Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình - Pdf 91

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mở đầu
Một nền kinh tế phát triển là mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài của đất
nớc. Trong điều kiện nền kinh tế các nớc đang hội nhập một cách nhanh
chóng trên mọi phơng diện, nền kinh tế nớc ta còn nhiều yếu kém do đó
chúng ta cần thiết phải xây dựng những ngành mang tính chất chiến lợc nh
thông tin, năng lợng, ngân hàng
Ngân hàng là ngành đòi hỏi phải có sự phát triển nhanh hơn một bớc
so với các ngành kinh tế khác. Hoạt động ngân hàng là một trong những mắt
xích quan trọng cấu thành sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Bởi vì,
ngân hàng là một ngành kinh doanh tiền tệ mà tiền là một hàng hoá đặc
biệt cho nên một sự biến động nhỏ trên thị trờng cũng tác động đến nền kinh
tế Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đất n ớc, hệ thống ngân hàng
cũng có những bớc chuyển mình cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh
kinh tế mới. Đồng thời với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều mô hình kinh
tế khác nhau đã đợc thử nghiệm và mang lại những thành công đáng ghi
nhận. Trong đó phải kể đến sự đóng góp to lớn của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ.Việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo điều kiện khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, công
nghệ và ngoài ra nó còn là một bộ phận rất linh hoạt giúp nền kinh tế ổn định
đứng vững khi mà chu kỳ suy thoái, khủng hoảng trên thế giới đang ngày
càng có xu hớng rút ngắn lại. Đờng lối đổi mới kinh tế và định hớng phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc đã tạo ra rất nhiều thuận lợi và cơ hội cho các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng. Tuy nhiên do
xuất phát điểm của nớc ta là một nớc nông nghiệp lạc hậu, chịu nhiều thiệt
hại do chiến tranh gây ra, thị trờng vốn lại cha phát triển nên đã gây ra nhiều
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khó khăn cho các doanh nghiệp đặc biệt là trong việc tìm kiếm các nguồn
vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Ngoài ra khó khăn đó còn do

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hiện nay có rất nhiều ý kiến khác nhau khi đa ra khái niệm về doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Nhng nhìn chung có thể hiểu doanh nghiệp vừa và nhỏ
theo nghĩa thông thờng là những cơ sở sản xuất kinh doanh tơng đối nhỏ với
quy mô không lớn lắm, có t cách pháp lý, không có vị thế độc quyền, chuyên
môn hoá thấp, quy mô về vốn thấp, số lợng lao động và doanh thu hàng năm
thấp. Tuy nhiên để có thể nói chính xác thế nào là quy mô nhỏ, không lớn
lắm thì mỗi nớc khác nhau lại có những quan điểm khác nhau nhng thông th-
ờng ngời ta căn cứ vào các tiêu thức nh tổng vốn đầu t đợc huy động cho sản
xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố định, số lao động đợc sử dụng thờng
xuyên Trên cơ sở đó mỗi n ớc có sự lựa chọn tiêu thức khác nhau để đa ra
quan điểm về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
ở Việt Nam những năm gần đây, khi vai trò của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngày càng đợc khẳng định thì những quan điểm về tiêu thức xác định
loại hình doanh nghiệp này cũng không thống nhất. Có quan điểm thì cho rằng
doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có lao động thờng xuyên dới
500 ngời, giá trị tài sản cố định dới 1 tỷ, giá trị vốn lu động dới 8 tỷ và doanh
thu dới 20 tỷ. Bên cạnh đó lại có quan điểm cho rằng trong lĩnh vực sản xuất
và xây dựng, doanh nghiệp nào có vốn nhỏ hơn 1 tỷ và dới 100 lao động là
doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nào có vốn từ 1 tỷ đến 10 tỷ với số lợng lao
động từ 100 đến 500 là doanh nghiệp vừa.
Ngày 20/06/1998 Thủ tớng Chính phủ đã ban hành công văn số
681/CP-KNT quy định tiêu chí tạm thời xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ là
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp có vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng và số lao động bình quân dới 200
ngời.
Theo nghị định 90/NĐ-CP/2001 của Chính phủ ban hành ngày
23/11/2001 thì doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc định nghĩa nh sau: doanh nghiệp
vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo

