BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
1
BIÊN SOẠN: TRƯƠNG TẤN TÀI
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ ÔN THI MÔN SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH CNSH – SP SINH HỌC BÀI TẬP SINH HỌC TP. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2014
A.3600 nu và 5985 lượt tRNA B. 7200 nu và 5985 lượt tRNA
C. 1800 nu và 2985 lượt tRNA D. 3600 nu và 1995 lượt tRNA
Câu 3. Xét 2 cặp NST số 22 và 23 trong tế bào sinh dục sơ khai của một người đàn ông, người ta
thấy có 2 cặp gen dị hợp trên NST số 22 và 2 gen lặn trên NST X không có alen trên NST Y.
Tính theo lí thuyết nếu giảm phân xảy ra bình thường thì tối đa có bao nhiêu loại tinh trùng tạo
thành?
A. 16 B. 8 C. 6 D. 4
Câu 4. Cơ thể có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử, một số tế bào đã xảy ra đột
biến không phân li của cặp NST chứa cặp gen Aa trong giảm phân 2, các cặp NST còn lại phân li
bình thường. Các loại giao tử đột biến có thể được tạo thành là:
A. AaB, aab, B,b B. AAB, AaB, aaB, B,b
C. AAB, AAb, aaB, aab, B, b D. AaB, Aab,AAB, aab, B, b
Câu 5. Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên
phân. Giả sử một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li. Có thể gặp các tế bào
con có thành phần nhiễm sắc thể là
A. AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd.
B. AaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và AaBbbDd.
C. AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAaBDd và aBBbDd.
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
3
D. AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBDd và abbDd.
Câu 6. Trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử Acrdin xen vào 1 mạch khuôn của
gen, thì số nu có trong các gen đột biến là bao nhiêu, biết gen ban đầu có chiều dài 0,51
B.
)1
4
(
2
a
c
b
n
C.
)1
4
(
2
b
a
c
n
D.
)1
4
(
2
b
sinh ra đều thụ tinh và đã tạo ra 2 hợp tử. Số lượng NST bị tiêu biến trong quá trình tạo trứng và
trong các trứng thụ tinh là bao nhiêu?
A. 380 NST. B. 760 NST. C. 230 NST. D. 460 NST
Câu 14. Ở lúa 2n = 24. Một cây lúa mang 2 cặp NST có trình tự nucleotit giống nhau. Quá trình
giảm phân bình thường sẽ hình thành tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 2
11
loại. B. 2
10
loại. C. 2
12
loại. D. 2
2
loại.
Câu 15. Giả sử có một gen với số lượng các cặp nucleotit ứng với mỗi đoạn exon và intron như
sau:
Exon
Intron
Exon
Intron
Exon
Intron
Exon
120
130
80
90
90
120
70
A. 50 B. 75 C. 100 D. 200
Câu 19. Ở người có sự chuyễn đoạn tương hỗ xẩy ra giữa NST số 13 và NST số 18. Tế bào giảm
phân sinh giao tử sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của 2 cặp
NST này.
A. 8 B. 16 C. 20 D. 24
Câu 20. Phân tử mRNA có tỉ lệ các loại Nu như sau: A:U:G:C=1:2:3:4. Tính theo lý thuyết tỉ lệ
bộ ba chứa 2A là:
A.
1000
3
. B.
1000
1
C. 364 D.
1000
27
Câu 21. Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo từ 4 loại
nuclêôtit A, T, G, C; trong đó A = T = G = 24%. Vật chất di truyền của chủng virut này là
A. DNA mạch đơn. B. RNA mạch đơn. C. DNA mạch kép. D. RNA mạch kép.
Câu 22. Nghiên cứu ở một loài thực vật người ta thấy cây dùng làm bố khi giảm phân không xảy
ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 2
8
loại giao tử. Lai 2 cây của loài này với nhau thu
được một hợp tử F
1
. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 384
NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử thuộc dạng:
A. thể ba nhiễm B. thể lệch bội C. thể tứ bội D. thể tam bội
Câu 23. Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanine (G) bằng hai lần số
a
, bố có kiểu gen X
A
Y, con gái có hiểu gen X
A
X
a
X
a
. Cho biết quá
trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết
luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng ?
