Thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại - Pdf 10

Chơng I
Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thơng mại
I/ Hoạt động kinh tế đối ngoại với sự nghiệp CNH - HĐH ở
Việt Nam
Việt Nam là nớc nghèo và kém phát triển, nông nghiệp lạc hậu,
trang bị kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội thấp kém. Vì vậy
việc tiến hành CNH -HĐH đất nớc là yêu cầu cấp bách đối với Việt
Nam. Có đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc thì chúng ta mới có thể nâng
cao đời sống ngời lao động, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và tiến tới
theo kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Để thực hiện CNH - HĐH đất nớc chúng ta cần phải có khối lợng
vốn lớn, trong khi đó thu nhập quốc dân đầu ngời của chúng ta còn
rất thấp, do vậy khả năng tích luỹ nội bộ còn thấp. Bên cạnh đó quy
mô nền kinh tế Việt Nam nhỏ bé cả về chỉ tiêu GDP và kim ngạch
xuất nhập khẩu, cơ cấu kinh tế còn mang tính lạc hậu, trình độ công
nghệ thấp, vẫn là nền kinh tế ở giai đoạn khai thác tài nguyên và sức
lao động, hàm lợng khoa học công nghệ và hàm lợng vốn thấp, hệ
thống cơ sở hạ tầng thấp kém.
Tuy nhiên Việt Nam là đất nớc nhiều tiềm năng nh có nguồn nhân
lực dồi dào, giá nhân công rẻ, t chất ngời Việt Nam cần cù, sáng tạo,
tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, vị trí địa lý có nhiều
thuận lợi nằm trên đờng hàng không và hàng hải quốc tế quan trọng.
Để thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH, đất nớc Việt Nam
cần đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại vì:
1
+ Thông qua hoạt động kinh tế đối ngoại mà khai thác có hiệu
quả những lợi thế của đất nớc, tham gia sâu rộng vào sự trao đổi và
phân công lao động quốc tế, đổi mới cơ cấu kinh tế, hình thành cơ
cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH, gắn thị trờng trong nớc với thị trờng
thế giới, từng bớc hoà nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế
giới.

giữa đồng tiền của nớc này sang đồng tiền của nớc khác. Nội tệ với
chức năng là phơng tiện lu thông, phơng tiện thanh toán theo luật
định trong phạm vi một nớc sẽ không thể vợt qua giới hạn của nó nếu
nh 2 bên liên quan trong hợp đồng không có một thoả thuận nào cụ
thể về vấn đề đó. Do vậy khi ký kết các hợp đồng thơng mại, tín
dụng... các bên thờng đàm phán thống nhất về đồng tiền nào đợc
sử dụng trong giao dịch, nó có thể là đồng tiền của nớc ngời bán hay
của nớc ngời mua hay có thể là đồng tiền của một nớc thứ 3. Các
đồng tiền đợc sử dụng trong TTQT chủ yếu là các loại ngoại tệ mạnh
có khả năng chuyển đổi tự do nh USD, GBP... Những năm gần đây do
sự mất giá của đồng USD so với một số đồng tiền khác nên vị trí của
nó trên thị trờng có phần giảm sút. Do đó một số đồng tiền của các
quốc gia khác nh DEM, FRF, JPY ngày càng đợc sử dụng nhiều hơn
trong TTQT. Mặc dù vậy đồng USD, GBP vẫn giữ đợc vai trò chủ đạo
của nó trong TTQT, trong mua bán ngoại tệ bởi sự tiện lợi và nhanh
chóng trong việc thực hiện các giao dịch.
3
Hiện nay phần lớn việc chi trả trong TTQT đợc thực hiện thông
qua điện tín, bu điện, mạng SWIFT hoặc qua các uỷ nhiệm thu, chi hộ
lẫn nhau giữa các Ngân hàng. Do vậy tỷ lệ trả bằng tiền mặt trong
TTQT chiếm một phần không đáng kể.
TTQT có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động kinh tế
đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đặc biệt
trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế
đối ngoại ở vị trí hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đ-
ờng tất yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế của mình.
2. Điều kiện của TTQT
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề có liên
quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của đôi bên đợc quy định thành
những điều kiện TTQT. Các điều kiện đó là:

