ii. DNNN trong nền kinh tế thị trờng và vai trò
của NH thơng mại trong việc thúc đẩy DNNN
nhà nớc phát triển...........................................................10
1. Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN)..................................................10
1
1.1. Khái niệm : ............................................................................10
1.2. Đặc điểm.....................................................................................10
2. Vị trí của kinh tế Nhà nớc trong giai đoạn hiện nay.....................11

2. Tình hình tín dụng của ngân hàng. ...............................................38
2.1. Huy ng vn...........................................................................38
2.2. Tình hình cho vay và đầu t.........................................................41
II. Công tác cho vay của Ngân Hàng công thơng
Thanh Xuân với doanh nghiệp xây dựng Nhà nớc
.43
IịI. Những u điểm và tồn tại trong quan hệ tín dụng
của ngân hàng.................................................................................48
1. Ưu diểm............................................................................................48
2. Những khó khăn , tồn tại và nguyên nhân...................................48
2.1. Về phía NH:...............................................................................48
2.2.Về phía doanh nghiệp :...............................................................49
Chơng III: Một số ý kiến nhằm mở rộng quan hệ tín
dụng với doanh nghiệp xây dựng trong những năm
tới...........................................................................................................51
I. Giải pháp chủ yếu nhằm quan hệ tín dụng của
Ngân hàng Công Thơng Thanh Xuân.........................51
A. Về phía ngân hàng ........................................................................51
1. Đa dạng hoá hoạt động tín dụng...................................................51
2. Đa dạng hoá phơng thức cho vay..................................................52
3. Đa dạng hoá về ngành nghề ..........................................................53
4. Đa dạng hoá loại tiền cho vay........................................................53
5. Thực hiện tốt chính sách khách hàng để mở rộng tín dụng và
nâng cao hiệu quả của nó..........................................................................53
3
6. Nâng cao chất lợng đích thực của công tác thẩm định dự án,
phân tích tín dụng . ......................................................................56
7. Thực hiện tốt quy định về phân loại tài sản có, trích lập và sử
dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng ..........58
8. Nâng cao chất lợng thông tin vê rủi ro........................................59

Đề tài bao gồm 3 chơng.
Chơng 1 : Vai trò Ngân hàng thơng mại trong việc cho vay đối với
doanh nghiệp Nhà nớc
Chơng 2 : Thực trạng công tác tín dụng của Ngân hàng công thơng
Thanh Xuân đối với doanh nghiệp Nhà nớc
5
Chơng 3 Một số ý kiến, giải pháp nhằm mở rộng quan hệ tín dụng với
doanh nghiệp xây dựng Nhà nớc trong địa bàn quận Thanh Xuân
Chơng I:
Vai trò ngân hàng thơng mại trong việc cho vay
đối với đoanh nghiệp nhà nớc.
III. Tổng quan về ngân hàng thơng mại trong nền
kinh tế thị trờng.
1. Một số khái niệm về NH thơng mại
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về NH.
- Tại Mỹ : NH thơng mại là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp tài chính.
- Tại ấn Độ, NH thơng mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho
vay hay tài trợ đầu t.
- Tại Việt Nam NH thơng mại là một tổ chức tài chính trung gian có
chức năng kinh doanh tiền tệ với hoạt động chủ yếu và thờng
xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng bằng các hình thức huy
động vốn với trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho khách hàng với
một thời gian thoả thuận. Đồng thời NH sẽ sử dụng đồng tiền huy
động cộng với vốn tự có của bản thân NH để cho vay chiết khấu và
làm phơng tiện thanh toán.
2. Chức năng của NH thơng mại :
2.1. Chức năng tạo tiền :
Dựa vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc hay d thừa, các NH thơng mại khi cho
vay sẽ giữ lại một phần (khoảng 10%), có khi là dự trữ bắt buộc ER (tuỳ

