Lời mở đầu
Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt
động của các tổ chức tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút lợng
vốn lớn để cho các doanh nghiệp vay, thực hiện tái đầu t thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Đây chính là hoạt động truyền thống, chủ yếu của Ngân hàng.
Chính vì vậy, kết quả huy động vốn của tổ chức tín dụng cao hay thấp có ảnh
hởng không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân tổ chức tín dụng
mà nó còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế, đặc biệt là đối với một nền kinh
tế vừa bớc ra khỏi cơ chế bao cấp và đang khởi sắc trong những bớc đầu đổi
mới nh ở nớc ta.
Hoà mình với công việc đổi mới chung của đất nớc, cùng góp phần
vào những thành tựu đã đạt đợc trong thập niên qua, ngành Ngân hàng đã
phải vợt qua không ít khó khăn để phấn đấu cho mục tiêu phát triển đất nớc.
Vì mục tiêu này, không ai khác mà chính hệ thống Ngân hàng phải trở thành
bàn đạp vững chắc cho nền kinh tế. Tuy nhiên, 10 năm đổi mới cha phải là
nhiều, Ngân hàng còn phải giải quyết nhiều những khó khăn trớc mắt mà một
trong những vấn đề nổi cộm là hiệu quả công tác huy động vốn của ngân
hàng hiện nay.
Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàng.
Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Hàng Hải Hà Nội đã góp phần không nhỏ
vào sự phát triển nền kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực Hà Nội nói
riêng. Song cũng không tránh khỏi những khó khăn chung. Nâng cao hiệu
quả của hoạt động huy động vốn để củng cố sự tồn tại và phát triển ngân
hàng, đã đang và sẽ là những vấn đề đợc quan tâm bởi Ngân hàng Thơng mại
Cổ phần Hàng Hải và hệ thống ngân hàng.
Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thơng mại Cổ
phần Hàng Hải Hà Nội, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và hoàn thành đề
1
tài: "Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng Thơng mại Cổ phần Hàng Hải Hà Nội". Với cấu trúc nh sau:
Chơng I: Một số lý luận cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn của Ngân
"Những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán
vàng bạc, hàng nghề thơng mại và các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín
dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo
hiểm...". Để hiểu về Ngân hàng thơng mại thì có rất nhiều định nghĩa khác
nhau, nhng ta thấy rằng các Ngân hàng thơng mại không phải là các trung
gian tài chính duy nhất và để hiểu đợc các Ngân hàng thơng mại là nh thế
3
nào và để phân biệt các Ngân hàng thơng mại với các trung gian tài chính
khác nh: Các Công ty bảo hiểm, các quỹ đầu t... gọi chung là các tổ chức phi
ngân hàng thì cần phải dựa trên tính chất cơ bản của Ngân hàng thơng mại
đó là: Ngân hàng thơng mại là nơi nhận tiền ký thác, tiền ký gửi không kỳ
hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu vá các
dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng.
ở Việt Nam, theo Điều 20 Luật tổ chức tín dụng (TCTD) đợc Quốc
Hội thông qua tháng 12 năm 1997 có nêu: "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp
đợc thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật
để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận
tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh
toán". Luật chỉ nêu ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan. Theo
tổ chức và mục tiêu hoạt động của các loại hình ngân hàng, hiện nay hệ
thống Ngân hàng Việt Nam bao gồm năm loại ngân hàng: Ngân hàng thơng
mại, Ngân hàng đầu t, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng chính sách, Ngân
hàng hợp tác, Ngân hàng thơng mại ra đời với tính chất là nhận tiền gửi, sử
dụng vào nhiệm vụ cho vay, chứng khoán và các dịch vụ khác của ngân hàng,
ngày càng thể hiện rõ vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế. Với chức
năng của mình, Ngân hàng thơng mại giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế
thể hiện qua các nội dung sau:
1.1.1. Ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
Thực tế cho thấy, để phát triển kinh tế các đơn vị kinh tế cần phải có
điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia. Nhà nớc điều tiết ngân hàng, ngân hàng
dẫn dắt thị trờng thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân
hàng thơng mại trong hệ thống từ đó góp phần mở rộng khối lợng tiền cung
ứng trong lu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong
nền kinh tế, Ngân hàng thơng mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập
hợp và phân chia vốn của thị trờng, điều khiển chúng một cách có hiệu quả.
