Lời mở đầu
Ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nhận thức rõ đờng lối phát
triển kinh tế là yếu tố đầu tiên quyết định sự thành bại trong quá trình phát triển
kinh tế của một đất nớc. Thực tế cho thấy Chính phủ các nớc Châu á sau nhiều
thập kỷ thực hiện chiến lợc giảm siêu đã nhận ra đợc những mặt hạn chế của nó,
và ngay đầu thập kỷ 60 đã có sự chuyển hớng chiến lợc đẩy mạnh sản xuất trong
nớc tăng cờng xuất khẩu.
Với khoảng thời gian 25-30 năm họ đã đa đất nớc trở thành Những con rồng
Châu á.
ở Việt Nam để hội nhập với sự phát triển của khu vực trong khoảng 15 năm
trở lại đây Chính phủ đã đề ra đờng lối đổi mới đó là sự chuyển đổi cơ cấu từ tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà n-
ớc. Đã chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong điều
kiện này Nhà nớc khuyến khích tự do sản xuất kinh doanh, cạnh trạnh trên thị tr-
ờng, chính vì vậy mà các Công ty xí nghiệp doanh nghiệp quốc doanh và cá thể đã
đợc thành lập và ra đời ngày càng đông đảo, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Mỗi một tổ chức đợc thành lập với chức năng và nhiệm vụ nhất định,
nhng đối với các cơ quan đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thì mục tiêu
hàng đầu của họ là vấn đề lợi nhuận, kinh doanh có lãi để đáp ứng đợc nhu cầu tối
thiểu là đảm bảo sự tồn tại và phát triển của đơn vị mình. Tuy chuyển sang cơ chế
kinh tế mới nhng lại quen nếp với tính chất trông chờ ỷ lại vào cấp trên, các cơ
quan đơn vị phải đơng đầu với nhiều thử thách khó khăn trong mọi lĩnh vực để tồn
tại và phát triển. Từ xây dựng cơ cấu tổ chức, tuyển dụng lao động đến việc hạch
toán sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đều phải tự lo liệu tất cả. Để cơ quan đơn
vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thực hiện tốt các kế hoạch đề ra thì con ngời
là yếu tố con ngời. Yếu tố con ngời là quan trọng nhất, nó quyết định đến sự thành
bại của cơ quan đơn vị, là chủ thể của mọi quá trình hoạt động. Chính vì vậy Công
ty, xí nghiệp, doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến công tác QTNS. Thắng lợi hay
thất bại trong kinh doanh cũng đều do con ngời tạo nên, con ngời quyết định hết
thẩy. Các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý trớc khi thành lập doanh nghiệp thì công
Xây lắp Thơng mại Hà nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành
tốt chuyên đề này.
Chơng I
2
Một số nét cơ bản về tình hình hoạt động của
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội
I. khái quát Quá trình thành lập và phát triển của
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội
1. Quá trình hình thành :
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội trực thuộc sở Thơng mại Hà nội,
tiền thân trớc đây là Công ty sửa chữa nhà cửa Thơng nghiệp Hà nội, đợc thành lập
ngày 30 tháng 9 năm 1970 theo quyết định số 569/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Hà nội, trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị: Xí nghiệp sửa chữa nhà cửa của Sở
lơng thực, Đội xây dựng ăn uống và đội Công trình 12 của Sở Thơng nghiệp. Sau
nhiều lần đổi tên: Công ty sửa chữa nhà cửa và trang thiết bị Thơng nghiệp-Công
ty Xây lắp Thơng nghiệp- nay đổi tên là Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội,
theo Quyết định số 2863/QĐ-UB ngày 07 tháng 8 năm 1995 của UBND Thành
phố Hà nội.