cả Quốc tế. Trong thanh toán mậu dịch, các bên liên quan sẽ bị ràng
buộc với nhau theo theo các hợp đồng đã ký kết hoặc cam kết th-
ơng mại. Nếu 2 bên không ký hợp đồng chỉ có đơn đặt hàng thì sẽ
căn cứ vào các đại diện giao dịch.
+ Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh
không liên quan đến hàng hoá, không mang tính chất thơng mại. Đó
là chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nớc sở tại, các chi phí vận
chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính phủ, các tổ chức, cá
nhân.
5
*) Xét về mặt hình thức
+ Phơng thức thanh toán chuyển tiền
+ Phơng thức thanh toán nhờ thu
+ Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
III/ Thanh toán quốc tế đối với hoạt động kinh tế đối ngoại và với
hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1. TTQT đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
+ TTQT là khâu quan trọng trong quá trình trao đổi mua bán hàng
hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia
khác nhau. Nếu không có hoạt động TTQT thì không có hoạt động
kinh tế đối ngoại.
+ TTQT là cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế đối
ngoại. Khi thiết lập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ thơng mại
giữa các nớc thì điều kiện quan trọng không thể thiếu đợc là phải
thiết lập quan hệ TTQT.
+ TTQT hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế
đối ngoại. Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý của các
bạn hàng cách xa nhau làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài
chính, khả năng thanh toán của ngời mua, đồng thời trong điều kiện
tiền tệ thờng xuyên biến động thì khả năng thanh toán của con nợ

thời nó giúp hoạt động ngân hàng vợt ra khỏi phạm vi quốc gia và
hoà nhập với cộng đồng ngân hàng thế giới.
IV/ Các phơng tiện thanh toán quốc tế
7
1. Séc (Cheque)
1.1 Khái niệm và đặc điểm
Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản
tiền gửi ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho
ngời có tên trên tờ séc, hoặc trả theo lệnh của ngời ấy, hoặc trả cho
ngời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay bằng chuyển
khoản.
Séc là một phơng tiện TTQT đợc sử dụng trong thanh toán nội địa
và quốc tế về cả hàng hoá, dịch vụ và phi mậu dịch.
Đặc điểm của séc:
+ Séc chỉ đợc phát hành 1 bản
+ Séc có giá trị thanh toán nh tiền
+ Séc có tính chất thời hạn, tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hay thanh
toán nếu thời hạn hiệu lực của nó cha hết
+ Ngời ký phát séc là chủ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
+ Ngời hởng lợi là ngời có tên trên tờ séc
1.2 Các nguồn luật điều chỉnh séc
. Công ớc Geneva về séc đợc ký vào năm 1931, đợc nhiều nớc
áp dụng trên thế giới.
. Luật thơng mại quốc tế về séc do Uỷ ban thơng mại quốc tế
của Liên hợp quốc ban hành ngày 18/2/1982 (số A/CN.9/212)
1.3 Các loại séc
*) Căn cứ vào tác dụng lu chuyển
+ Séc đích danh: là loại séc mà trên đó ghi tên ngời hởng lợi, loại
séc này không thể chuyển nhợng bằng hình thức ký hậu.
8

trong TTQT, nhất là trong lĩnh vực thơng mại.
Đặc điểm của hối phiếu:
+ Tính trừu tợng: trên hối phiếu chỉ ghi số tiền phải trả và những
nội dung liên quan đến việc trả tiền, không nói đến nguyên nhân phát
sinh công nợ. Nh vậy nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu tợng.
+ Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: ngời trả tiền ghi trên hối
phiếu bắt buộc phải trả đủ số tiền của hối phiếu cho ngời thụ hởng
khi hối phiếu đến hạn. Luật pháp không chấp nhận bất cứ một lý do
nào gây nên sự chậm trễ hoặc từ chối trả tiền của hối phiếu.
+ Tính lu thông của hối phiếu: trong khi hối phiếu còn thời hạn
hiệu lực thì nó có thể chuyển nhợng từ ngời thụ hởng này sang ngời
thụ hởng khác thông qua thủ tục ký hậu ở mặt sau hối phiếu
(Endorsement).
2.2 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu
Hiện nay có nhiều nguồn luật điều chỉnh về hối phiếu mang tính
chất quốc gia và quốc tế nh:
. Luật quốc tế áp dụng thống nhất đối với các hối phiếu và kỳ
phiếu do Uỷ ban thơng mại quốc tế của Liên hợp quốc ban hành
qua văn bản số A/CN.9/211, ngày 18/2/1982 (International Bills of
Exchange and Promissory Notes, document No A/CN.9/211,
18/2/1982).
. Luật thống nhất về hối phiếu do Công ớc quốc tế kí tại Geneva
năm 1930 ban hành (Uniform Law for Bills of Exchange - ULB 1930)
10
mang tính chất khu vực châu Âu. Ngày nay luật này đợc áp dụng
khá phổ biến ở nhiều nớc trên thế giới.
. Luật mang tính chất quốc gia có: Luật hối phiếu ban hành năm
1882 của Anh (Bills of Exchange Act - 1882), đây là nguồn luật điều
chỉnh hối phiếu ban hành sớm nhất trên thế giới. Đến 1962 ở Mỹ có
Luật thơng mại thống nhất (Uniform Commercial Codes of 1962 -