5
1.1.4. Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với
nền tài chính quốc tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế
quốc gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn, thúc đẩy nền kinh
tế phát triển nhanh và bền vững. Một trong các điều kiện quan trọng góp
phần thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là
nền tài chính quốc gia. Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nèn tài chính
quốc tế thông qua hoạt động của Ngân hàng thơng mại trong các lĩnh vực
kinh doanh nh nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại
hối và các nghiệp vụ khác. Đặc biệt là các hoạt động thanh toán quốc tế,
buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà nớc của Ngân
hàng thơng mại trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt
động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó Ngân hàng thơng mại đã
thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động của
nền tài chính quốc tế.
1.2. Chức năng của Ngân hàng thơng mại
1.2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng.
Chức năng trung gian tín của Ngân hàng thơng mại đợc thể hiện qua
sơ đồ luân chuyển vốn sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ luân chuyển vốn
Với chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thơng mại làm "cầu
nối" giữa ngời thừa vốn và ngời thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi ích
cho những ngời d thừa vốn và những ngời thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích
hiện các chức năng sau:
1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán.
Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh
toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài
khoản khác theo yêu cầu của họ. Thông qua chức năng này Ngân hàng đóng
vai trò là ngời "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là
ngời giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng. Nền kinh tế thị tr-
ờng càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng đợc mở rộng.
Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng th-
ơng mại góp phần phát triển nền kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh
toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách
hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh
hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng. Đối với Ngân hàng
thơng mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua
việc thu lệ phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân
hàng thể hiện trên số d có tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này
cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của Ngân hàng thơng
mại.
1.2.3. Chức năng tạo tiền.
7
Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ
một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng
chuyển khoản của ngân hàng thì lợng tiền gửi mới đợc tạo ra và nó lớn hơn
so với lợng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ
thống ngân hàng.
Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi
của khách hàng tại ngân hàng sẽ có số d. Với số tiền này sau khi đã để lại
một khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng s đem đi đầu t, cho vay từ đó nó sẽ
chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác. Với vòng quay của vốn thông
qua chức năng tín dụng và thanh toán của ngân hàng. Ngân hàng thơng mại
không chỉ đợc xem nh sự bảo đảm thanh toán cho ngời gửi tiền khi ngân
hàng vỡ nợ, mà còn góp phần duy trì khả năng trả nợ, bằng cách cung cấp
một khoản tài sản có dự trữ để ngân hàng khỏi bị đe doạ bởi sự thua lỗ, để có
thể tiếp tục hoạt động.
Ngoài việc cung cấp nền tảng cho các hoạt động và để bảo vệ ngời gửi
tiền. Chức năng điều chỉnh cũng đã đợc xác định cho vốn chủ sở hữu của
Ngân hàng thơng mại. Dựa trên mức vốn tự có của ngân hàng, các cơ quan
quản lý xác định, điều chỉnh hoạt động cho ngân hàng ví dụ nh các ngân
hàng chỉ có thể cho một khách hàng lớn nhất vay không quá 15% vốn tự có
của ngân hàng. Nếu nh ngân hàng cho vay quá số đó sẽ ảnh hởng đến hoạt
động an toàn của ngân hàng.
2.1.2. Nguồn vốn huy động.
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng. Nó là
những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ các tổ chức kinh tế và các
cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ ký thác, các
nghiệp vụ khác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh.
9
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,
ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyển sở hữu và có trách
nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn (nếu là tiền gửi có kỳ
hạn) hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn (nếu là tiền gửi không kỳ
hạn). Vốn huy động đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. Ngân hàng thơng mại huy động vốn dới các hình thức: Nhận
tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); phát
hành các công cụ nợ (tín phiếu, trái phiếu); và nguồn vốn đi vay. Ngoài ra
vốn của ngân hàng còn đợc hình thành thông qua việc làm uỷ thác, đại lý cho
các tổ chức trong và ngoài nớc hoặc cung cấp các phơng tiện thanh toán nh
thẻ rút tiền tự động từ máy ATM...