Công ty Đầu t Xây lắp Thong mại Hà nộii có tên giao dịch viết tắt ICT. Co,
có trụ sở chính đặt tại số 8 Giảng võ- Phờng Cát linh-Đống Đa-Hà nội.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Thời kỳ mới thành lập nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sửa chữa, duy tu,
quét vôi, sơn cửa mạng lới kho tàng, nhà xởng, cửa hàng phục vụ sản xuất kinh
doanh theo kế hoạch của sở Thơng nghiệp Hà nội giao. Sản lợng hàng năm khoảng
vài chục triệu đồng với tổng số CBCNV là vài trăm ngời.
Sau khi đổi tên Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội xác định lại nhiệm
vụ cho mình:
-Đầu t và xây dựng các công trình: Thơng mại, công nghiệp dân dụng, văn
hóa phúc lợi và công trình xây dựng hạ tầng, nông thôn mới.
-Kinh doanh bất động sản, khách sạn, du lịch, thơng mại phục vụ mọi yêu
soát xét lại tiềm năng của đơn vị, định hớng mục tiêu kinh doanh: không phải chỉ
là vấn đề kinh tế đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội, công ăn việc làm cuộc sống
4
của hàng trăm con ngời, là bản chất của kinh doanh xã hội chủ nghĩa, để tìm lối
ra khẳng định hớng đi lên của một đơn vị kinh tế quốc doanh. Trong chiến lợc của
mình, Công ty quyết tâm khai thác tối đa u điểm thế mạnh của nhân tố xã hội
chủ nghĩa của nền kinh tế nớc ta đã có sẵn, đồng thời khai thác triệt để về u điểm
công tác quản lý tổ chức sản xuất của nền kinh tế thị trờng. Từng bớc, từng bớc
nhằm xây dựng đơn vị đi theo t tởng kinh doanh đúng đắn , xây dựng một tập thể
con ngời có bản lĩnh có truyền thống, có mục tiêu đoàn kết nhất trí cao để làm ăn
đúng đạo lý, đúng pháp luật. Lấy chữ tín hàng đầu và xuyên suốt. Lấy thời gian,
lấy ý trí nội lực con ngời để tạo dựng lại cơ nghiệp.
3.4. Giai đoạn 1988 đến năm 1990:
ổn định tổ chức, khôi phục sản xuất kinh doanh để tồn tại, với mục tiêu là
phục hồi lại sản xuất kinh doanh để tồn tại. Công ty đã dựa vào sức mình, đoàn kết
một lòng, bằng mọi biện pháp, huy động mọi tiềm năng trụ lại với cơ chế thị trờng
để chuyển mình đi tiếp các bớc vững chắc sau này.
3.5. Giai đoạn 1991 - 1995:
Phát huy kết quả bớc đầu, mục tiêu phấn đấu giữ thế ổn định và tạo tiền đề
phát triển. Mở rộng thị trờng , mở rộng ngành nghề đa dạng hoá công việc, nâng
cao hiệu quả trong sản xuất , đảm bảo chất lợng xây dựng công trình, cải tiến và
nâng cao một bớc công nghệ, tạo những bớc khởi sắc mới.
3.6. Giai đoạn 1996 - 2000:
Phát huy các kết quả đã đạt đợc, mở rộng ngành nghề tạo bớc đột biến đa
Công ty vào thế phát triển vững chắc lâu dài.
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội đợc thành lập rất sớm (1970) nhng
để thực sự đi vào sản xuất và phát triển phải đến năm 1991mới thực sự ổn định.
Trải qua bao thăng trâm đến nay (năm 2000) Công ty đã đạt đợc những kết quả
khả quan đảm bảo sự phát triển và tồn tại sau này.
Sau đây là bảng kết quả đã đạt đợc trong những năm qua:
Thơng mại Hà nội có cơ cấu tổ chức khoa học và hợp lý. Bộ máy cơ cấu tổ chức
của đơn vị chủ yếu đợc chia thành 2 khối lớn:
-Khối văn phòng
-Khối trực tiếp sản xuất
1.1.Khối văn phòng Công ty: gồm có 4 phòng chính
-Phòng Tổ chức Hành chính.
-Phòng Tài chính Kế toán.