Thứ hai: Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, các mối quan
hệ nội bộ dễ điều chỉnh vì thế có tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với sự biến
động của nền kinh tế thị trờng. Công tác điều hành mang tính trực tiếp và
quan hệ giữa ngời quản lý và ngời lao động khá chặt chẽ.
Thứ ba: Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất đa
dạng và phong phú nhờ vậy việc mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp này
sẽ giúp các Ngân hàng phấn tán đợc rủi ro hoặc rủi ro gây biến động không
lớn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Thứ t: Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp này còn thấp do hạn
chế về vốn, về trình độ, công nghệ, phơng thức quản lý, khả năng tiếp cận thông
tin và khả năng tiếp cận thị trờng thấp. Đặc điểm này của doanh nghiệp vừa và
nhỏ chính là yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho Ngân hàng khi cho vay.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với sự phát triển kinh tế
Qua số liệu thống kê trong và ngoài nớc chúng ta thấy các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân với nhiều
hình thức đa dạng phong phú, hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế.
Cùng với những lợi thế và không đòi hỏi nhiều vốn đầu t, quản lý đơn giản,
dễ thay đổi linh hoạt theo thị trờng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang
phát huy những mặt tích cực và khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế.
ở nớc ta với đờng lối kinh tế đúng đắn, các doanh nghiệp này đã và đang
phát triển một cách mạnh mẽ cả về số lợng và chất lợng.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.3.1. Tạo công ăn việc làm
Việc làm là vấn đề cấp bách hiện nay của Việt Nam, với tốc độ tăng
dân số hàng năm mặc dù đã giảm nhng so với khu vực và trên thế giới vẫn
cao, hàng năm đã tạo ra khoảng 1 triệu ngời đến tuổi lao động cộng với số
ngời thất nghiệp là 6%/năm và bán thất nghiệp hiện nay do cơ cấu kinh tế nh
sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc, số quân nhân giải ngũ Theo dự báo
từ nay đến năm 2010 mặc dù dân số tăng chậm lại nhng nguồn lao động của

nông thôn sẽ thu hút nhiều lao động cha có việc làm hoặc lực lợng lao động
tạm thời nhàn rỗi theo mùa vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rút dần lực
lợng lao động trong nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ nhng vẫn sống
tại quê hơng không phải di chuyển đi nơi khác thực hiện phơng châm li
nông bất li hơng. Đây là yếu tố chủ đạo góp phần phát huy các ngành nghề
truyền thống đã bị mai một, một phần nhằm khôi phục lại nền văn hoá dân
gian mặt khác làm thay đổi bộ mặt nông thôn, từng bớc hiện đại hoá nông
thôn và nâng cao đời sống nông dân. Ngoài ra, lực lợng lao động ở khu vực
này không những rất dồi dào mà còn rất dẻ do đó sẽ giúp cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ giảm chi phí sản xuất từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Về kỹ thuật: Doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng chọn kỹ thuật phù hợp
với kỹ thuật thủ công và kỹ thuật phổ biến để nhanh chóng tiếp thu và làm
chủ, ít sử dụng kỹ thuật tiên tiến đòi hỏi vốn lớn vì vậy tận dụng đợc kỹ thuật
trong nớc, thúc đẩy công nghệ cải tiến kỹ thuật.
Nh vậy có thể nhận thấy rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ
phận sử dụng rất có hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực sẵn có của đất nớc. Đồng
thời các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh các mặt hàng tiểu thủ
công nghiệp trong các làng nghề truyền thống còn tạo ra một nguồn thu
ngoại tệ đáng kể, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh hoặc các doanh nghiệp
cũng có thể sản xuất có hiệu quả các mặt hàng thay thế nhập khẩu, tiết kiệm
ngoại tệ, khai thác tiềm năng và giải quyết việc làm.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.4. Khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ khi tiếp cận vốn NH
Hiện này khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các n-
ớc nói chung và ở Việt Nam nói riêng là tình trạng thiếu vốn để sản xuất. Tr-
ớc hết là do nguồn vốn chủ sở hữu thấp. Doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu nh
không đáp ứng đợc điều kiện để có mặt trên thị trờng chứng khoán. Vì vậy
doanh nghiệp vừa và nhỏ đang huy động vốn chủ yếu từ hai nguồn: nguồn
thứ nhất là vốn vay NH chiếm tỷ trọng lớn, nguồn thứ hai từ nguồn vốn của