Nhìn chung nguồn vốn của ngân hàng đợc hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau nhng trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn
có thoả thuận trớc về thời gian rút tiền. Ngân hàng phải trả một mức lãi suất
thấp hoặc không phải trả một lãi cho số tiền gửi này. Bởi vì, tiền gửi không
kỳ hạn của khách hàng rất biến động, khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào,
do đó ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự trữ
một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu.
Tiền gửi không kỳ hạn gồm hai loại:
* Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân
hàng để thực hiện các khoản thanh toán về tiền mua hàng hoá, dịch vụ và các
khoản thanh toán khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của
khách hàng. Đứng trên góc độ là khách hàng thì đây là tiền khách hàng gửi
vào ngân hàng để sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt: Séc,
thẻ thanh toán, uỷ nhiệm chi... Họ có quyền rút ra bất kỳ lúc nào thông qua
công cụ thanh toán. Đứng trên góc độ ngân hàng thì ngân hàng coi đây là
một khoản tiền mà họ phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất kỳ
lúc nào. Tuy nhiên ngân hàng cần tận dụng loại tiền gửi này để làm vốn kinh
11
doanh của mình bởi vì trong quá trình lu chuyển vốn của ngân hàng do có sự
chênh lệch giữa các khoản tiền gửi vào và rút ra giữa các tài khoản của khách
hàng.
* Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: Là loại tiền gửi không kỳ hạn,
khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm bảo đảm an toàn về tài sản. Tiền gửi
không kỳ hạn thuần tuý cũng là tài sản của ngời ký thác, họ có quyền rút bất
kỳ lúc nào, ngân hàng luôn luôn phải đảm bảo có thể thanh toán, lãi suất tiền
gửi không kỳ hạn thuần tuý cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán. Mục đích
của ngời gửi tiền là bảo đảm an toàn vì khách hàng không xác định đợc thời
gian nhàn rỗi cho số tiền của họ và họ không có nhu cầu sử dụng tiền gửi
thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng.
2.3.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn.
Là loại tiền gửi, khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thoả thuận trớc
về thời hạn rút tiền. Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi tơng đối ổn định vì
ngân hàng có tính chủ động sử dụng vốn cho mục đích vốn dài hạn. Để thu
hút vốn này, ngân hàng thờng phải trả lãi suất cao.
2.3.2. Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá.
Giấy tờ có giá mà các Ngân hàng thơng mại dùng để huy động vốn
thực chất là các giấy nhận nợ mà ngân hàng trao cho những ngời cho ngân
hàng vay tiền xác nhận quyền đòi nợ của khách hàng đối với ngân hàng ở
một mức lãi suất và ngày hoàn trả nhất định.
Việc phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng để hình thành vốn sử
dụng có tính ổn định cao, đồng thời nhằm giải quyết những khoản vốn thiếu
hụt có tính tình thế do khả năng thu hút bằng nguồn tiết kiệm hạn chế. Ngân
hàng thờng sử dụng các loại giấy tờ có giá dới các hình thức:
2.3.2.1. Phát hành trái phiếu:
Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi) của ngân hàng
phát hành đối với ngời chủ sở hữu trái phiếu. Mục đích của ngân hàng khi
13
phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn. Việc phát hành
trái phiếu, các Ngân hàng thơng mại chịu sự quản lý của Ngân hàng Trung
Ương, của các cơ quan quản lý trên thị trờng chứng khoán và có thể bị chi
phối bởi uy tín của ngân hàng.
2.3.2.2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Nó là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng. ngời
sở hữu giấy này sẽ đợc thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến
hạn. Chứng chỉ sau khi phát hành đợc lu thông trên thị trờng tiền tệ.
2.3.2.3. Phát hành kỳ phiếu.
Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong 1 năm). Nó có đặc điểm
giống nh trái phiếu nhng có thời hạn ngắn hơn trái phiếu vì vậy nó đợc sử
dụng cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.