6
-Phòng nghiệp vụ Kĩ thuật Xây lắp.
-Trung tâm kinh doanh nhà
Đây là 4 phòng ban nằm trong khối văn phòng của Công ty, mỗi phòng đều
có chức năng nhiệm vụ riêng. Nhng mục tiêu hàng đầu của cả khối là xây
dựngsao cho Công ty ngày càng phát triển. Để thực hiện đợc mục tiêu đó các
phòng phải chịu sự giám sát trực tiếp của lãnh đạo, đóng vai trò là ngời giúp việc
cho giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý ở Công ty.
1.2.Khối trực tiếp sản xuất:bao gồm
-Xí nghiệp Xây lắp trung tâm
-Xí nghiệp Xây lắp số 9
-Xí nghiệp Xây lắp số 4
-Xí nghiệp Xây lắp Thơng mại số 10
+Đội xây lắp số 1
+Đội xây lắp số 2
+Đội xây lắp số 5
+Đội xây lắp số 6
+Đội xây lắp số 7
+Đội xây lắp số 8
+Đội sơn, quét vôi
+Xởng sản xuất vật liệu và xởng mộc nội thất
Với cơ cấu đợc tổ chức bố trí tơng đối hợp lý, từ khi thành lập đến nay số
CBCNV của Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội luôn có sự thay đổi phát
- Cao cấp
- Trung cấp
- Sơ cấp
02
52 10
4. Số đào tạo lại
5. Cán bộ quản lý
- Giám đốc
- PGĐ, kế toán trởng
- Trờng phòng và tơng đơng
- Phó phòng và tơng đơng
01
04
14
12
2
2
6. Cán bộ công đoàn (BCH, chủ tịch,
P.chủ tịch, ĐBP)
29 12
Tóm lại :
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội có cơ cấu tổ chức đợc bố trí hợp
lý trong tình hình hiện tại của Công ty kết hợp với đội ngũ CBCNV lành nghề
đang từng bớc đợc chuyên môn hoá.
8
1.3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Đầu t Xây lắp Th ơng mại Hà nội:
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công
ty Đầu t Xây lắp Th ơng mại Hà Nội :
Nh đã mô tả và trình bày ở phần trên, Công ty Đầu t Xây lắp thơng mại Hà
nội có sự phân cấp quản lý lãnh đạo trực tuyến, quản lý gắn liền với tổ chức sản
XN
Xây
lắp
trung
tâm
XN
Xây
lắp
số
9
XN
Xây
lắp
số
4
XN
Xây
lắp
số
10
Đội
Xây
lắp
số
1
Đội
Xây
lắp
số
2
-Phòng Tổ chức Hành chính
-Phòng Tài chính Kế toán
-Phòng nghiệp vụ kĩ thuật xây lắp
-Trung tâm kinh doanh nhà
2.1.Phòng Tổ chức Hành chính:
Phòng tổ chức hành chính là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng
tham mu giúp việc cho giám đốc Công ty về công tác Tổ chức- Chính sách- Hành
chính Quản trị. Nhiệm vụ trung của phòng là xây dựng, tổ chức thực hiện tốt các
công tác chuyên môn nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực:
-Tổ chức lao động tiền lơng, thi đua khen thởng kỷ luật.
-Thanh tra bảo vệ nội bộ.
-Hành chính, Quản trị, Bảo vệ, Tiếp dân, Ytế, Tiếp khách trong Công ty
2.1.1.Công tác Tổ chức Lao động Tiền l ơng, Thi đua Khen th ởng, Kỷ luật:
*Công tác Tổ chức:
-Lập kế hoạch, phơng án về Tổ chức và nhân sự phục vụ sản xuất, lập tờ trình
báo cáo lãnh đạo Công ty( cơ quan quản lý cấp trên) quyết định thành lập, sát
nhập, giải thể, bổ sung sửa đổi cơ cấu tổ chức phù hợp với bớc đi mô hình phát
triển của Công ty trong từng thơì kỳ.
-Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của lãnh đạo Công ty.
-Chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng, các đơn vị trực thuộc xây dựng
chức năng, nhiệm vụ chế độ, trách nhiệm, mối quan hệ công tác theo hoạt động
của tổ chức trong Công ty.
-Giải quyết các nghiệp vụ về quản lý nhân lực bao gồm: bồi dỡng, đề bạt,
phân công, công tác, xếp lơng, nâng lơng, khen thởng, kỷ luật
-Phối hợp với các bộ phận có liên quan lập kế hoạch, quy hoạch cán bộ, tổ
chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ đội ngũ CBCNV trong Công ty, đáp ứng yêu cầu
của phát triển sản xuất kinh doanh.
10
-Nghiên cứu thực hiện và hớng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, chính sách cán bộ,
bố trí và sử dụng hợp lý phát huy năng lực, sở trờng của mọi CBCNV trong Công
-Thanh tra và giải quyết kịp thời, đúng thẩm quyền đơn th khiếu tố, khiếu nại
của CBCNV, đảm bảo đoàn kết trong toàn nội bộ Công ty.
-Tổ chức thanh tra việc chấp hành bộ luật lao động, chế độ chính sách đối với
ngời lao động trong toàn Công ty.
-Thực hiện đầy đủ kịp thời báo cáo Thanh tra, theo quy định, giúp lãnh đạo
Công ty giám sát việc thực hiện các quy chế dân chủ, quy chế bảo mật trong Công
ty, giúp Công ty bảo vệ bí mật trong kinh doanh, giúp CBCNV hiểu rõ tầm quan
trọng, quyền hạn và trách nhiệm trong công tác bảo vệ nội bộ.
-Có kế hoạch bảo mật.
-Quản lý chất lợng Chính trị CBCNV.
-Tổ chức thực hiện tốt công tác Phòng cháy chữa cháy toàn Công ty.
-Quan hệ chặt chẽ với các cơ quan Công an, Quân sự địa phơng để bảo vệ an
toàn tuyệt đối với đơn vị đóng quan.
2.1.3. Công tác Hành chính Quản trị:
-Chuẩn bị sự kiểm tra đúng đắn về mặt nội dung, thủ tục, thể thức pháp lý
Hành chính của các phơng án, các quyết định, tờ trình tr ớc khi trình Giám đốc
quyết định hoặc Giám đốc Công ty công trình cấp trên phê chuẩn( nội dung, ph-
ơng án, quy định, tờ trình do các phòng và các bộ phận chuẩn bị và chịu trách
nhiệm).
-Trợ lý Giám đốc Công ty hoàn thành biên bản các cuộc họp đợc bố trí, sắp
xếp.
-Quản lý nhà làm việc, nhà ở và hệ thống nhà xởng sản xuất kinh doanh của
Công ty (Bao gồm cả việc quản lý hồ sơ, giấy tờ có liên quan nh giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, biên lai thu thuế sử dụng đất ) tham gia lập kế
hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất kinh tế của Công ty.
-Kiểm tra quản lý việc mua sắm, sử dụng tài sản, phơng tiện đồ dùng vật chất
phục vụ cho công tác của cơ quan với phơng châm tiết kiệm và có hiệu quả.
-Giúp giám đốc giải quyết tốt các mối quan hệ của đơn vị với các đơn vị bạn
và các cơ quan chức năng của thành phố tạo thuận lợi cho việc hoàn thành kế
hoạch sản xuất.
+Ytế: Sơ cứu, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ khối cơ quan, tổ chức theo dõi
và mua Bảo hiểm ytế cho CBCNV toàn Công ty.
13
+Lái xe: Sẵn sàng phơng tiện phục vụ kịp thời và an toàn tuyệt đối cho ngời,
phơng tiện trong các chuyến công tác theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh, sửa chữa điện nớc thông thờng.
+Tạp vụ: thực hiện vệ sinh thờng xuyên nơi làm việc đảm bảo yêu cầu: nơi
làm việc khang trang, sạch, đẹp.