+ Hối phiếu vô danh: là hối phiếu không ghi tên ngời hởng lợi và
khi chuyển nhợng không phải ký hậu.
+ Hối phiếu theo lệnh: trong hối phiếu này phải ghi rõ trả theo
lệnh của ngời hởng lợi và khi chuyển nhợng phải thực hiện bằng ký
hậu.
3. Lệnh phiếu - Kì phiếu (Promissory Note)
Lệnh phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời
lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi theo
lệnh của ngời này trả cho ngời khác quy định trong lệnh phiếu đó.
Đặc điểm cơ bản của lệnh phiếu hoàn toàn trái ngợc với đặc
điểm của hối phiếu. Vì đặc điểm thụ động này mà trong TTQT ít dùng
lệnh phiếu hơn các phơng tiện thanh toán khác. Ngoài ra lệnh phiếu
còn có những đặc điểm riêng sau:
+ Kỳ hạn của lệnh phiếu đợc ghi rõ trên nó
+ Lệnh phiếu có thể do một hay nhiều ngời ký phát để cam kết
thanh toán cho một hay nhiều ngời hởng lợi
12
+ Lệnh phiếu nhiều khi cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc
công ty tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán
+ Lệnh phiếu chỉ có một bản chính do con nợ phát ra chuyển
cho ngời hởng lợi
4. Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phơng thức thanh toán hiện đại do ngân
hàng phát hành và bán cho khách hàng của mình sử dụng để thanh
toán tiền hàng, dịch vụ đã cung ứng. Nó là phơng tiện chủ yếu phục
vụ thanh toán cá nhân thay tiền mặt thông dụng trên thế giới, có thể
dùng để thanh toán thay thế cho việc luân chuyển một phần tiền
mặt từ nơi này sang nơi khác ở trong nớc và ngoài nớc.
V/ Các phơng thức thanh toán quốc tế
1. Phơng thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)

thanh toán (một phần hay toàn bộ) số tiền trên giấy đòi tiền của ngời
xuất khẩu.
Trong thanh toán uỷ thác thu ngời xuất khẩu thông qua ngân
hàng chỉ khống chế đợc quyền định đoạt hàng hoá mà cha khống
chế đợc việc trả tiền của ngời nhập khẩu. Ngời nhập khẩu có thể
bằng cách cha nhận bộ chứng từ hàng hoá để kéo dài việc trả tiền
hoặc có thể không trả tiền khi tình hình thị trờng bất lợi cho họ.
Thanh toán nhờ thu gồm các loại:
14
+ Nhờ thu không kèm chứng từ (nhờ thu phiếu trơn - Clean
Collection): là phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng
thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào thơng phiếu trơn. Thơng phiếu trơn
gồm một hoặc nhiều hối phiếu đã đợc chấp nhận hay cha đợc chấp
nhận, kỳ phiếu, séc, biên lai hoặc các chứng từ tơng tự khác để thu
tiền mà không có hoá đơn, vận đơn, giấy chứng nhận sở hữu, hoặc
bất kỳ chứng từ tơng tự nào đính kèm. Loại này thờng dùng trong
thanh toán chi trả về dịch vụ cớc phí bảo hiểm, tiền phạt, tiền bồi th-
ờng...
+ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phơng thức
trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở
ngời mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ
chứng từ hàng hoá gửi kèm với điều kiện là nếu ngời mua trả tiền
hoặc chấp nhận hối phiếu thì mới trao chứng từ để nhận hàng.
Điểm khác biệt cơ bản với phơng thức nhờ thu phiếu trơn là ngời
xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng ngoài việc thu hộ số tiền còn
khống chế hàng hoá đối với ngời nhập khẩu. Phơng thức nhờ thu
kèm chứng từ có 2 loại:
. Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents against
Acceptance - D/A): ngời nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền
trên hối phiếu do ngời xuất khẩu ký phát thì mới đợc ngân hàng trao