2.3.2.4. Giấy tờ có giá khác.
Điển hình là việc phát hành EURO DOLLAR. Đây là hình thức phát
hành phiếu nợ để thu hút vốn ở nớc ngoài. Nó có đặc điểm là chỉ dùng huy
Trung Ương theo kế hoạch, bổ sung lợng vốn khả dụng cho Ngân hàng thơng
mại một cách thờng xuyên và là cứu cánh cho vay cuối cùng nhằm cứu nguy
cho các Ngân hàng thơng mại khi cần thiết, nếu sự đổ vỡ của các Ngân hàng
thơng mại có thể gây ảnh hởng đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng.
Chơng II
Thực trạng công tác huy động vốn tại chi
nhánh Ngân hàng thơng mại cổ phần
hàng hải Hà Nội
1. Khái quát về tình hình hoạt động của chi nhánh Ngân
hàng thơng mại cổ phần hàng hải Hà Nội.
15
1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển và cơ cấu tổ
chức của chi nhánh.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh.
Theo Điều 1, Chơng 1 của Điều lệ Ngân hàng Thơng mại Cổ phần
Hàng Hải năm 1999 thì Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Hàng Hải gọi tắt là
Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam. Tên gọi bằng tiếng Anh: Vietnam Maritime
Commecrial Stock Bank, gọi tắt Maritime Bank, viết tắt là MBS.MSB đăng
ký hoạt động tại nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đợc Ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam (Ngân hàng Nhà nớc) cấp giấy phép hoạt động số 01/NH
- GP có hiệu lực kể từ ngày 08/6/1991. Theo quy định số 259/QĐ/NH5 với số
vốn ban đầu là 40 tỷ VNĐ. Sau đó, Ngân hàng bắt đầu kinh doanh từ tháng 7
năm 1991 với thời hạn 25 năm, thời hạn này sẽ thay đổi khi có nghị quyết
của Đại hội đồng cổ đông.
MSB đợc thành lập trên cơ sở tự nguyện góp vốn của các cổ đông. Vì
vậy vốn điều lệ là do các cổ đông đóng góp, MSB tự chủ về tài chính, tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm với khách hàng của
mình trớc pháp luật.
Các chi nhánh, các văn phòng đại diện, các Công ty trực thuộc là pháp
nhân duy nhất có con dấu riêng, và làm nghĩa vụ đối với Nhà nớc theo pháp
tiến hành hành các hoạt động nghiệp vụ nh trên dới sự chỉ đạo của MSB, chi
nhánh MSBHN hoạt động tại 44 Nguyễn Du, là chi nhánh hoạt động lớn nhất
của hệ thống MSB.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh.
Cùng với sự phát triển chung của đất nớc, ngành ngân hàng và của
MSB, MSBHN đã có những cách thức tổ chức quản lý phù hợp với đặc điểm
ngành nghề, đáp ứng yêu cầu về nhân lực và chất lợng hoạt động. Tại thời
điểm 31/12/2001 tổng số cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị là 77 lao
17
động. Số cán bộ có trình độ đại học chiếm trên 70% về tổ chức của MSB HN
đợc thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức MSBHN
Trong hoạt động giữa các phòng ban luôn có mỗi quan hệ mật thiết
với nhau, hỗ trợ nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của ngân hàng.
1.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của MSB.
Bảng số 1: Huy động vốn theo ngành kinh tế
Đơn vị tính: Triệu VND
STT Các chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001
Tổng số Tỷ trọng % Tổng số Tỷ trọng %
Tổng vốn huy động 298.632 100 358.715 100
1 Ngành Hàng Hải 21.495 7,19 20.479 5,7
2 Ngành Giao thông 2.039 0,68 1000 0,278
3 Ngành bu chính 124.168 41,58 276.337 77
4 Ngành khác 150.91 50,5 60.899 16,98
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2000)
Nh vậy, trong tổng nguồn vốn huy động năm 2000 ngành Hàng Hải
chiếm 7,19% năm 2001 giảm xuống chỉ còn 5,7%., Ngành Bu chính năm
2000 chiếm 41,58% năm 2001 tăng lên tới 77%. Đặc biệt đối với ngành Giao
thông, trong năm 2001 huy động vốn của Chi nhánh đã giảm rất mạnh (từ
68% xuống còn 27,8% trong tổng vốn huy động).
hàng
cha có tính cạnh tranh, chi nhánh cha có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu của
khách hàng lớn, trong khi đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có uy tín chi
nhánh cha tiếp cận đợc.