+Nhà ăn: tổ chức tốt bữa ăn tra cho CBCNV khối văn phòng cơ quan Công
ty.
*Công tác bảo vệ:
-Tổ chức thực hiện công tác tuần tra bảo vệ cơ quan 24/24 giờ, đảm bảo an
toàn tuyệt đối mọi phơng tiện, tài sản của Công ty, phơng tiện của CBCNV, khách
đến làm việc tại Công ty.
-Tổ chức thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy văn phòng Công ty.
-Thờng trực kiểm tra khách ra vào Công ty, báo cáo lãnh đạo Công ty bố trí
thời gian tiếp và làm việc. Nghiêm cấm tình trạng để khách tự tiện lên gặp lãnh
đạo Công ty.
2.2.Phòng Tài chính Kế toán:
Phòng Tài chính có chức năng tham mu giúp việc cho Giám đốc để điều hành
quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế, kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, vật
t, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính
của Công ty.
Phòng Tài chính Kế toán có các nhiệm vụ sau:
-Tổng hợp lập kế hoạch sản xuất kinh daonh, các kế hoạch biện pháp cho
từng kế hoạch tháng, quý, năm và dài hạn.
-Chịu trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu các chính sách Tài chính và tổ
chức huy động các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, các nhu cầu đầu t của
Công ty.
-Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu có, tình hình luân chuyển và sử dụng
-Quản lý thiết bị và lập kế hoạch tiến bộ khoa học kỹ thuật.
-Nghiên cứu, lập phơng án sử lý kỹ thuật phát sinh trong thi công, giúp Giấm
đốc chỉ đạo các đơn vị lập hồ sơ, duyệt các phơng án thám gia đấu thầu, biện pháp
thi công
15
-Tham gia hội đồng nghiệm thu kỹ thuật cơ sở.
-Thực hiện công tác an toàn lao động.
-Tham mu xét duyệt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
-Phối hợp với phòng tổ chức hành chính giúp giám đốc trong các công tác:
+Đào tạo kỹ thuật và tổ chức thi nâng bậc cho công nhân.
+Công tác định mức kỹ thuật, định mức tiêu hao vật t và h ớng dẫn các đơn
vị thực hành.
+Lập tủ sách chuyên môn lu trữ các văn bản pháp chế về quản lý, tủ sách
chuyên môn lu trữ các văn bản pháp chế về xây dựng cơ bản và hồ sơ các công trình.
+Giúp việc ban Giám đốc t vấn dịch vụ cho khách lập các dự án.
2.4.Trung tâm kinh doanh nhà:
Trung tâm kinh doanh nhà là đơn vị kinh tế thực hiện nhiệmvụ kinh doanh
nhà và làm t vấn dịch vụ xin cấp đất, mua bán nhà cửa, xây dựng nhà, làm hồ sơ,
thủ tục trớc bạ phục vụ trong, ngoài ngành và xã hội.
Trung tâm phải đảm bảo những nhiệm vụ sau:
-Mở rộng tiếp thị, làm hồ sơ, thủ tục, hồ sơ thiết kế xây dựng, dự toán xây
dựng, tổ chức thực hiện, chuyển giao cho Xí nghiệp xây lắp trung tâm hoặc các
đơn vị trong Công ty, tổ chức thi công kế hoạch của Công ty hoặc tự chịu trách
nhiệm tổ chức thi công theo đúng quy chế chung của Công ty, làm thủ tục trớc bạ
cho khach hàng. Doanh thu tính theo đầu ngời.
-Dự thảo giá cả, trình Hội đồng mua bán nhà phê duyệt để thực hiện.
-Các công trình xây nhà bán cho khách hàng phải làm đúng thiết kế,đầy đủ
thủ tục, giấy phép theo quy định của Nhà nớc.