móc, thiết bị hiện đại, đổi mới trang thiết bị, dây truyền sản xuất chế biến
hàng xuất khẩu với công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lợng sản
7
phẩm hàng hoá, tăng khả năng cạnh tranh. Cũng nhờ sự tài trợ của NH,
Doanh nghiệp đợc thoả mãn nhu cầu về vốn, mở rộng sản xuất, tạo công
ăn việc làm, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc. Hoàn
thành tín dụng giúp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng, phục vụ
các chơng trình mục tiêu phát triển kinh tế đất nớc, mở rộng quan hệ đối
ngoại với các nớc trên thế giới
2.5. Chức năng uỷ thác :
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế luôn cần phải có NH,
các công ty tài chính, các tổ chức tín dụng theo đó các tổ chức này việc
quản lý tài sản và hoạt động tài chính đối với các doanh nghiệp, đồng thời
nó sẽ thu phí trên cơ sở là giá trị của tài sản hay quy mô vốn mà các tổ
chức này quản lý.
2.6 Chức năng bảo quản vật có giá :
NH nhận bảo quản các loại tài sản, cung cấp cho khách hàng giấy
chứng nhận và giấy chứng nhận này có thể lu hành nh tiền.
2.7 Môi giới và mua bán chứng khoán :
Thị trờng tài chính ngày càng phát triển và mở rộng, NH luôn muốn trở
thành một Bách hoá tài chính, cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính, giúp
khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu. NH cung cấp các dịch vụ chứng khoán
nh cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu mà không cần nhờ đến ngời kinh doanh
chứng khoán.
2.8. Chức năng tín dụng :
Có 2 vấn đề mà mọi NH đều phải quan tâm.
- Thứ nhất là : NH có thể huy động vốn ở đâu với chi phí thấp
- Thứ hai là : nhà quản lý NH phải làm gì để đảm bảo NH luôn có đủ tiền
để đáp ứng nhu cầu xin vay của khách hàng.
NH thơng mại một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội từ mọi

- NH tạo ra tín dụng giúp các doanh nghiệp có vốn để mở rộng đầu t sản
xuất kinh doanh. NH thơng mại là sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá,
nó ra đời để thực hiện các nhiệm vụ của mình về tiền tệ tín dụng, đó là
9
nơi thu hút tập trung vốn, thu hút mọi tiềm năng xã hội để phục vụ cho
các mục tiêu kinh tế xã hội, làm cho sản phẩm xã hội ngày một tăng lên.
Với những nguồn vốn tập trung và huy động đợc trong nền kinh tế cùng
với vốn tự có của NH, NH tiến hành phân phối cho nhu cầu sử dụng vốn
của các thành phần kinh tế đáp ứng kịp thời nhu cầu cần thiết về vốn của
các thành phần kinh tế đó.
Bất kì một doanh nghiệp nào từ khi thành lập đến khi hoạt động đều
cần đến vốn, vốn là yếu tố không thể thiếu đợc đối với bất kì môt doanh
nghiệp nào và nó sẽ quyết định tới thành công của doanh nghiệp. Bởi vì để
tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ cần đến máy móc,
thiết bị, nhà xởng mà doanh nghiệp cần phả có nguyên nhiên liệu, nhân
công và tất cả các yếu tố khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhng bản
thân doanh nghiệp lại không có lợng vốn lớn để chi phí cho những nhu cầu
vốn đó. Nh vậy khi đó thông qua hoạt động tín dụng của NH, NH sé đáp
ứng đợc nhu cầu vốn cấp thiết đó.
Trong nền kinh tế thị trờng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải cạnh tranh
lẫn nhau, sự cạnh tranh này không chỉ diễn ra với các doanh nghiệp trong
nớc mà cả với các doanh nghiệp nớc ngoài. Trong điều kiện nh vậy đòi hỏi
các doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu để làm sao hàng hoá sản xuất ra có chất lợng cao, mẫu mã
đẹp, giá rẻ, phù hợp với thị hiếu. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đó
giúp cho các doanh nghiệp có những sản phẩm phù hợp có thể cạnh tranh
với những sản phẩm cùng loại trên thị trờng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có
lợng vốn lớn để đầu t cải tạo thiết bị công nghiệp lạc hậu nhằm giảm chi
phí sản xuất. Hơn nữa trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp cũng cần phải có vốn để dự trữ nguyên nhiên vật liệu để cho

quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy đối với các doanh nghiệp, sự
hoạt động cả NH thơng mại là vô cùng quan trọng.
_ Ngân Hàng thơng mại có vai trò thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả hơn. Đặc trng cơ bản trong tín dụng NH là sự vận động trên cơ
11
sở có hoàn trả cả vốn gốc và lãi. Giá cả của vốn cho vay chính là lãi suất
tiền vay, thông qua lãi suất tín dụng NH đã góp phần thúc đẩy các doanh
nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh doanh chính xác, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn làm sao cho doanh lợi lớn hơn lợi tức tiền vay, tăng vòng quay
của vốn, giảm chi phí giúp cho doanh nghiệp hoạt động có lãi góp phần
nâng cao việc trả nợ NH đợc nhanh chóng. Trớc khi cho vay, NH thông qua
việc thẩm định các dự án vay vốn của các doanh nghiệp và chỉ quyết định
cho vay đốivới các dự án mang lại hiệu quả kinh tế (trừ những dự án đợc
Chính phủ trợ cấp về lãi suất). Do vậy các doanh nghiệp muốn vay đợc vốn
NH để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi bản thân
doanh nghiệp phải tự sắp xếp bố trí tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lí
hoạt động sao cho có hiệu quả để tạo đợc uy tín với NH.
- Ngân Hàng thơng mại đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc chống
lạm phát, thúc đẩy tăng trởng phát triển kinh tế.
Lạm phát là hiện tợng kinh tế, trong đó giấy bạc lu thông vợt quá nhu
cầu cần thiết làm chúng bị mất giá, dẫn đến giá cả hầu hết các loại hàng
hoá không ngừng tăng lên. Khi lạm phát ở mức độ cao sẽ làm cho nền kinh
tế bị suy sụp một cách nhanh chóng làm mất thăng bằng trong cán cân
thanh toán, giá cả hàng hoá tăng nhanh theo tốc độ lạm phát, trong khi thu
nhập của ngời lao động tăng chậm dẫn đến mức sống bị giảm xuống
nghiêm trọng. Từ đó làm cho việc tiêu thụ sản phẩm ngày càng trở nên khó
khăn hơn sản xuất không phát triển dẫn đến kìm hãm của sự phát triển
của nền kinh tế, các quan hệ xã hội bị đảo lộn, tệ nạn xã hội bị gia tăng,
thất nghiệp hàng loạt Tr ớc những vấn đề nh vậy, Nhà nớc sử dụng NH
nh một công cụ điều chỉnh lạm phát thông qua việc điều hoà lợng tiền lu

huy đợc lợi thế của mình cũng nhng giúp nhau ngày một hoạt động có hiệu
quả hơn. Do vậy tình hình quan hệ của các nớc ngày càng mở rộng thì vai
trò của NH không thể thiếu đợc thông qua các nghiệp vụ trong hệ thống
NH quốc tế, sé giúp cho việc trao đổi, mua bán đợc diễn ra dễ dàng và
thuận lợi trong mọi vấn đề thì NH sẽ đứng ra giải quyết nhanh chóng.
13
IV. DNNN trong nền kinh tế thị trờng và vai trò của
NH thơng mại trong việc thúc đẩy DNNN nhà nớc
phát triển.
2. Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN)
2.1. Khái niệm :
DNNN là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn, thành lập và tổ
chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nớc giao.
2.2. Đặc điểm :
- Đặc điểm về vốn : Vốn hoạt động của các DNNN đợc hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau, trong đó có 2 nguồn quan trọng nhất là vốn do
ngân sách Nhà nớc cấp và vốn vay NH.
Trong giai đoạn hiện nay, tỉ trọng vốn tự có trong các DNNN bao gồm vốn
từ ngân sâch Nhà nớc và phần vốn tự bổ sung chỉ chiếm tỉ trọng khoảng
25% trong tổng số vốn của doanh nghiệp. Do vậy đứng trớc cuộc cạnh
tranh giữa các thành phàn kinh tế ngày càng quyết liệt thì nhu cầu về vốn
để đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ là rất lớn,
nó vợt quá vốn tự có của doanh nghiệp. Do vậy mà trong giai đoạn hiện nay
các DNNN đang ở trong tình trạng đói vốn để phát triển sản xuất, trong khi
ngân sách Nhà nớc còn nhiều hạn hẹp, việc cấp vốn bổ sung cho các
DNNN còn nhiều hạn chế, do đó đòi hỏi các DNNN phải tự lo vốn cho bản
thân, phần vốn thiếu hụt còn lại phải đi vay NH.
- Đặc điểm về trình độ kỹ thuật công nghệ : máy móc thiết bị dây truyền
sản xuất ở các DNNN đa số là lạc hậu, hiệu quả sản xuất không cao,