A. Trong giảm phân I ở mẹ, cặp NST 21 không phân li. Ở bố giảm phân bình thường
B. Trong giảm phân II ở bố, cặp NST 21 không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường
C. Trong giảm phân II ở mẹ, cặp NST 23 không phân li. Ở bố giảm phân bình thường
D. Trong giảm phân I ở bố, cặp NST 23 không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường
Câu 27. Mỗi loại NST trong tế bào của thể song nhị bội đều có
A. 4n nhiễm sắc thể B. 2 nhiễm sắc thể C. 2n nhiễm sắc thể D. 4 nhiễm sắc thể
Câu 28. Tất các loại RRNA đều có một đầu để gắn axit amin khi vận chuyển tạo thành
aminoacyl – TRNA.
Đầu để gắn axit amin của các TRNA đều cso 3 ribonucleotit lần lượt:
A. …XAA – 5’P B. … XXA-3’OH C. ….AXX – 5’P D. …AXX –3’0H
Câu 29. Cho các nhân tố:
(1). Biến động di truyền (2). Đột biến
(3). Giao phối không ngẫu nhiên (4). Giao phối ngẫu nhiên
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
0
. D. 3200 H và 198560A
0
.
Câu 32. Mạch 1 của gen có: A
1
= 100; T
1
= 200. Mạch 2 của gen có: G
2
= 300; X
2
= 400. Biết
mạch 2 của gen là mạch khuôn. Gen phiên mã, dịch mã tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit. Biết mã kết
thúc trên mRNA là UAG, số nucleotit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của RNA vận chuyển là:
A. A= 200; U = 100; G = 300; X = 400 C. A= 199; U = 99; G = 300; X = 399
B. A= 100; U = 200; G = 400; X = 300 D. A= 99; U = 199; G = 399; X = 300
Câu 33. Các bộ ba nào sau đây không có tính thoái hóa?
A. UAG, UGA B. AUG, UGG C. UAG, UAA D. AUG, UAA
Câu 34. Một gen ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298
axitamin. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gen trên có tỷ lệ A : U : G : X là 1:2:3:4. Số lượng
nuclêôtit từng loại của gen trên là
A. A = T = 270; G = X = 630. C. A = T = 630; G = X = 270.
B. A = T = 270; G = X = 627. D. A = T = 627; G = X = 270
Câu 35. Ở ruồi giấm gen trội A ở NST thường gây ĐB cánh vênh. Chiếu xạ ruồi đực Aa rồi cho
lai với ruồi cái bình thường aa được kết quả: 146 đực cánh vênh, 143 cái cánh thường, không hề
có đực cánh thường và cái cánh vênh. Thí nghiệm này được giải thích bằng giả thuyết:
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI
quần thể là:
A.1260 B.540 C.2485 D.125
Câu 40. Xét phép lai P: AaBbDd x AabbDd. Số kiểu tổ hợp giao tử, số kiểu gen, số kiểu hình
xuất hiện ở F1 lần lượt là:
A.64, 27, 8. B.32, 18, 16. C.64, 18, 8. D.32, 18, 8.
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
9
Câu 41. Hãy sắp xếp trình tự xảy ra ở giai đoạn mở đầu trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân
thực ?
1. Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mRNA tại vị trí côđon mở đầu AUG.
2. Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm gắn với mRNA tại vị trí côđon mở đầu AUG.
3. Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành một ribôxôm hoàn chỉnh. 4.
Tiểu đơn vị bé của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị lớn tạo thành một ribôxôm hoàn chỉnh. 5.
Mêtiônin - tRNA tiến vào khớp với cođôn mở đầu.
A.1
3
5. B.1
5
3.
2
, trong quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục đã có một số tế bào
bị rối loạn phân ly ở cặp NST giới tính. Tất cả các giao tử về NST giới tính sinh ra từ cá thể này
đã được thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XXY và 8 hợp tử
OX; 50% số giao tử bình thường thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 148 hợp tử XX và
148 hợp tử XY. Vậy tần số đột biến khi giảm phân là:
A. 2,6316% B. 2,7027% C. 1,3513% D. 1,3159%.
Câu 45. Cho rằng ở một loài hoa, các alen trội D, E, G, H phân li độc lập có khả năng tổng hợp
ra các enzim tương ứng là enzim d, enzim e, enzim g, enzim h.