1. 3. Nguồn vốn của MSBHN.
Theo Điều 14, chơng III của Điều lệ MSB thì vốn hoạt động của MSB
gồm: vốn điều lệ, vốn huy động, vốn tiếp nhận, vốn đi vay, vốn tích luỹ và
vốn khác, hiện tại nguồn vốn của MSBHN gồm:
- Nguồn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân (gồm ngắn hạn dới 12
tháng và trung hạn từ 12 tháng trở lên).
- Nguồn huy động từ TCTTD khác ngoài hệ thống MSB (gồm ngắn
hạn dới 12 tháng và trung hạn từ 12 tháng trở lên chủ yếu là bằng VNĐ).
- Nhận vốn kinh doanh từ trụ sở chính bằng ngoại tệ nhằm thực hiện
điều chuyển vốn ngoại tệ trong thanh toán ngắn hạn và trung hạn.
- Vốn cấp từ trụ sở chính bằng VNĐ dới hình thức tiền mặt và tài sản.
Các nguồn vốn trên có tỷ trọng khác nhau cụ thể qua thống kê hai năm
(2000 - 2001).
19
Bảng số 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
Tỷ giá : 15.500VNĐ = 1USD
Đơn vị tính: Triệu đồng và 1000USD
TT Chỉ tiêu
Năm 2000 Quy đổi Năm 2001 Quy đổi
VND USD Giá trị
Tỷ
trọng
VND USD Giá trị
Tỷ
trọng
Tổng nguồn vốn 240.136 8,000 364.136 100 336.515 12,371 528.265 100
đảm bảo cho chi nhánh đáp ứng mọi nhu cầu rút tiền, gửi tiền của ngân hàng
theo đó chi nhánh đã thực hiện cơ cấu nguồn vốn theo hớng giảm tỷ trọng
vốn dụng cho vay để tăng tỷ trọng cao nh kinh doanh ngoại tệ kinh doanh
trên thị trờng liên ngân hàng. Đặc biệt, một phần vốn VNĐ không nhỏ đợc
điều chuyển về trụ sở chính để cân đối cho toàn hàng, cơ cấu sử dụng vốn
của ngân hàng đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 3: Cơ cấu sử dụng vốn
Tỷ giá : 15.500VNĐ = 1USD
Đơn vị tính: Triệu đồng và 1000USD
TT Chỉ tiêu
Năm 2000 Quy đổi Năm 2001 Quy đổi
VND USD Giá trị
Tỷ
trọng
VND USD Giá trị
Tỷ
trọng
Sử dụng vốn 240.136 8,000 364.136 100 336.515 12,371 528,265 100
1 Dự trữ trong thanh toán 13.268 300 17.917 4,9 20.904 500 28.645 5
1.1 Tại MSB 7.218 150 9.543 9.000 200 12.100
2 Cho vay 96.020 10.250 254.896 70 136.000 11.871 320.000 61
2.1 Ngắn hạn 48.020 4.250 113.895 90.000 4.581 161.006
2.1.1 Hợp vốn uỷ thác 39.680 2.100 72.230 68.000 2.100 100.550
2.2 Trung và dài hạn 48.000 6.000 141.000 46.000 7.290 158.995
2.2.1 Hợp vốn và uỷ thác 38.600 2.500 77.350 40.000 2.000 71.000
3
Gửi vốn có kỳ hạn tại HO
60.000 0 60.000 16,47 130.000 0 130.000 25
3.1 Dới 12 tháng 30.000 0 30.000 60.000 0 60.000
3.2 Trên 12 tháng 30.000 0 30.000 70.000 0 70.000
20.678 100 18.584 100
- Nợ quá hạn kinh tế ngoài
quốc doanh
14.681 71 14.310 77
- Nợ quá hạn kinh tế quốc
doanh
5997 29 4.274 23
2. Nợ quá hạn theo thời hạn 20.678 100 18.584 100
- Ngắn hạn 16.749 81 15.425 83
- Trung và dài hạn 3.929 19 3.159 17
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001).