không, họ không cần biết cứ miễn là số lợng theo kế hoạch đợc giao, dẫn
đến mắt sự cạnh tranh trong nền kinh tế, làm cho nền kinh tế nớc ta bị suy
sụp nhanh chóng, các tệ nạn quan liêu tham nhũng ngày một gia tăng trở
thành một căn bệnh khó chữa, lạm phát tăng nhanh với tốc độ phi mã, đời
sống nhân dân ngày càng khó khăn.
15
Đứng trớc tình hình thực tế nh vây, Đại hội TƯ Đảng lần 6 đã vạch ra
một hớng đi mới cho phát triển kinh tế chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và hoạt động theo cơ
chế thị trờng định hớng XHCN
Nều kinh tế hoạt động theo cơ chế này đã làm cho các phạm trù về giá trị
có chỗ đứng, các mối quan hệ kinh tế đều đợc tiền tệ hoá, quy luật cạnh
tranh trở thành yếu tố quan trọng nhất. Trứơc tình hình đó, đặt ra câu hỏi
những DNNN đã tồn tại và hoạt động theo cơ chế cũ sẽ đi về đâu ? Liệu có
cần tồn tại các DNNN nữa không ?
Có nhiều quan điểm cho rằng trong nền kinh tế thị trờng thì hoạt động
của các DNNN là kém hiệu quả do đó nên xoá bỏ càng sớm càng tốt. Đây
là những quan điểm sai lầm, bởi vì xuất phát từ những vai trò của DNNN
nh sau :
- Giúp cho việc phát triển cân đối nền kinh tế : Chỉ có các DNNN mới có
thể đảm đơng nổi những lĩnh vực quan trọng nhng lại gặp khó khăn nhất
trong việc phát triển kinh tế. Đối với những lĩnh vực khó khăn đó, các
doanh nghiệp khác không thể đảm đơng nổi do bị hạn chế về vốn, nhân lực,
trình độ kỹ thuật công nghệ, quyền hạn và trách nhiệm trong việc thực hiện
các dự án trên. Bên cạnh những giơi hạn về nguồn lực, lợng vốn đầu t cao
nhng thời gian thu hồi vốn kéo dài trong nhiều năm và những dự án này có
khả năng không mang lợi nhuận cao và có thể gặp rủi ro. Hơn nữa trong
nền kinh tế thị trờng, bất kỳ doanh nghiệp nào bớc vào sản xuất kinh doanh
thì mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận, do đó các doanh nghiệp sẽ tìm kiếm cho
mình những giải pháp để thu đợc lợi nhuận cao nhất, họ sẽ tiến hành kinh