Các loại th tín dụng gồm:
16
+ Th tín dụng có thể huỷ bỏ (Revocable L/C): với loại này sau khi
L/C đợc mở thì nội dung của L/C có thể đợc sửa đổi, bổ sung hoặc
huỷ bỏ bất cứ lúc nào, không cần có sự đồng ý của ngời đợc hởng.
Nh vậy th tín dụng này cha phải là một cam kết trả tiền thực sự, do
vậy nó rất ít đợc sử dụng.
+ Th tín dụng không thể huỷ bỏ (Irrevocable L/C): khi loại L/C này
đợc mở thì ngời yêu cầu mở L/C sẽ không đợc tự ý sửa đổi, bổ sung
hay huỷ bỏ những nội dung của nó nếu không có sự đồng ý của ngời
hởng L/C. Nh vậy tính bảo đảm của L/C này rất cao nên nó đợc
dùng khá phổ biến trong thanh toán thơng mại quốc tế.
. Th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (Irrevocable
Confirmed L/C) đây là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ đồng thời có
sự xác nhận trả tiền của một ngân hàng. Vì vậy L/C này đảm bảo rất
chắc chắn khả năng thu đợc tiền của ngời xuất khẩu. Đối với ngời
nhập khẩu khi phải mở loại L/C này thì ngoài việc phải ký vốn tại
ngân hàng, trả thủ tục phí mở L/C còn phải chịu thêm phí xác nhận L/
C. Đó là bất lợi cho ngời nhập khẩu.
. Th tín dụng không thể huỷ bỏ miễn truy đòi (Irrevocable without
Recourse L/C): khi sử dụng loại L/C này, ngời xuất khẩu (ngời hởng L/
C) phải phát hành một hối phiếu ghi không đ ợc truy đòi của ngời
phát phiếu . Nh vậy sau khi đã thanh toán cho ngời hởng lợi, ngân
hàng mở L/C mất quyền truy đòi lại số tiền của L/C bất kì trong trờng
hợp nào. Loại L/C này đợc dùng phổ biến trong các hợp đồng mua
bán chịu hàng hoá.
. Th tín dụng không thể huỷ bỏ có thể chuyển nhợng đợc
(Irrevocable Transferable L/C): đây là loại th tín dụng không thể huỷ
17
bỏ trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền đợc trả toàn bộ

hàng bởi vì nhà xuất khẩu đã có sẵn tiền trên tài khoản Escrow
Account tại nớc ngời nhập khẩu. Phơng thức thanh toán này thích
hợp với phơng thức mua bán đền bù.
5. Th bảo đảm trả tiền (Letter of Guarantee - L/G)
Dùng phơng thức thanh toán này tức là ngân hàng bên mua
theo yêu cầu của ngời mua viết th bảo đảm trả tiền cho ngời bán,
bảo đảm sau khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên
mua quy định sẽ trả tiền hàng.
Phơng thức th bảo đảm khác với phơng thức th tín dụng là ph-
ơng thức này căn cứ vào hàng hoá để trả tiền chứ không căn cứ vào
chứng từ để trả tiền. Thanh toán theo phơng thức này có 3 loại: Hàng
đến trả tiền hoặc kiểm nghiệm xong trả tiền hay hàng đến trả tiền
một phần, phần còn lại trả sau khi có kết quả kiểm nghiệm.
6. Phơng thức ghi sổ (Open Account)
là phơng thức ngời bán mở tài khoản để ghi nợ ngời mua sau khi
ngời bán đã hoàn thành việc giao hàng hay dịch vụ, đến từng kì
(tháng, quý, năm) ngời mua trả tiền cho ngời bán. Đặc điểm của ph-
ơng thức này là không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng
19
ngời mở tài khoản và thực chi thanh toán, chỉ mở tài khoản đơn biên,
chỉ có 2 bên tham gia là ngời bán và ngời mua.
Chơng II
Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại
NHCT khu vực ba đình
I/ Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình
1. Một số nét về NHCT Ba Đình
NHCT khu vực Ba Đình đợc thành lập năm 1961 với t cách là 1 chi
nhánh của Ngân hàng Nhà nớc (NHNN) quận Ba Đình. Vì vậy NH hoạt
động với 2 chức năng là quản lý nhà nớc và kinh doanh tiền tệ.
Nghị định 53/HĐBT ban hành ngày 26/03/1988 đã tạo tiền đề cho