Tóm lại :
Trong 4 phòng nghiệp vụ của Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội:
Sự kiện đáng quan tâm là vào năm 1997 cùng với giám đốc, Công ty Đầu t
xây lắp thơng mại Hà Nội đã đợc nhận thởng huân chơng lao động hạng ba
1. Kết quả hoạt động của Công ty trong các năm 1999 -
2000 :
17
1.1. năm 1999:
Bớc vào kế hoạch năm 1999, Công ty có những thuận lợi đã thực hiện hoàn
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 1998 một cách xuất sắc. Tạo điều kiện
thực hiện xong các dự án kinh doanh nhà của các năm trớc, đã thu hồi đợc vốn. Tổ
chức quản lý và tổ chức nhân sự đã có những bớc chuyển đổi, tạo đợc năng lực
mới vợt khỏi sự trì trệ bảo thủ. Thị trởng xây dựng có bớc khởi sắc mới, thi công
các công trình xây dựng có chất lợng cao đạt tiến độ thi công, đã có uy tín, đem lại
lòng tin với khách hàng, tạo đợc thế và lực mới.
Bên cạnh những thuận lợi trên trong năm 1999 Công ty cũng gặp rất nhiêù
khó khăn do sự thay đổi chủ trơng chính sách của Nhà nớc và của Thành phố. Đó
là hai luật thuế mới (thuế VAT và thuế thu nhập doanh nghiệp) có hiệu lực thi
hành. Ngoài ra hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực vẫn tiếp tục ảnh h-
ởng trực tiếp đến nền kinh tế nớc ta. Đặc biệt là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
trên thị trờng xây dựng. Nội tại Công ty cũng có những khó khăn nhất định nh
năng lực trang thiết bị còn yếu, vốn cha ngang tầm để cạnh tranh thị trờng.
Từ những đánh giá thực tế: Đảng uỷ và Ban giám đốc với quyết tâm cao,
vững lòng tin đã vạch ra mục tiêu phơng hớng cho năm 1999 đúng đắn sát với tình
hình thực tế. Nên kết thúc năm 1999 Công ty đã hoàn thành vợt mức kế hoạch,
đảm bảo nhịp tăng trởng, giải quyết đủ việc làm và giữ vững thu nhập của
CBCNV.
Cụ thể các chỉ tiêu kinh tế đã đạt đợc trong năm 1999
Các chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ (%)
Doanh thu 42 tỷ 46,5 tỷ 111%
Nộp ngân sách 1,85 tỷ 2,063 tỷ 108%
Lãi thực hiện 0,6 tỷ 1,2 tỷ 200%
dụng máy móc, phòng chống cháy nổ.
- Đã khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV để phát hiện ngăn chặn bệnh nghề
nghiệp. Đảm bảo sức khoẻ cho CBCNV làm việc tốt.
* Công tác đầu t nâng cao công nghệ thiết bị. Trong năm 1999 các đơn vị
thuộc Công ty đã mua sắm thêm trang thiết bị nh: ô tô vận tải, xe lu, máy xúc,
máy đào, máy trộn bê tông . đạt gần 2 tỷ để phục vụ tiến độ thi công nhanh,
chất lợng công trình tốt nhất, nhằm thoả mãn cao nhất yêu cầu của khách hàng.
19
* Công tác tổ chức nhân sự:
- Xây dựng quy chế dân chủ, hoàn thiện cơ chế khoán mới phù hợp với luật
thuế VAT và nghị định mới về đầu t và đấu thầu cho các đơn vị xây lắp.
- Tham gia xây dựng và bổ sung thoả ớc lao động tập thể, kiểm ka giúp đỡ
các đơn vị hoàn chỉ các thủ tục nhân sự, hợp đồng lao động.
- Tổ chức xây dựng lại chức năng và nhiệm vụ các phòng, ban nghiệp vụ ở
Công ty cho phù hợp với bớc phát triển mới.
* Công tác tài chính kế toán: Đã tăng trởng đợc nguồn vốn, huy động đầy đủ
vốn để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh kịp thời nền tài chính Công ty lành
mạnh, ổn định và cân bằng. (Nguồn vốn năm 1998 là 6.860 triệu đồng đến năm
1999 là 10.600 triệu đồng).