3. Xu hớng phát triển của DNNN
Qua các Đại hội Đảng ta có thể thấy DNNN luôn giữ vị trí then chốt
trong nền kinh tế, đi đầu ứng dụng trong việc ứng dụng KHCN, nêu gơng
về năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế xã hội, chấp hành pháp luật.
Phát triển DNNN trong các ngành quan trọng, xây dựng các tổng công ty
thành những tập đoàn kinh tế lớn có khả năng cạnh tranh trên thị trờng
17
quốc tế. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh chuyển đổi DNNN
sang công ty TNHH và công ty Cổ phần, đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm cạnh tranh bình đẳng. Cổ phần hoá, tạo động lực huy động
vốn, quản lý năng động, u tiên cho ngời lao động mua cổ phần và từng bớc
bán cổ phần cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc, kiên quyết sử lý các
doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả.
4. Vai trò của NH thơng mại trong việc thúc đẩy DNNN phát triển.
Trong nền kinh tế, nhu cầu tín dụng thờng xuyên phát sinh do các
DNNN luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất. Đặc biệt đối với nền
kinh tế Việt Nam hiện nay nhu cầu vốn xây dựng cơ bản rât lớn trong lúc
các nhà kinh doanh cha tích luỹ đợc nhiều, cha có thời gian tích luỹ vốn,
tâm lý đầu t trực tiếp vào các doanh nghiệp còn hạn chế. Do vậy đầu t trực
tiếp chủ yếu dựa vào vốn tự có và bộ chủ yếu còn lại phải nhờ vào sự tài trợ
của NH. Trong nền kinh tế thị trờng hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng
vốn tự có để hoạt động kinh doanh, việc này không những hạn chế khả
năng mở rộng sản xuất của doanh nghiệp mà còn làm tăng giá vốn của
doanh nghiệp đó. Theo các nhà phân tích tài chính thì tỉ trọng vốn vay của
doanh nghiệp càng tăng thì giá vốn bình quân càng giảm, tỉ trọng vốn vay
tăng làm giảm rủi ro đối với vốn tự có và do đó làm tăng giá trị thị trờng
của doanh nghiệp.
Về mặt lý thuyết, mặc dù vốn vay có nhiền lợi thế, nhng không phải
doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu tuỳ ý, vì khi vốn vay vợt quá mức nào
đó, giá vốn vay sẽ cao lên và làm tăng chi phí vốn. Chính vì vậy buộc

dụng mà còn tạo điều kiện thuật lọi cho Ngân hàng mở rộng , tăng nhanh
thu nhập từ các dịch vụ khác mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng.
Đối với các khách hàng khi có vốn để dầu t vào những dự án khả thi sẽ
làm cho sản phẩm của khách hàng tiêu thụ đợc nhiều hơn, điều này ảnh h-
ởng trực tiếp đến thu nhạp của chính bản thân khách hàng. Thu nhập của ản
thân khách hàng tăng là gps phần tạo điều kiện cho khách hàng tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Ngoài ra nó cũgn ảnh hởng trực tiếp đén
thu nhập của những ld trong doanh nghiệp.
19
Một dự án khả thi sẽ đem lại hiệu quả sẽ không những cho Ngân hàng,
khách hàng, mà còn ảnh hởng đến tào bộ nền kinh tế. Khách hàng và Ngân
hàng hoạt động tốt là gíp phần tăng thu nhập cho Nhà nớc (các khoản đóng
góp nh thuế), trực tiếp làm tăng thu nhập cho đòi sống nhân dân và làm
tăng thu nhập cho toàn bộ nền kinh tế.
Thứ hai là hiệu quả kinh tế xã hội.
Với một khoản tín dụng có hiệu quả sẽ góp phàn thực hiện các mục tiêu
mà Nhà nớc đặt ra : phát triển các vùng kinh tế, các ngành kinh tế mũi
nhọn. Đất nớc chỉ có thể phát triển vững mạnh khi từng doanh nghiệp,
các cá nhân trong đất n ớc phát triển vững mạnh. Chính nhờ các tín
dụng hiệu quả đã góp phần tạo nên sự vững mạnh đó. Nền kinh tế phát
triển sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp đang là
mối quan tâm của Đảng và chính phủ. Chính nhờ dự án khả thi mà có
thể thúc đâỷy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đậi hoá dất nớc,
tham gia vào quá trình hợp lý hoặc quy hoạc đô thị, bảo vệ môi trờng,
bién những vùng đất, vùng kinh tế chậm phát triển, đòi sống nhân dân
thấp thành những vùng có hạ tầng cơ sở tốt nhất, ngời dân có công ăn
việc làm, có tay nghề từng vớc ổn định an toàn xã hội.
5.5. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng Ngân hàng.
5.2.1. Các chỉ tiêu định tính :
- Trớc hết, khả năng mở rộng tín dụng của Ngân hàng phụ thuôc uy tín