Qua số liệu trên cho thấy:
- Tổng d nợ cho vay năm 2001 tăng so với năm 2000 (tăng về tỷ lệ
là 4%).
- Tổng d nợ quá hạn giảm: năm 2000 tỷ lệ NQH là 8,1% nhng đến
năm 2001 tỷ lệ NQH chỉ còn 5,8%. Và tỷ lệ NQH này chủ yếu tập trung vào
những món cho vay ngắn hạn, và tài chính kế toán thuộc thành phần
KTNQD.
22
Nguyên nhân của tình hình NQH trên một mặt là do hoạt động kinh
doanh của khách hàng thờng gặp rủi ro, do khách hàng chày ỳ trong việc trả
nợ Ngân hàng.
1. 5. Các nghiệp vụ khác của MSBHN.
Cùng với sự hội nhập mở cửa của nền kinh tế, hoạt động ngân hàng
không chỉ bó hẹp trong các hoạt động tiêu dùng, cho vay đối với các tổ chức
kinh tế và cá nhân. Trong cả nớc mà còn theo đà phát triển của các ngành
kinh tế khác nh ngành xuất nhập khẩu, giao thơng quốc tế. Để hỗ trợ và kinh
doanh trong hoạt động xuất nhập khẩu, ngân hàng đã cung cấp các dịch vụ
bảo lãnh và cam kết tín dụng th xuất nhập khẩu, các nghiệp vụ bảo lãnh khác.
Đồng thời để đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, các ngân hàng tham
chiếm 19,8% trong tổng doanh thu nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng chủ
yếu thực hiện trong nớc chiếm tới 98,81% năm 2001. Trong đó chuyển tiền
đi chiếm 49,6% chuyển tiền đến chiếm 49,21% tuy tỷ trọng nghiệp vụ thanh
toán này nhỏ. Nhng đây cũng là nguồn thu dịch vụ chủ yếu của chi nhánh và
nó đang đợc ngân hàng đẩy mạnh. Năm 2001 tăng so với năm 2000 trong
thanh toán nớc ngoài chiếm 81%.
24
Kết quả tài chính.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001
Chênh lệch
Tuyệt đối Tơng đối (%)
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh 6.671 7.512 +841 +12,6
Chi phí hoạt động kinh doanh 3.624 3.940 +316 8,7
Thu nhập thuần 3.047 3.572 +525 +17
Từ bảng trên, ta thấy thu nhập từ hoạt động kinh doanh năm 2001 tăng
so với năm 2000 là 12,6% (tăng về số tuyệt đối là 841 triệu đồng).
Chi phí từ hoạt động kinh doanh năm 2001 tăng so với năm 2000 là
8,7% (số tuyệt đối là 316 triệu đồng).
Do vậy, thu nhập của năm 2001 đạt 3.572 triệu đồng. Tăng so với năm
2000 là 17%. Đây là 1 tín hiệu rất khả quan do sự nỗ lực rất lớn của cán bộ
công nhân viên chi nhánh, nhờ sự quan tâm sâu sát của Ban lãnh đạo cũng
nh của trung tâm MSB.
2. tình hình thực tế về công tác huy động vốn tại
MSBHN
Trên thực tế, vốn là cơ sở quan trọng quyết định tới việc thành lập mở
rộng hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế nói chung và của ngân
hàng nói riêng. Đối với các ngân hàng thơng mại vốn gắn liền với hoạt động
kinh doanh của ngân hàng trong suốt quá trình phát triển đặc biệt là vốn huy
động việc mở rộng tín dụng. Do đó, để có thể tồn tại và phát triển, các ngân