Câu 1:Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và
gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbCcDdHh × AaBbCcDdHh sẽ cho
kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 135/1024 B. 270/1024 C. 36/1024 D. 32/1024 .
Câu 2:Cho phép lai P : AaBbDdNn × AabbDdnn. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây dị hợp ở F
1
là
bao nhiªu?
(
.
16
15
. ). .
Câu 3: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính X
A
X
a
. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở
một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể
trên là g×? (. X
A
X
A
, X
a
X
a
, X
A
, X
a
X
H
Y x
ab
AB
dE
De
X
H
X
h
Trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử
đực và giao tử cái đều xẩy ra hoán vị gen giữa các alen A và a với tần số 20%, giữa D và d với tần số 40%, Cho F
1
có
kiểu hình ( A-B-D- E- X
h
Y) chiếm tỷ lệ bao nhiªu? ( 9,24%.)
Câu 11: Một gen ở sinh vật nhân thực , phiên mã tạo được tối đa 120 loại mARN. Gen có số đoạn Êxon là bao
nhiªu? (7).
Câu 12: Cho biết A: Quả ngọt ; a: Quả chua. Đem lai các cây tứ bội với nhau , nếu thế hệ sau xuất hiện 350 cây quả
ngọt trong số 420 cây thì kiểu gen của P là g×?.(AAaa x aaaa ).
Câu 13: Cho chuỗi thức ăn:
1 2 3
(1500000) (180000)
(16000000) (18000)
N
P C C C
→ → →
(Đơn vị tính kcal)
X
D
X
d
với ruồi giấm
ab
AB
X
D
Y cho F
1
có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các
tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu ? (30%)
Câu 19:Ở một loài thực vật, P thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản giao phấn với nhau F
1
thu được
100% cây thân cao. Cho F
1
tự thụ phấn F
2
có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân
thấp. Tính theo lý thuyết, trong số các cây thân thấp thu được ở F
2
thì tỉ lệ cây thuần chủng là bao nhiêu ? (3/7)
Câu 20:Cơ thể
ab
AB
cd
CD
Phép lai: AaBbddFfee x aaBbDdffEe cho kiểu hình aaB-ddF-E- ở con với tỉ lệ là bao nhiêu?(3/64)
Câu 27: Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây.
cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. Người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210
cm. Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F
2
là bao nhiêu? (1/64)
Câu 28:Trứng cá hồi phát triển ở 0
0
C, nếu ở nhiệt độ nước là 2
0
C thì sau 205 ngày trứng nở thành cá con.
Tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển trứng cá hồi là bao nhiêu?(410 độ/ngày)
Câu 29: Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt ở đời lai
chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng). Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?(36%)
C©u 30 Một tế bào sinh dục cái có kiểu gen AaBBDdEeffXY khi giảm phân bình thường cho số loại giao
tử là
C©u31 Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa
màu trắng; D quả tròn, d quả dài. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Người
ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen AaBbdd và AaBBDd. Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau
ở F
1
là bao nhiêu?
.
A
?
B
A
3
B
AB = 49%; AC = 36%; BC = 13%. Xác định bản đồ gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng này ?
a CAB. b ACB. c ABC. d BAC.
C©u35 Khi gen thực hiện 4 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường
nội bào cung cấp là
a 16. b 15. c 14. d 8.
C©u36 Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một
tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
a 40. b 37 c 38. d 20.
C©u37 Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần tự sao sẽ có
bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G - X bằng A - T
a 31. b 15. c 7. d 3.
C©u38 Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so
với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau
40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F
1
thu được 100%
thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F
1
lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F
2
thu được kiểu hình thân xám,
cánh cụt chiếm tỉ lệ
a 20%. b 10%. c 30%. d 15%.
C©u39 Để cải tạo năng suất của một giống lợn Ỉ, người ta đã dùng giống lợn Đại bạch liên tiếp qua 4 thế hệ.
Tỉ lệ hệ gen của Đại bạch trong quần thể ở thế hệ thứ 4 là
a 75%. b 56,25%. c 87,25%. d 93,75%.