quỹ cho toàn xã hội. Tín dụng NH ra đời với nhiệm vụ huy động các nguồn vốn
tạm thời nhàn dỗi tron xã hội để tạo thành một quỹ cho vay, đáp ứng nhu cầu về
vốn cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác.
1.2.2. Các hình thức tín dụng NH
Tín dụng NH đợc phân chia theo nhiều loại theo những tiêu thức khác
nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của NH. Sau đây
là một số cách phân loại:
Phân loại theo thời hạn tín dụng : Phân chia theo thời gian có ý
nghĩa quan trọng đối với NH vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn
và sinh lợi của tín dụng cũng nh khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo thời
hạn tín dụng, tín dụng đợc phân thành:
- Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống
- Tín dụng trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm
Phân loại theo tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo các khoản tín dụng cho phép
NH có đợc nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ
nhất (từ quá trình sản xuất kinh doanh) không có hoặc không đủ.
Tín dụng có thể đợc phân chia thành tín dụng có tài sản đảm bảo bằng uy
tín của chính khách hàng, có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố tài sản.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cam kết đảm bảo là cam kết của ngời nhận tín dụng về việc dùng tài
sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặc khả năng trả nợ của ngời thứ ba
để trả nợ cho NH.
Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể đợc cấp cho khách hàng có
uy tín, thờng là khách hàng làm ăn thờng xuyên có lãi, tình hình tài chính
vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây da, hoặc món vay tơng đối nhỏ so
với vốn của ngời vay. Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ mà
Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản đảm bảo. Các khoản cho vay đối với
các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vay trong

vi tài trợ song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà NH có lợi thế.
Tuỳ theo từng đối tợng khách hàng, tuỳ theo từng mục đích sử dụng
vốn cũng nh khả năng nguồn vốn của mình mà NH và khách hàng có sự thoả
thuận về các loại tín dụng cho phù hợp.
Trong nền kinh tế thị trờng, khách hàng chủ yếu đối với NH chính là
các doanh nghiệp, do vậy tín dụng cho các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng khối lợng tín dụng cung ứng cho nền kinh tế. Cũng chính vì thế
mà các NHTM hiện nay không ngừng nâng cao chất lợng cũng nh đa dạng
hoá các hình thức tín dụng đối với các doanh nghiệp để có thể thu hút đợc
nhiều khách hàng, có thể phục vụ tốt nhất và thu đợc lợi nhuận cao nhất.
Nhìn chung các hình thức tín dụng mà các NHTM cung cấp cho các doanh
nghiệp bao gồm những hình thức cơ bản sau:
Thứ nhất là tín dụng ngắn hạn: Đây là loại tín dụng có thời hạn
không quá một năm, là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất của các NHTM
và chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn lu động của các doanh nghiệp. Nhu cầu vốn
lu động của doanh nghiệp xuất phát từ độ lệch giữa dòng tiền vào và dòng
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiền ra cả về quy mô lẫn thời gian. Doanh nghiệp vay ngắn hạn NH để đáp
ứng nhu cầu vốn, thời vụ của mình chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản
phải thu. Tín dụng ngắn hạn của NH bao gồm các hình thức sau:
- Chiết khấu thơng phiếu: Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó
khách hàng chuyển nhợng những loại giấy tờ có giá cha đến hạn thanh toán của
mình đến NH để nhận lấy số tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu và phí
hoa hồng. Chiết khấu là một loại nghiệp vụ cổ điển nhng cho đến ngày nay nó
vẫn đợc sử dụng rộng rãi. Vì nó đợc coi là đơn giản và dựa trên sự tín nhiệm
giữa NH với những ngời ký tên trên thơng phiếu. Nhờ có nghiệp vụ này mà các
doanh nghiệp có thể tái tạo khả năng vốn tiền tệ của mình khi cha đến hạn, đồng
thời nó là nghiệp vụ ít gặp rủi ro, là loại tài sản có tính thanh khoản cao và
không làm đóng băng vốn của NH do tối thiểu có hai ngời cam kết trả tiền cho