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
10
Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:
Chất không màu 1
denzim_
Chất không màu 2
eenzim_
Sắc tố đỏ
Chất không màu 3
genzim_
Chất không màu 4
. C. X
A
X
A
, X
a
X
a
và 0. D. XAXA và 0
Câu 47. Trình tự DNA ngắn sau đây 5’AGGATGXTA 3’ có thể được lai hoàn toàn với.
A. 5’AGGATGXTA 3’ B. 5’ UGGUAXGAU 3’
C. 5’ TAGXATXXT 3’ D. 5’ ATXGTAGGA 3’
Câu 48. Cho rằng bạn có thể quan sát qua kính hiển vi mọi sự giảm phân xảy ra trong bộ máy
sinh dục của một cá thể cho trước và có thể đếm chính xác các trao đổi chéo giữa 2 locut của 1
cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen ở loocut này. Nếu tần số trao đổi chéo này là 100% (có nghĩa là
mỗi lần giảm phân đều biểu hiện trao đổi chéo giữa 2 loocut mà bạn đang xét) thì bạn có cho
rằng % giao tử tái tổ hợp sẽ là.
A. 100% B. 50% C. 25% D. 12,5%
Câu 49. Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8. Trong quá trình GP tạo giao tử, vào kỳ đầu của
GP1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại hai điểm. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử
khác nhau có thể được tạo ra?
A. 16 B. 32 C. 8 D. 64
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
11
B.
abD
ABd
C.
dab
DAB
D.
adb
ADBBÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
12
Câu 56. Một hợp tử của một loài chứa hai gen đều dài 4080 A
0
và có tỉ lệ từng loại nucleotide
giống nhau. Hai gen đó cùng nhân đôi liên tiếp một số đợt như nhau đã đòi hỏi môi trường nội
bào cung cấp 72000 nucleotide trong đó có 20% Cytosine. Hãy xác định số lần phân bào nguyên
phân của hợp tử trên.
A. 4 B. 2 C. 8 D. 3
Câu 57*. Một hợp tử có 2n = 26 nguyên phân liên tiếp. Biết chu kỳ nguyên phân là 40 phút, tỉ lệ
thời gian giữa giai đoạn chuẩn bị với quá trình phân chia chính thức là 3/1 ; thời gian của kỳ
trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối tương ứng với tỉ lệ : 1 :1,5 ;1 ;1,5. Theo dõi quá trình nguyên
phân của hợp tử từ đầu giai đoạn chuẩn bị của lần phân bào đầu tiên. Xác định số tế bào, số
Câu 59. Một cơ thể có TB chứa cặp NST giới tính X
A
X
a
. Trong quá trình giảm phân phát sinh
giao tử, ở một số TB cặp NST này không phân ly trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể
được tạo ra từ cơ thể trên là:
A. X
A
X
a
, X
a
X
a
, X
a
, O B. X
A
X
A
, X
A
X
a
, X
a
, O
C. X
A
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
13
Trên cơ sở 3 dạng đột biến này có thể dự đoán trình tự các gen trên NST
A. abcde B. acbed C. bdeac D. Cadbe
Câu 62. Gen A dài 153 nm và có 1169 liên kết hyđro. Gen A bị đột biến thành gen a. Cặp gen Aa
tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại nhân đôi lần thứ hai.
Trong hai lần nhân đôi môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêotit loại A và 1617 nucleotit
loại G để hình thành nên các mạch mới. Xác định dạng đột biến đã xảy ra với gen A ?
A. thay thế 1 cặp AT bằng 1 cặp GC.
B. Mất 1 cặp AT.
C. thay thế 1 cặp GC bằng 1 cặp AT.
D. Mất 1 cặp GC.
Câu 63. Một mRNA nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1
Tỉ lệ bộ mã có 2A và 1G :
A. 5,4% B. 6,4% C. 9,6% D. 12,8%
Câu 64. Có 5 tế bào sinh dưỡng tiến hành nguyên phân với tốc độ đều nhau, tổng số tế bào trong
tất cả các thế hệ tế bào là 315. Hãy xác định số đợt nguyên phân của mỗi tế bào trên.
A.k = 2 B.k = 3 C.k = 4 D.k = 5
Câu 65. Từ 1 tế bào hợp tử, trong một giai đoạn phát triển phôi đã hình thành tất cả là 31 thoi tơ
vô sắc. Biết rằng thế hệ tế bào cuối cùng đang ở pha G1 của chu kỳ nguyên phân. Hãy xác định
số đợt nguyên phân của hợp tử.