C©u 40 Trong thiên nhiên số loại bộ ba mã hóa không chứa 2 loại nuclêôtit A và G là
a 2. b 16. c 8. d 9.
a
128
27
b
128
29
c
128
9
d
128
15
C©u47 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16. Số loại thể ba kép khác nhau có thể xuất hiện trong
trong quần thể của loài là
a 24. b 28. c 30. d 21.
C©u48: Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui
định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Khi thu hoạch, thống kê ở một quần thể, người
ta thu được 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó kiểu hình hạt dài trắng chiếm tỷ lệ 4%, biết rằng tỷ lệ hạt
tròn, trắng khác tỷ lệ hạt dài, đỏ. Tỷ lệ kiểu hình hạt tròn, đỏ đồng hợp trong quần thể là
A. 54%. B. 1%. C. 9%. D. 63%
Câu 49: Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn, các
gen phân li độc lập. Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong 3 tính trạng trên là bao nhiêu?
A. 9/64. B. 7/32. C. 5/32. D. 1/4.
Câu 50: Ở một loài hòa thảo, chiều cao của cây được quy định bởi 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc
lập, tác động cộng gộp với nhau.Trung bình cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm.
Người ta tiến hành lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được cây thế hệ lai F1 có độ cao trung bình
180cm. Nếu cho F1 tự thụ phấn thì thu được cây có chiều cao 200 cm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 1/64. B. 9/16. C. 3/32. D. 27/64.
Câu 51: Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi 2 gen cặp không alen (A,a và B,b) phân li độc
lập, tác động qua lại theo sơ đồ sau
A. 4%. B. 4% hoặc 20%. C. 2%. D. 4% hoặc 2%.
Cõu56: Mt t bo sinh dc ca mt loi cú 2n = 24 tin hnh 5 ln nguyờn phõn liờn tip, mt na s t
bo con tip tc tham gia gim phõn, tng s phõn t ADN trong cỏc t bo con kỡ sau ca ln gim phõn
2 l
A. 192. B. 1536. C. 768. D. 384.
Cõu 57: Mt gen cú chiu di 0,4080àm. Trong quỏ trỡnh dch mó ó tng hp nờn mt chui
pụlipeptớt cú 398 axitamin. õy l gen ca nhúm sinh vt no l hp lớ nht.
A. Lng c B. Chim C. Thỳ D. Vi khun
Cõu 58: Cho cỏc qun th sau : 1. P = 100%AA. 2. P = 50%AA + 50%aa.
3. P = 16%AA + 48%Aa + 36%aa. 4. P = 100%Aa. 5. P=100% aa.
Cỏc qun th t trng thỏi cõn bng di truyn l
A. 2,3. B. 1,3,5 C. 1,2,3. D. 1,3,4,5
Cõu 59: Cho cõy d hp v 2 cp gen, kiu hỡnh cõy cao hoa t th phn, F
1
xut hin 4 kiu
hỡnh trong ú cõy cao, hoa chim t l 66%. Phộp lai no di õy phự hp vi kt qu trờn. Bit
rng tng phn vi cõy cao l cõy thp; tng phn vi hoa l hoa trng v mi din bin trong
gim phõn t bo sinh ht phn v sinh noón l ging nhau.
A.
AB AB
P. x
ab ab
, f = 20%. B.
AB AB
P. x
ab ab
, f = 40%.
C.
Ab Ab
Cõu 65: ở gà bộ NST lỡng bội 2n = 78. có 2000 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp
một số đợt bằng nhau tạo ra các tế bào con, đòi hỏi môi trờng nội bào cung cấp 39780000
NST đơn mới. 1/4 số tế bào con sinh ra trở thành tế bào sinh tinh , giảm phân cho tinh trùng.
1% số tinh trùng tạo thành đợc tham gia vào quá trình thụ tinh . Hiệu suất thụ tinh của tinh
trùng là 3,125%, của trứng là 25%, Mỗi trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra một hợp tử
bình thờng.
a. Xác định số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số hợp tử đợc
tạo thành.
b. Tính số lợng tế bào sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh.