Triển khai hớng dẫn giúp đỡ kịp thời cho các đơn vị thành viên khắc phục
lúng túng bớc đầu khi thực hiện luật thuế mới và thực hiện quy chế phân phối thu
nhập đúng hớng dẫn của Nhà nớc.
* Phong trào thi đua xây dựng đơn vị lớn mạnh: Tập thể lãnh đạo Công ty
đã động viên toàn thể CBCNV tham gia đầy đủ các phong trào thi đua của Thành
phố và ngành chào mừng các ngày lễ lớn nh 45 năm ngày thành lập ngành, 70 năm
ngày thành lập Công đoàn lao động Việt Nam
Ngoài ra Công ty còn phát động phong trào ngời ngời tìm việc, ngày ngày
tìm việc. Phong trào thi đua giành huy chơng vàng chất lợng xây dựng
Đến cuối năm Công ty đã đợc UBND Thành phố tặng cờ: Đơn vị xuất sắc
trong phong trào thi đua năm 1999.
thể:
- Một số mặt công tác cha đợc quan tâm đúng mức đặc biệt ở một số đơn vị
còn coi nhẹ chất lợng công trình dẫn đến một số sai phạm xảy ra làm nghiêng lún
công trình hoặc ảnh hởng đến các công trình lân cận.
- Một số đơn vị cha tổ chức đợc bộ máy hoàn chỉnh để tình trạng đơn vị từng
mảng chắp nối thiếu sự ổn định bền vững.
- Một số đơn vị cha có thị trờng ổn định nên luôn trong tình trạng thiếu việc
làm .
Các vấn đề trên tuy nhỏ nhng nó đã có ảnh hởng đến kết quả hoạt động của
năm 1999. Các vấn đề đó đã làm giảm phần nào tính kinh tế mà Công ty đã đạt đ-
ợc.
1.2. năm 2000.
21
Bớc sang năm 2000 năm bản lề của 2 thế kỷ với Công ty đầu t xây lắp thơng
mại Hà Nội là năm kết thúc kế hoạch (1997 - 2000) ổn định vững chắc tự tin bớc
vào thế kỷ mới. Bảng kết quả hoạt động sau sẽ chứng minh kết quả đạt đợc trong
năm 2000.
Các chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ (%)
Doanh thu 4,7 tỷ 60,2 tỷ 128%
Nộp ngân sách 2,3 tỷ 3 tỷ 131%
Lãi thực hiện 600 triệu
Thu nhập BQ ngời/tháng 780.000đ 800.000đ
Dựa vào bảng phân tích trên cho ta thấy:
- Công ty đã hoàn thành xuất sắc các kế hoạch đề ra.
- Đáp ứng mục tiêu tăng trởng kinh tế (tăng 15% so với năm trớc).
Kế thừa sự phát triển của năm 1999 bớc sang năm 2000 CBCNV Công ty đầu
t xây lắp thơng mại Hà Nội luôn luôn đổi mới rèn luyện, học tập tạo lề lối làm việc
khoa học, đoàn kết phấn đấu cao nhất để tạo bớc chuyển mới sâu sắc toàn diện.
Tạo năng lực mới về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ tiên tiến cho kế
hoạch tiếp theo (2001-2005) của thiên niên kỷ mới. Để đạt đợc kết quả nh ngày
2.1.Ưu điểm:
Từ khi Công ty thực sự ổn định đợc tổ chức, khôi phục lại sản xuất kinh
doanh, từ năm 1998 cho đến nay Công ty Đầu t Xây lắp Thong mại Hà nội đã liên
tục vơn lên dành đợc những kết quả đáng khích lệ, sản lợng năm sau cao hơn năm
trớc. Đạt đợc những thành tựu đó là nhờ Công ty đã đúc rút đợc những bài học
kinh nghiệm quí báu sau:
-Công ty đã tìm ra đợc những chủ trơng, phơng hớng, công tác trớc mắt và
lâu dài đúng đắn có bộ máy tổ chức hợp lý và mục tiêu phát triển cụ thể theo từng
giai đoạn.