+ nhóm tín dụng quốc doanh (tín dụng công nghiệp và tín dụng
thơng nghiệp)
+ nhóm tín dụng ngoài quốc doanh
+ nhóm thống kê tổng hợp
Ngoài ra có các tổ cho vay đặt tại các phờng trong quận. Hoạt
động chủ yếu của phòng là cho vay, tiến hành các hoạt động tiếp
thị, tổng hợp thông tin và báo cáo.
Phòng kinh doanh đối ngoại thực hiện hoạt động thanh toán
với nớc ngoài nh mở LC, thông báo LC, bảo lãnh.., dịch vụ kiều hối,
21
kinh doanh ngoại tệ, thanh toán thẻ tín dụng, kinh doanh vàng bạc
đá quý và các dịch vụ khác.
Phòng kế toán tài chính làm dịch vụ mở tài khoản, quản lý tài
khoản, tiền gửi, thực hiện thanh toán giữa các tổ chức kinh tế, hạch
toán chi nhánh.
Phòng nguồn vốn làm nhiệm vụ khai thác, huy động các nguồn
tiền gửi với 9 Quỹ tiết kiệm đặt rải rác ở các phờng trong quận.
Phòng ngân quỹ thực hiện hoạt động thu chi tiền mặt, ngân
phiếu và các quỹ tiết kiệm, làm dịch vụ quản lý các chứng từ có giá.
Phòng kiểm soát nội bộ làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hoạt
động của chi nhánh về các mặt hoạt động của Ngân hàng, việc
thực hiện các quy định, quy chế của nhà nớc, của NHCT Việt Nam.
Phòng tổ chức hành chính làm công tác điều động, thực hiện
quản lý nhân sự, hành chính, mua sắm tài sản, trang thiết bị.
Phòng giao dịch Cầu Diễn thực hiện các nghiệp vụ kế toán, tín
dụng, kho quỹ.
3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình năm 2001
3.1 Về công tác huy động vốn
*) Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2001 đạt 1271 tỷ tăng
18,2% so cuối năm 2000. Trong đó:

1. Sự ra đời, phát triển và kết quả của hoạt động TTQT tại NHCT
Ba Đình
23
Kể từ năm 1993 do sự biến động về tình hình kinh tế, chính trị, xã
hội trong nớc cũng nh trên thế giới đã làm cho hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng biến động theo. Trớc tiên là việc nền kinh tế trong n-
ớc chuyển dịch theo cơ chế thị trờng nên các giao dịch ngoại thơng
không còn bị bó buộc bởi Nhà nớc, do đó nền kinh tế đã bùng nổ
theo sự chỉ đạo của bàn tay vô hình dẫn đến kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng lên rõ rệt. Thêm vào đó là việc hệ thống Ngân hàng đã
chuyển từ 1 cấp sang hệ thống Ngân hàng 2 cấp, đã có sự phân biệt
rõ chức năng quản lý Nhà nớc của NHNN với chức năng kinh doanh
vốn có của 1 NHTM hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính. Đặc
biệt từ sau khi Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam thì ngày
càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu. Trớc tình hình đó nếu vẫn để NHNT độc quyền trong
TTQT thì chắc chắn NHNT không thể đảm đơng nổi. Chính vì vậy ngày
24/05/92 Hội đồng nhà nớc đã ký Pháp lệnh số 38/LCT - HĐNN cho
phép các NHTM tham gia vào quan hệ tín dụng và thanh toán quốc
tế. Nhờ đó kim ngạch xuất nhập khẩu ở Việt Nam tăng trởng không
ngừng. Năm 1999 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mức 18,4 tỷ
USD, đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đến tháng 3/2001 đã có khoảng
1600 dự án với tổng số vốn đăng ký 27,185 tỷ USD.
NHCT Việt Nam chính thức đợc Thống đốc NHNN cho phép thực
hiện nghiệp vụ TTQT từ năm 1994. Năm 1995 hoạt động TTQT đợc triển
khai tại Hội sở NHCT Việt Nam. Cuối năm 1996 nghiệp vụ TTQT mới đợc
triển khai xuống các Chi nhánh NHCT. Từ đó NHCT Ba Đình đã đợc
phép tham gia vào hoạt động TTQT, song Chi nhánh xét thấy cha đủ
khả năng và cũng cha có nhu cầu từ phía khách hàng nên vẫn cha
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status