Cõu 66: Nu cỏc tớnh trng tri ln hon ton, mi gen quy nh mt tớnh trng thỡ i sau ca
phộp lai AaBbDd x AaBbDd s cú
A. 4 kiờu hỡnh, 9 kiu gen. B. 4 kiu hỡnh, 12 kiu gen.
C. 8 kiu hỡnh, 12 kiu gen. D. 8 kiu hỡnh, 27 kiu gen.
Cõu 67: mt loi thc vt giao phn, A quy nh thõn cao, a quy nh thõn thp; B hoa mu , b hoa mu trng;
D qu trũn, d qu di. Cỏc cp gen nm trờn cỏc cp nhim sc th tng ng khỏc nhau. Ngi ta tin hnh lai hai
c th b m cú kiu gen Aabbdd v AaBBDd. S loi kiu gen v kiu hỡnh khỏc nhau F
1
l bao nhiêu? ( 6
kiu gen, 4 kiu hỡnh.)
Cõu 88:Một vi khuẩn hình que có khối lợng khoảng 5. 10
-13
gam. Cứ 30 phút lại nhân đôi 1
lần. Trong điều kiện nuôi cấy tối u thì cần bao nhiêu giờ để đạt tới khối lợng là 6. 10
27
gam?
Cõu 69:ở một loài sinh vật giả thiết mỗi cặp NST tơng đồng đều chúa các cặp gen dị hợp.
Trong giảm phân, khi không xảy ra đột biến và trao đổi chéo giữa các NST thì số loại tinh
trùng sinh ra nhiều nhất bằng 256.
a. Bộ NST lỡng bội của loài bằng bao nhiêu?.
ti a bao nhiờu loi tinh trựng?
A. 1 B. 4 C. 8 D. 16
Cõu 75: phộp lai
bD
Bd
YX x
bd
BD
XX
aaA
, nu cú hoỏn v gen c 2 gii vi tn s 40% thỡ t l kiu
gen
A a
BD
X X
bd
thu c i con l:
A. 3% B. 4,5% C. 9% D. 12%
Cõu 76:ở cá thể cái của 1 loài, có 4 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phan một số lần bằng
nhau. ở kì giữa của lần nguyên phân thứ ba, ngời ta đếm đợc trong các tế bào con có 2496
crômatit. Tất cả các tế bào tạo ra đều đi qua vùng chín và cần cung cấp 9984 nhiễm sắc thể
đơn để tạo trứng, với hiệu suất thụ tinh của trứng là 18,75% và tỉ lệ của trứng là 75%. Phục
vụ cho quá trình sinh sản, ở con đực, chỉ có 1 tế bào sinh dục sơ khai tham gia, với hiệu suất
thụ tinh của tinh trùng là 9,375%
1. Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài.
2. Xác định số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai cái và số cá thể con nở
ra.
3. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực
no sau õy l ỳng
1. Tớnh trng lụng vn tri so vi lụng khụng vn
2. B m cú vai trũ ngang nhau trong vic truyn tớnh trng cho con
3. Cp NST gii tớnh ca g mỏi l XX, g trng l XY
4. G trng thuc gii ng giao t, g mỏi thuc gii d giao t
A. 1,4 B. 1,3 C. 2, 3 D. 3,4
Cõu 81: Cõu cú ni dung ỳng sau õy l
A. Các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau.
B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen qui định tính đực hoặc tính cái, còn có các gen qui
định các tính trạng thường.
C. Ở động vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới đực mang cặp
nhiễm sắc thể giới tính XY.
D. Ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới đực mang
cặp nhiễm sắc thể giới tính XX.
Câu 82: Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do gen lặn a nằm trên NST
thườngquy định; còn bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m nằm trên NST giới tính X gây nên. Bố
mẹ đều tóc quăn, mắt bình thường , sinh một con trai tóc thẳng, mù màu đỏ - lục. kiểu gen của
người mẹ là
A. AAX
M
X
M
B. AaX
M
X
m
C. AaX
M
X
A. 180 B. 24 C. 198 D. 234
Câu 89: Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn
A. Đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể
B. Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng cao khi điều kiện sống thay đổi
C. Giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp
D. Giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa dạng:
Câu 90: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp các axit amin trong
chuỗi pôlipeptit
A. Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ nhất
B. Mất ba cặp nuclêôtit ở phía trước bộ ba kết thúc
C. Thay thế một cặp nuclêôtit ở đầu gen
D. Mất ba cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu
Câu 91: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương
ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì
có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình
thường của họ là
A. 0,0075%. B. 99,9925%. C. 0,0025%. D. 99,9975%
Câu 92: Các nội dung chủ yếu của phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là
1 . Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
2 Sử dụng các tác nhân đột biến để gây biến dị có di truyền lên các giống
3 . Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau và chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn
4 . Cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần các dòng có tổ hợp gen mong muôń để tạo ra giống thuần
chủng
5 .Chọn lọc các đột biến tốt phù hợp với yêu cầu
Phương án đúng theo thứ tự là :
A. 1,3,4,5 B. 1,3,4 C. 2,3,4 D. 3,4,1
Câu 93: Một gen có tỷ lệ
XG
TA
UAX 5
'
rời khỏi ribôxôm.
4- Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.
5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.
6- Phức hợp [aa
2
-tARN] đi vào ribôxôm.
7- Mêtionin tách rời khỏi chuổi pôlipeptit
8- Hình thành liên kết peptit giữa aa
1
và aa
2
.
9- Phức hợp [aa
1
-tARN] đi vào ribôxôm.
Trình tự nào sau đây là đúng?
A. 2-4-1-5-3-6-8-7. B. 2-5-4-9-1-3-6-8-7. C. 2-5-1-4-6-3-7-8. D. 2-4-5-1-3-6-7-8.
Câu 97: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là:
A. Về cấu trúc của gen. B. Về khả năng phiên mã của gen.
C. Chức năng của prôtêin do gen tổng hợp. D. Về vị trí phân bố của gen.
Câu 98: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA :
0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ
phấn bắt buộc (F
3
) là:
A. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
C. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
5. quá trình tự sao 6. quá trình sao mã 7. quá trình dịch mã. 8. quá trình sao chép
ngược.
Nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trên hai mạch pôlinucleotit: A – U, T – A, G –X, X – G được
thể hiện trong cấu trúc và cơ chế di truyền:
A 5, 6, 8. B 3, 4, 6. C 6, 7, 8. D 5, 6.
Câu 105: /. Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại Nu A, U G. Số
loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là:A 61. B 27. C 9. D
24.
Câu 106: /. Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu
trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1
nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai
với cây thân thấp, quả hình lê, F
l
thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F
l
lai với cây thân
thấp, quả hình lê, F
2
thu được 4 loại kiểu hình; trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là:A 25%.
B 50%. C 40%. D 10%.
Câu 107: /. Phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N
15
nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N
14
thì sau 10 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N
14
?
A 1023. B 2046. C 1024. D 1022.
Câu 108: /. Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sao đây là không đúng ?
A Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’→3’ trên mạch mang mã gốc.
amin mới so với chuỗi pôli peptit do gen A quy định. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về
dạng đột biến?
A Đột biến mất 3 cặp Nu thuộc phạm vi 3 bộ ba liền kề.
B Đột biến thêm 6 cặp Nu.
C Đột biến mất 1 cặp Nu dẫn đến xuất hiện bộ ba kết thúc mới ở vị trí sau bộ ba kết thúc cũ 3 bộ
ba.
D Đột biến mất 3 cặp Nu thuộc phạm vi 4 bộ ba liền kề.
Câu 112: /. Khi nói về quá trình tái bản ADN, nhận định nào sau đây là không đúng?
A Ở tế bào nhân thực mạch mới hình thành theo chiều 5’-3’, ở nhân sơ thì từ 3’-5’.
B Ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ, mạch mới đều hình thành theo chiều 5’-3’.
C Ở vi khuẩn, khi ADN vòng tự sao thì có một đơn vị tái bản.
D Ở tế bào nhân thực có nhiều điểm sao chép cùng lúc trên 1 ADN.
Câu 113: /. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập
cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả tròn, khi chỉ có
gen trội A thì cho quả dài, khi chỉ có gen trội B và không có gen trội nào thì cho quả dẹt. Tính trạng
màu sắc quả do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định quả vàng trội hoàn toàn so với alen d
quy định quả trắng. Cho cây quả tròn, vàng (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ
lệ : 3 cây tròn, trắng : 6 cây tròn, vàng : 3 cây dài, vàng : 1 cây dẹt, trắng : 3 cây dẹt, vàng. Biết
rằng không xảy ra đột biến, cấu trúc NST không thay đổi trong giảm phân. Kiểu gen nào của (P)
sau đây phù hợp với kết quả trên?