-Công ty đã thờng xuyên, củng cố và xây dựng công tác Đảng, nêu cao tinh
thần đoàn kết của toàn thể CBCNV trong Công ty, quan tâm đến đời sống vật chất
và tinh thần của họ, giúp họ yên tâm và ổn định, vì thế CBCNV toàn Công ty đã
tận tụy trong công việc, say mê với công tác chuyên môn.
-Công tác bồi dỡng cán bộ đợc chú trọng, thờng xuyên do đó đã đáp ứng kịp
thời cho công tác sắp xếp bố trí cán bộ trong Công ty phù hợp với chính sách của
bộ với quá trình phát triển sản xuất của Công ty.
23
-Công ty đã thờng xuyên động viên CBCNV hăng hái làm việc, tham gia các
phong trào gắn bó với các mục tiêu của Công ty trong từng giai đoạn.
-Đã triệt để khai thác mọi tiềm năng, tổng hoà đợc các mối quan hệ, các
nguồn vốn và ý chí phấn đấu vơn lên luôn luôn lấy chữ tín làm đầu.
Từ 5 bài học kinh nghiệm trên đây thì bài học thứ nhất là vô cùng quan trọng.
Đó là sự vận dụng linh hoạt chiến lợc và sách lợc về điều động nhân sự do văn
phòng tham mu và ban giám đốc lãnh đạo. Khi Công ty còn nhỏ yếu ở giai đoạn
phục hồi (1988-1990) thì Công ty áp dụng giải pháp phù hợp là: chia nhỏ thành
nhiều đội để thực hiện khoán tới từng ngời lao động bằng cách sử dụng các biện
pháp thật chi tiết, thật tỉ mỉ. Sang giai đoạn phát triển ( 1991-1995)sự khởi sắc đã
bắt đầu, để đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng đòi hỏi những đội quân đủ sức
mạnh, với qui mô tổ chức lao động cao hơn , để tổ chức tham gia đấu thầu các
công trình lớn thì Công ty đã thành lập các đội xây dựng trên cơ sở gom các đội
phát triển nh ngày nay chính là thực hiện tốt bài học kinh nghiệm 1 đó là cách tổ
chức nhân sự khoa học và sự kết hợp nhuần nhuyễn cả 5 bài học kinh nghiệm nói
trên.
2.2. Nh ợc điểm:
Mặc dù Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội đợc thành lập đã lâu(1970)
nhng trong những năm đầu Công ty không phát triển đợc. Đặc biệt là thời kỳ
chuyển đổi, xoá bỏ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng(1986-1987) Công ty đã bị
khủng hoảng trầm trọng, âm vốn, có nguy cơ phá sản. Cho đến năm 1988 thì Công
ty mới thực sự ổn định đợc tổ chức, khôi phục sản xuất kinh doanh. Đến nay công
ty đã phát huy đợc những kết quả đã đạt đợc, mở rộng đợc ngành nghề, tạo đợc b-
ớc đột biến mới, đa Công ty vào thế phát triển vững chắc và lâu dài. Nhng do mới
ổn định đợc sản xuất nên nguồn vốn của Công ty chỉ có hạn, chủ yếu là vốn vay
nên đã gây ra những khó khăn trong sản xuất kinh doanh dẫn đến hiệu quả còn
thấp. Bên cạnh đó trang thiết bị cha đáp ứng đợc kế hoạch, mục tiêu của Công ty.
Đặc biệt là trang thiết bị công nghệ mới trong thời kỳ CNH-HĐH hiện nay. Hơn
thế nữa đội ngũ cán bộ cha đợc đào tạo lại một cách chính quy, cha vợt kịp tính
năng động, linh hoạt của nền kinh tế thị trờng trong cơ chế mới.
25