A.k = 1 B.k = 2 C.k = 3 D.k = 4
Câu 66. Cho biết một đoạn cấu trúc bậc một của phân tử Pr như sau:
- ala - Pro - liz - gli - izoleu -
bình thường, 2 em có bố hay mẹ lùn. Tính tần số đột biến gen
A 0,004% B 0,008% C 0,04% D 0,08%
Câu 73. Ở 1 loài: cơ thể cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm, còn cơ thể đực giảm phân
bình thường. Qua thụ tinh tạo ra được 512 kiểu tổ hợp. Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có
cấu trúc khác nhau. Bộ NST của loài là:
A. 2n= 14. B. 2n= 46. C. 2n=10. D. 2n= 8.
Câu 74. Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb.
Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
15
không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh
trên là
A. 2 B. 8 C. 4 D. 6
Câu 75. Kiểu gen của cá thể đực là aaBbDdXY thì số cách sắp xếp NST kép ở mặt phẳng xích
đạo của thoi vô sắc vào kì giữa giảm phân 1 là:
A.8 B.16 C.6 D.4
Câu 76. Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng
chiều dài các đoạn DNA quấn quanh các khối cấu histon để tạo nên các nucleoxom là 14,892 μm.
Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các
nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể này là:
A. 8400 phân tử. B. 9600 phân tử. C. 1020 phân tử. D. 4800 phân tử.
Câu 77. Một đoạn sợi cơ bản trong trong nhiễm sắc thể ở người có 10 nuclêôxôm và 9 đoạn
DNA nối giữa các nuclêôxôm, trong mỗi đoạn DNA đó gồm 50 cặp nuclêôtit. Hãy xác định:
BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
16
A.2358 B.4321 C.1239 D.1380
c. Cả 3 gen trên đều nằm trên một cặp NST thường
A. 1870 B.1890 C.1830 D.1840
d. Cả 3 gen trên đều nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y
A.1890 B.1830 D.1870 D.1840
Câu 81. Gen I nằm trên cặp NST thường có 4alen; genII nằm trên NST giới tính X ở đoạn không
tương đồng với Y gồm có 6 alen.Xác định số KG tối đa có thể có trong QT (3n).
A.1540 B.1240 C. Cả A và B D. Cả A và B đều sai
Câu 82. Khối lượng của một phân tử anbumin gồm 200 axitamin, trong đó có 10 liên kết đisunfit.
Biết rằng khối lượng trung bình mỗi axitamin tự do là 122 đvC.
A.20789 đvC B.15690 đvC C.14236 đvC D.25352 đvC
Câu 83. Loài có 2n = 24. Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra 2 đột biến :thể 1 và thể 3
kép?
A. 660 B.66 C.144 D.729
Câu 84. Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tRNA. Trong các bộ ba đối mã của
tRNA có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mRNA là UAG. Số nuclêôtit mỗi
loại của mRNA điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là?
A. U = 447; A = G = C = 650. B. A = 448; C = 650; U = G = 651.
C. A = 447; U = G = C = 650. D. U = 448; A = G = 651; C = 650
Câu 85. Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B và
C bị đột biến thành c. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu
gen nào sau đây là của thể đột biến?
A. AAbbCc, aaBbCC, AaBbcc B. aaBbCc, AabbCC, AaBBcc
C. AaBbCc, aabbcc, aaBbCc D. aaBbCC, AabbCc, AaBbCc
C
E
A B. A
E
C
B
D
C. A
B
C
D
E D. D
E
B
A
Câu 91. Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B
và alen C bị đột biến thành alen c. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn.
Các kiểu gen nào sau đây đều là của thể đột biến ?
A. aaBbCc, AabbCC, AaBBcc
B. AAbbCc, aaBbCC, AaBbcc
C. aaBbCC, AabbCc, AaBbCc
D. AaBbCc, aabbcc, aaBbCc
Câu 92. Khi phân tích một axit nuclêic người ta thu được thành phần của nó có 20% A, 20% G,
40% C và 20% T. Kết luận nào sau đây đúng ?