A
aD
Ad
Bb. B Aa
bd
BD
. C
ad
AD
Bb. D Aa
1
.
Câu 115: /. Nhận định nào sau đây là không đúng về thể đột biến?
A Thể đa bội chẵn có độ hữu thụ cao hơn thể đa bội khác nguồn.
B Thể đa bội thường phổ biến ở thực vật, ít có ở động vật.
C Thể đa bội cùng nguồn thường có khả năng thích ứng, chống chịu tốt hơn thể lưỡng bội.
D Thể đa bội lẻ thường bất thụ
Câu 116: /. Khi gen phiên mã thì mạch mới được tổng hợp
A liên tục theo chiều từ 3’ đến 5’ ngược chiều mạch gốc.
B liên tục theo chiều từ 5’ đến 3’ ngược chiều mạch gốc.
C gián đoạn theo chiều từ 5’ đến 3’ cùng chiều mạch gốc.
D gián đoạn theo chiều từ 3’ đến 5’ cùng chiều mạch gốc.
Câu 117: /. Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn thu được các cây F1. Biết rắng gen A và gen
D trội hoàn toàn, gen B trội không hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây có kiểu hình mang 2 tính
trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1 là:A
.
64
27
B
.
64
3
C
.
64
15
D
.
64
hiện thấy đã xảy ra đột biến cấu trúc NST. Dạng đột biến này không làm thay đổi hàm lượng ADN
trong các tế bào con. Dạng đột biến trên là: 1. Đảo đoạn. 2. Lặp đoạn. 3. Mất đoạn.
4. Chuyển đoạn.
A 1. B 1 hoặc 4. C 1 hoặc 3 hoặc 4. D 1 hoặc 2 hoặc 4.
Câu 120: /. Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai
alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen
này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng
A tần số alen A và alen a đều không thay đổi. B tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.
C tần số alen A và alen a đều giảm đi. D tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.
Câu 121: /. Một vi khuẩn bị đột biến gen nên có khả năng tổng hợp được enzim phân giải lactoza
ngay cả khi có hoặc không có lactoza trong môi trường. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện
tượng trên ?
1. Đột biến đã xảy ra ở vùng vận hành làm cho protein ức chế không bám được.
2. Đột biến đã xảy ra ở vùng khởi động làm cho enzim ARN pôlimeraza không bám vào được.
3. Đột biến đã xảy ra ở gen điều hòa làm cho protein ức chế mất chức năng.
4. Đột biến đã xảy ra ở nhóm gen cấu trúc.
A 1, 3. B 3, 4. C 1, 2, 3, 4. D 1, 2, 3.
Câu 122: /. Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân
cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp
chiếm tỉ lệ 10%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu
hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 12,25%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần
thể (P) là
A 0,65 AA : 0,25 Aa : 0,1 aa. B 0,4 AA : 0,5 Aa :
0,1 aa.
C 0,855 AA : 0,045 Aa : 0,1 aa. D 0,4225 AA : 0,455 Aa : 0,1225 aa.
Câu 123: /. Để tạo ra giống lúa có khả năng chịu mặn, chịu được phèn, chịu được rét và đồng hợp
về tất cả các gen người ta sử dụng phương pháp
A dung hợp tế bào trần. B nuôi cấy hạt phấn.
C sử dụng kỹ thuật chuyển gen. D lai gần.
C Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trên phân tử ADN.
D Đột biến gen khi phát sinh đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình của cá thể.
Câu 127: /. Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a
quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số
2000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 1280 hạt nảy mầm. Trong số
các hạt nảy mầm, số lượng hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
A 320 hạt. B 720 hạt. C 960 hạt. D 500 hạt.
Câu 128: /. Cho một quần thể thực vật cân bằng di truyền, sau đó cho các cây tự thụ phấn bắt buộc
qua 2 thế hệ thu được tỉ lệ cây hoa trắng (kiểu gen aa) là 24,75 %. Biết rằng, gen A quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với alen a, không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ thuần
chủng ở thế hệ xuất phát chiếm bao nhiêu?