cho khách hàng trong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh, kịp thời.
Doanh số cho vay của NH có thể lớn hơn rất nhiều so với hạn mức và
d nợ luôn biến động nên NH khó xác định đợc hình thức đảm bảo do vậy
nghiệp vụ này NHTM thờng chỉ áp dụng với khách hàng có tín nhiệm cao và
không cần thế chấp hoặc giá trị tài sản thế chấp rất thấp.
- Cho vay từng lần: Là hình thức tín dụng ngắn hạn, mỗi lần có nhu
cầu vay thì khách hàng làm thủ tuc vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng với
NH, việc giải ngân có thể theo tiến độ thực hiện kế hoạch của khách hàng
hoặc giải ngân một lần nếu khách hàng vay cho từng phơng án, từng thơng
vụ.
Phơng thức cho vay này đơn giản phù hợp với trình độ, năng lực quản
lý và tổ chức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cả với những khách hàng
lớn nhng đang trong tình trạng thiếu khả năng thanh toán, mất tín nhiệm
trong quan hệ giao dịch hoặc với khách hàng, vay vốn không thờng xuyên,
không có điều kiện để đợc cấp hạn mức thấu chi.
Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, NH sẽ thu gốc và lãi. Trong quá
trình khách hàng sử dụng tiền vay, NH sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả. Nếu
thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, NH sẽ thu nợ trớc hạn hoặc chuyển nợ quá
hạn. Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
NH cấp tín dụng ngắn hạn trong các trờng hợp sau:
NH cho Nhà nớc vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu thờng xuyên của
Nhà nớc. Hình thức phổ biến hiện nay là NH mua trái phiếu do kho bạc phát
hành. Khả năng hoàn trả của Nhà nớc rất cao, song cũng không loại trừ tr-
ờng hợp Nhà nớc mất khả năng chi trả khi đến hạn.
NH cho vay đối với tổ chức tài chính nh các NH, các công ty tài chính,
quỹ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Một số công ty chứng
khoán vay vốn ngắn hạn của NHTM trong quá trình bảo lãnh và phân phối
chứng khoán cho công ty phát hành. Hình thức cho vay có thể là cho vay trực

thời hạn trên một năm, là hình thức cho vay vốn cố định cho các doanh
nghiệp. Nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn của NH là nguồn vốn quan trọng
đáp ứng các nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp nh mua sắm tài sản cố định,
tài trợ vốn lu động thờng xuyên, thành lập mới hoặc mua lại doanh nghiệp đang
hoạt động. Tín dụng trung và dài hạn của NH cũng có rất nhiều hình thức khác
nhau, bao gồm:
- Cho vay theo dự án: Là hình thức cho vay đợc tiến hành căn cứ vào các
dự án để tổ chức thực hiện cung ứng vốn. Một trong những yêu cầu của NH là
ngời vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu t cũng nh quá
trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh ). Thẩm định dự án là điều kiện để
NH quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh
nghiệp.
Mức cho vay Tổng vốn vốn tự có của các nguồn
của NH = thực hiện dự án - doanh nghiệ - vốn khác
Dự án đợc xây dựng gồm nhiều mục nh phân tích thị trờng, nguồn
nhân lực, địa điểm, công nghệ, quy trình sản xuất, phân tích tài chính trong
đó phân tích tài chính là mục tiêu quan tâm hàng đầu của NH.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có nhiều phơng pháp phân tích tài chính dự án để đánh giá hiệu quả
tài chính của dự án nh phân tích thông qua NPV, IRR, thời gian hoàn vốn, tỷ
suất thu nhập bình quân Bên cạnh việc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá thích
hợp, NH đặc biệt quan tâm tới thời gian và các nguồn có thể dùng để trả nợ
NH. Do vậy trong những trờng hợp không phải dự án mới - tạo pháp nhân
mới - NH luôn phân tích tài chính của ngời vay kết hợp với phân tích dự án.
Một doanh nghiệp có tình hình tài chính mạnh là cơ sở quan trọng để NH
quyết định cho vay để thực hiện dự án. Các nguồn thu khác của ngời vay có
thể sẽ trở thành nguồn trả nợ cho NH bên cạnh nguồn thu của dự án.
Đối tợng cho vay là toàn bộ các chi phí của dự án nh chi phí xây lắp,
chi phí thiết bị và chi phí xây dựng cơ bản khác.