A. Axit nuclêic này là DNA có cấu trúc dạng sợi kép.
B. Axit nuclêic này là RNA có cấu trúc dạng sợi kép.
C. Axit nuclêic này là RNA có cấu trúc dạng sợi đơn.
D. Axit nuclêic này là DNA có cấu trúc dạng sợi đơn.
Câu 93. Các bộ ba có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3’AAU5’, 3’GAU5’ và 3’AGU5’
B. 3’UAA5’, 3’UAG5’ và 3’UGA5’
C. 5’UAA3’, 5’AUG3’ và 5’UGA3’
D. 5’AAU3’, 5’GAU3’ và 5’AUG3’
Câu 94. Người ta dùng cônsixin để xử lý các hạt phấn được tạo ra từ quá trình phát sinh hạt phấn
bình thường của một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb để tạo cây lưỡng bội. Theo lí thuyết, các
cây lưỡng bội này sẽ có kiểu gen:
A. AABB, AaBB, AABb và AaBb.
B. AABB, AAbb, aaBB và aabb
C. Aabb, AaBB, AABb và AaBb.
D. AABB, Aabb, aaBb và aabb.
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI
Y, X
a
O, YO.
B. X
A
X
A
Y, X
a
X
a
Y, X
A
O, YO.
C. X
A
X
a
Y, X
a
X
a
Y, X
A
O, X
a
O.
D. X
A
X
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
20
Câu 100. Một nhóm tế bào sinh tinh với 2 cặp gen dị hợp cùng nằm trên một cặp NST thường
qua vùng chín để thực hiện giảm phân. Trong số 1600 tinh trùng tạo ra có 128 tinh trùng được
xác định là có gen bị hoán vị. Cho rằng không có đột biến xảy ra, về mặt lý thuyết thì trong số tế
bào thực hiện giảm phân thì số tế bào sinh tinh không xảy ra sự hoán vị gen là:
A. 272. B. 384. C. 368. D. 336.
Câu 101. Một gen chứa mạch bổ sung với mạch mã gốc của gen có trình tự nucleotit là :
5’-A-X-G-A-T-T-G-A-A-X-A-T-X-A-T-3’
Trình tự nucleotit có trên mạch gốc của gen và trình tự ribonucleotit có trên mARN là
A. Mạch gốc của gen : 3’-T-G-X-T-A-A-G-T-T-X-A-T-G-A-A-5’
Mạch mARN : 5’-A-X-G-A-U-U-X-A-A-G-T-A-X-T-T-3’
B. Mạch gốc của gen : 3’-T-G-X-T-A-A-X-G-G-G-T-A-X-T-A-5’
Mạch mARN: 5’-A-X-G-A-U-U-G-X-X-A-T-G-A-T-T-5’
C. Mạch gốc của gen : 3’-T-G-X-T-A-A-X-T-T-G-T-A-G-T-A-5’
Mạch mARN: 5’-A-X-G-A-U-U-G-A-A-X-A-U-X-A-U-3’
D. Mạch gốc của gen : 3’-T-G-X-T-A-A-X-T-T-G-X-A-G-T-A-5’
Mạch mARN: 5’-A-X-G-A-U-U-G-A-A-G-A-U-X-A-U-3’
Câu 102. Số phát biểu Đúng trong số các phát biểu sau :
(1) Chỉ có DNA là cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nucleotit.
(2) Nucleotit của DNA và ARN đều có đường pento, axit photphoric và bazo nito.
(3) DNA có đường là C
5
H
10
O
5
còn ARN có đường là C
(2) Xét 3 phân tử DNA có chiều dài bằng nhau nhưng tỉ lệ A+T của các phân tử là như sau :
32
1
)(
2
1
)(3
ptpt
pt
TATATA
Khi đun nóng cả 3 phân tử cùng một lúc thì phân tử số 3 sẽ bị tách mạch trước.
(3) Một mạch đơn của gen có tỉ lệ (A+T)/(G+X)=1/2 thì tỉ lệ (A+T)/(G+X) mạch còn lại
cũng là
2
1
.
(4) Mỗi tế bào soma của người có 6 tỷ cặp nuclêôtit trên các nhiễm sắc thể. Nếu xếp các cặp
nuclêôtit này thành một chuỗi thẳng, thì được một chiều dài 2,04 mét.
(5) Ở loài virut ta xét có 3000 nucleotit trong phân tử DNA. Thì chiều dài của phân tử DNA
của virut là 10200.
A.(1) , (2) , (4) . B. (2) , (3) , (5) . C. (1), (4) , (5) . D. (2) , (3) ,(5 ).