lực sản xuất, năng lực công nghệ cho doanh nghiệp, giải quyết công ăn việc
làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân c.
Nh vậy, có thể nói hiệu quả tính dụng Ngân hàng là một chỉ tiêu rất
tổng hợp đợc nhìn nhận từ ba góc độ : Ngân hàng, khách hàng và cả nện
kinh tế. Các chỉ tiêu định tính là những căn cứ để đánh giá hiệu quả tín
dụng Ngân hàng một cách khia quát. Để có thể kết luận chính xác hơn cần
phải dựa voà một hệ thống các chỉ tiêu định lợng cụ thể.
5.6. Các chỉ tiêu định lợng
Về phia Ngân hàng :
21
Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận :
Hiệu quả tín dụng Ngân hàng không thể nói là cao nếu lợi nhuận do hoạt
động này mang lại thấp. Cụ thể ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau để đánh
giá hiệu quả tín dụng xét về mặt lợi nhuận :
Lợi nhuần từ hoạt động tín dụng
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng. Nó cho
biết một đòng d nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này
càng cao chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là
một rong những nhân tố tạo nên hiệu quả tín dụng cao của Ngân hàng.
Lợi nhậu từ hoạt động tín dụng
Tổng lợi nhậu Ngân hàng
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động tín dụng
Ngân hàng trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của Ngân hàng. Tỷ lệ
này cao chứng tỏ hầu hết lợi nhuận của Ngân hàng có đạt đợc là từ hoạt
động cho vay
- Chỉ tiêu về d nợ :
D nợ cho vay
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tơng quan so sánh về quy mô cho vay so với tổng

Ngân hàng đang phải đói mặt. Đeer đánh giá chính xác hơn ngời ta phải
dùng thêm hai chỉ tiêu
+ Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi trên tổng d nợ
DN quá hạn khó đòi
Tổng d nợ
+ Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi trên tổng d nợ
D nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Tổng d nợ
Về phía khách hàng
23
Các chỉ tiêu thờng đợc sử dụng đề đánh giá chất lợng của khoản tín
dụng bao gồm :
- Doanh thu tăng từ dự án.
- Lợi nhuận tăng từ dự án.
Các chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó cho tháy hiệu quả sử dụng vốn của
khách hàng.
Tóm lại hiệu quả tín dụng Ngân hàng là một khái niệm tổng hợp vừa
mang tính cụ thể vừa mang tính trìu tợng. Nó đợc biểu hiện thông qua
nhiều chỉ tiêu liên quan đến nhiều chủ thể (ngân hàng, khách hàng, nền
kinh tế). Các chỉ tiêu đó có thể là chỉ tiêu định tính hay định lợng và có mối
liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, có thẻ là bổ sung cho nhau nhng có thể là mâu
thuẫn với nhau. Do đó, để đánh giá một cách tơng đối chính xác hiệu quả
tín dụng của một Ngân hàng thì cần phải đánh giá toàn bộ các chỉ tiêu đó
trong một hệ thống cả trên quan điểm của Ngân hàng, khách hàng, và nèn
kinh tế.
5.7. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng Ngân hàng.
5.4.1. Nhóm nhân tố phụ thuộc phía Ngân hàng :
+Quy mô và kỳ hạn của nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại
muốn cho vay thì cần phải có vốn. Vốn chính là một yếu tó quan trọng
trong hoạt động của Ngân hàng thơng mại.nhng nếu cứ đi vay vốn cấp trên

vấn đề khác nh : quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng
Đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp đảm bảo tiền vay, quy
trình quản lý tín dụng, lãi suất có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp đến
chất lợng tín dụng của Ngân hàng. Nếu các vấn đề đó đợc thực hiện một
cách khoa học và chặt chẽ thì sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng có chất lợng
tín dụng tốt.
+ Thông tin tín dụng.
Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng thì cần phải có thông tin về
dự án, về khách hàng đó; để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay cũng
cần có thông tin. Thông tin chính xác kịp thời thì càng thuận lợi cho Ngân
hàng trong việc đa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay là
25

Trích đoạn Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của ngận hàng Những khókhă n, tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status