thiết lập phơng án kinh doanh, các doanh nghiệp cũng đã phải quan tâm tới
việc kinh doanh cái gì, bằng cách nào, đầu vào và thị trờng đầu ra nh thế nào
để có thể tăng tính khả thi cho dự án góp phần thuyết phục NH tài trợ vốn
cho mình. Không chỉ quan tâm tới việc thu hồi đủ vốn mà các doanh nghiệp
còn phải quan tâm tới việc sử dụng vốn nh thế nào để có hiện quả, tăng
nhanh vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất cho vay của
NH thì mới đảm bảo có lãi sau khi đã trả nợ cho NH. Trong quá trình cho
vay, NH thực hiện kiểm soát trớc, trong và sau khi doanh nghiệp thực hiện dự
án để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích đồng thời NH còn
có thể t vấn cho các doanh nghiệp phát hiện những mặt yếu kém để từ đó đề
ra những biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
1.2.3.2. Đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc
liên tục
Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của cơ chế thị trờng, các doanh
nghiệp phải luôn cải tiến kỹ thuật, thay đổi mẫu mã mặt hàng, nghiên cứu sáng
tạo những sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, thiết bị. Trên thực tế không có
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
một doanh nghiệp nào có đủ 100% vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh và nh đã trình bầy ở trên thì việc phát triển và mở rộng sản xuất kinh
doanh chủ yếu phải dựa vào nguồn vốn tài trợ mà phần lớn là của hệ thống
NH. Vốn tín dụng NH tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu t xây dựng cơ
bản, mua sắm trang thiết bị và trang trải những chi phí cần thiết phục vụ cho
quá trình tái sản xuất và phát triển. Và cũng chính nhờ nguồn vốn này đã góp
phần làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn đợc thực
hiện một cách liên tục.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. Chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đối với khách hàng: Tín dụng phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn
của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện thu
hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo tuân thủ đúng những nguyên tắc
tín dụng, phù hợp với tốc độ tăng trởng kinh tế xã hội, góp phần lành mạnh
tài chính doanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh và duy trì sự
phát triển của NH.
Đối với nền kinh tế: Chất lợng tín dụng đợc nâng cao phản ánh hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và NH có hiệu quả và thu đợc lợi
nhuận góp phần tăng trởng kinh tế, khai thác tối u các nguồn lực kinh tế, tăng
thu nhập, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống dân c.
Qua đó có thể thấy:
Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp đợc đánh giá trên quan
điểm của cả ba chủ thể NH, doanh nghiệp và nền kinh tế. Nó phản ánh mức
độ thích nghi của NHTM với sự biến động của môi trờng bên ngoài, nó thể
hiện sức mạnh của một NH trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ
tiêu tổng d nợ, nợ quá hạn ) vừa trừu t ợng (khả năng thu hút khách hàng,
tác động đến nền kinh tế ). Chính vì vậy khi nói đến chất l ợng tín dụng NH
chúng ta vừa phải tính toán thông qua các chỉ tiêu định lợng vừa phải kết hợp
xem xét về mặt định tính.
Chất lợng tín dụng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quá
trình kết hợp hoạt động giữa thành viên trong một tổ chức, giữa các tổ chức
với nhau vì một mục đích chung. Do đó, để đạt đợc chất lợng cần có sự quản
lý một cách chặt chẽ và khoa học.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để có đợc chất lợng tín dụng tốt thì hoạt động tín dụng phải có hiệu
quả và quan hệ tín dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín trong
hoạt động. Hay nói cách khác, chất lợng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và
độ tin cậy. Hiểu đúng bản chất về chất lợng tín dụng, phân tích đánh giá

- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: khi nợ quá hạn tồn tại đến
một thời điểm nào đó và khả năng không thu hồi đợc nợ cao thì khoản nợ này
đợc coi là nợ khó đòi hay nói cách khác nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
đợc là những khoản nợ mà ngời vay rất ít có khả năng trả nợ cho NH do nhiều
nguyên nhân nh: doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản hay ngời vay cố
tình lừa đảo NH. Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi cao phản ánh
hoạt động cho vay của NH kém hiệu quả và chất lợng của khoản vay là thấp
hay nói cách khác chất lợng tín dụng NH thấp.
Khi phân tích đánh giá về nợ quá hạn, thờng xem xét trên các chỉ tiêu:
- Tổng d nợ quá hạn, nợ khó đòi trong kỳ và tích luỹ qua các năm
- Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian ( dới 6 tháng, từ 6 đến 12 tháng, trên
12 tháng). Nợ quá hạn trên 12 tháng thờng đợc coi là nợ khó đòi.
Tổng d nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
ì
100%
Tổng d nợ
Trong nền kinh tế thị trờng rủi ro trong hoạt động kinh doanh là khách
quan. Nợ quá hạn của NH là tất yếu, khó tránh khỏi. Song một NH có nhiều
khoản nợ quá hạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh vì nguy cơ mất vốn
lớn dẫn đến mất khả năng thanh toán, giảm thu nhập. Do vậy, NHTM nào có tỷ
lện nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là chất lợng tín dụng thấp.
Theo chỉ tiêu thống kê của NHNNVN, tỷ lệ nợ quá hạn dới 5% là chấp
nhận đợc. Tuy nhiên, để đối phó các NHTM luôn tìm mọi cách giảm hoặc
hạn chế nợ quá hạn bằng nhiều cách khác nhau bằng những phơng pháp rất
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguy hiểm nh: giả thu chi hay cho vay đảo nợ tạo ra một doanh số thu nợ giả
tạo để không có hoặc ít nợ quá hạn. Do đó, việc đánh giá chất lợng tín dụng
NH cần phải kết hợp với các chỉ tiêu khác.

dụng. Không thể đánh giá chất lợng tín dụng là cao khi mà lợi nhuận do nó
đem lại bằng không hoặc nhỏ hơn không. Do đó các chỉ tiêu về thu nhập và
khả năng sinh lời cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lợng tín dụng.
Tuy nhiện việc đánh giá chất lợng tín dụng qua chỉ tiêu này gặp phải khó
khăn là việc xác định chính xác lợi nhuận do hoạt động tín dụng đem lại là
rất khó vì nó liên quan đến chi phí vốn, chi phí cho vay
Với chỉ tiêu lợi nhuận, chất lợng tín dụng có thể đợc xem xét qua hai
chỉ tiêu đo lờng khả năng sinh lời của NH sau:
Thu nhập sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Thu nhập sau thuế
ROA =
Tổng tài sản
Hai chỉ tiêu trên phản ánh khả năng sinh lời của NH trên một đơn vị
vốn chủ sở hữu, trên một đơn vị tài sản. Hai chỉ tiêu này càng lớn cho thấy
khả năng sinh lời của NH càng cao hay NH hoạt động có hiệu quả.
1.3.2.4. Chỉ tiêu lãi treo
Lãi treo cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng.
Lãi treo phản ánh mặt trái của chất lợng tín dụng. Đây là số tiền mà lẽ ra là
nguồn thu của NH nhng trên thực tế doanh nghiệp cha trả. Số lợng và tốc độ
tăng của lãi treo là một trong những dấu hiệu tiềm ẩn của chất lợng tín dụng
không tốt. Ngợc lại nếu tỷ lệ lãi treo của NH thấp nó thể hiện một dấu hiệu
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tốt trong hoạt động tín dụng của NH, chứng tỏ NH thu đợc lãi hầu hết ở các
khoản tín dụng tức là chất lợng tín dụng NH tốt.
Tổng lãi treo
Tỷ lệ lãi treo =
Tổng d nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status