Câu 105 . Dùng Enzim đặc hiệu E
1
, E
2
để cắt 1 phân tử DNA thành 2 nữa hoàn toàn bằng nhau .
Đặc điểm 2 DNA như sau:
- Nếu dùng Enzim 1 thì ta thu được một gen có mạch thứ nhất có tỉ lệ là
A.(1),(2),(5),(6). B.(1),(3),(4),(6). C.(2),(4),(5),(6). D.(1),(2),(3),(4),(5),(6).
Câu 107 . Số nhận xét Đúng trong các phát biểu sau:
(1) DNA chức năng chính là lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
(2) Tỉ số
XG
TA
trong các DNA khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài.
(3) Khi thực hiện dịch mã mARN luôn ở cấu trúc bậc 2.
(4) Ở sinh vật nhân sơ thì mARN đơn xitron.
(5) Có 200 loại aa tham gia vào cấu tạo protein thường gặp ở cơ thể sống.
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
23
(6) Liên kết peptit được tạo thành do nhóm cacboxyl của aa này liên kết với nhóm amin của
aa tiếp theo và giải phóng 1 phân tử H2O.
A.(1),(2),(3). B.(1),(2),(6). C.(2),(3),(6). D.(3),(4),(5).
Câu 108. Câu SAI trong các phát biểu sau:
A. Các cấu trúc Protein bậc 2,3,4 thì chuổi polypeptit dạng xoắc nhiều cấp tạo thành chuỗi
xoắn phức có thể là xoắn
hoặc tấm xếp dạng xoắn
. C. L=4200A
0
. D.L=1200A
0
.
Câu 112. Xét ở một gen không phân mảnh có tỉ lệ các loại nu của gen như sau:
(G+X)/(A+T)=3/7. Kết quả nào sau đây là đúng với gen này:
A.A=T=35%,G=X=15%.
B.A.G=A.X=T.G=T.X=5,25%.
C.A.T=G.X=30%.
D.Cả A và B đều đúng.
Câu 113. Xét ở một gen không phân mảnh có T < X và T
3
+X
3
=0,065. Kết quả nào sau đây là
đúng:
BÀI TẬP SINH HỌC – TRƯƠNG TẤN TÀI BẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU, PHẦN GIẢI CHI TIẾT
TỪNG CÂU ĐÃ BỊ XÓA . ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH BẢN QUYỀN. QUÍ BẠN ĐỌC VUI LÒNG
TÔN TRỌNG KHÔNG SAO CHÉP BUÔN BÁN KHI CHƯA ĐƯỢC Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ.
24
A.T
3
=5%,X
3
,liên kết H
2
thuộc đoạn [10000-
15000], và có tích số hai loại nu không bổ sung là 5,25%. Tỉ lệ % của các nu của gen và H là:
A.A=T=35%,G=X=15%,H=10488 .
B.A=T=30%,G=X=20%,H=12323.
C.A=T=25%,G=X=25%,H=12233.
D.A=T=10%,G=X=40%,H=12312.
Câu 116. Môt phân tử DNA ở một loài sinh vật nhân sơ dài 8,16
m
. Trên mạch đơn thứ nhất
của DNA này có:
AT
X
XT
A
XA
T
25
và G=2A.
Số lượng từng loại nu trên mạch 1 pôlynu của phân tử DNA là:
A.A=2123(nu),T=2312(nu),X=2132(nu),G=2132(nu).
B.A=2400(nu),T=4800(nu),X=7200 (nu),G=9600(nu).
C.A=3242(nu),T=1234(nu),X=2324(nu),G=2132(nu).
vượt quá 117.10
4
nu.
Gen II có số LKH
2
ít hơn gen I 1020 LK. Giữa hai mạch đơn của gen II có tương quan về tỉ lệ
giữa các loại nu là G
1
=3A
2
/11,T
2
=G
1
/3,T
1
=11G
2
/5.
Kết quả nào dưới đây là đúng:
A.Số nu từng loại của gen 1 là A=T=600,G=X=900.
B.Số nu từng loại của gen 2 là A=T=720,G=X=480.
C. Khối lượng của phân tử DNA là 162.10
4
đvC.
D.Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 121. Một phân tử ARN có % từng loại ribonucleotit như sau : A=36% , X=22%,U=34%.
Biết khối lượng của ARN là 450.10
3
đvC thì số lượng từng loại ribonucleotit là :