A 91 %. B 49 %. C 70 %. D 75,25 %.
Câu 129: /. Khi cho một con trâu đực lông đen lai với 3 con trâu cái. Khi lai với con cái đen (A)
cho một con nghé đen. Khi lai với con cái đen (B) cho một con nghé vàng. Khi lai với con cái vàng
(C) cho một con nghé vàng. Biết rằng một gen quy định một tính trạng. Nhận định nào sau đây là
không đúng khi nhận xét về sự di truyền của tính trạng trên?
A Tính trạng trội là trội hoàn toàn.
B Tính trạng lông vàng là tính trạng trội.
C Con cái lông đen (A) và con cái lông vàng (C) có kiểu gen đồng hợp.
D Con cái lông đen (B) có kiểu gen dị hợp giống con đực.
Câu 130: /. Để tạo ra giống có ưu thế lai cao, không sử dụng phương pháp nào sau đây ?
A Lai trở lại. B Lai khác dòng. C lai thuận nghịch. D Lai khác giống.
Câu 131: /. Cho 2 thứ cây lai thuận nghịch được kết quả sau:
Lai thuận: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh F
1
: 100% lá đốm. Lai nghịch: ♀lá xanh x ♂lá đốm F
1
: 100%
lá xanh.
Nếu lấy hạt phấn ở F
1
C
.
4
1
D
.
12
1
Câu 133: /. Trong quá trình dịch mã của 1 mARN ở vi khuẩn E. Côli thấy có 1536 lượt tARN vào
các Ribôxom để tổng hợp protein. Kết quả quá trình dịch mã tạo ra được 4 phân tử Protein, mỗi
Protein gồm 3 chuỗi pôli peptit cùng loại. Chiều dài của mARN trên là
A 1315,8 Å. B 1305,6 Å. C 2631,6Å. D 1326 Å.
Câu 134: /. Ở một loài thực vật trong tế bào sinh dưỡng có 4 nhóm gen liên kết, mỗi cặp NST xét
một cặp gen dị hợp. Khi cho cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn thu được các cây F1.
Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen chứa 3 alen trội trong tổng số các loại kiểu gen ở thế hệ F1 là
A
.
32
7
B
.
2
7
C
.
128
5
D
.
A 4,25 %. B 10 %. C 10,5 %. D 3 %.
Câu 139: / Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm ba alen: C (cánh đen) > c
g
(cánh xám) > c (cánh trắng). Quần thể chim ở thành phố A cân bằng di truyền và có 4875 con cánh
đen; 1560 con cánh xám; 65 con cánh trắng. Một nhóm nhỏ của quần thể A bay sang một khu cách
li bên cạnh và sau vài thế hệ phát triển thành một quần thể giao phối lớn (quần thể B). Quần thể B
có tần số kiểu hình 84 % cánh xám; 16 % cánh trắng. Nhận định đúng về hiện tượng trên là
A quần thể B có tần số các kiểu gen không đổi so với quần thể A.
B quần thể B là quần thể con của quần thể A nên tần số các alen thay đổi do nội phối.
C quần thể B có tần số các alen thay đổi với quần thể A là do hiệu ứng kẻ sáng lập.
D sự thay đổi tần số các alen ở quần thể B so với quần thể A là do tác động của đột biến.
Câu 140: /. Bệnh Pheninketoniệu ở người là do một gen lặn trên NST thường quy định và di truyền
theo quy luật Menden. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai
bị bệnh. (Biết rằng: ngoài người em chồng và người anh vợ bị bệnh ra, cả hai bên vợ và chồng
A
A
Nhóm máu A
Nhóm máu A
B
AB
A
Nhóm máu ANhóm máu B
?
O
không còn ai khác bị bệnh; không xảy ra đột biến). Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị
bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là con gái bị bệnh là:A
18
1
.B
A nghiên cứu di truyền tế bào. B nghiên cứu di truyền phân tử
C nghiên cứu trẻ đồng sinh. D nghiên cứu phả hệ.
Câu 146: / Một gen cấu trúc có vùng mã hoá gồm 5 intron đều bằng nhau và 6 đoạn êxôn có kích
thước bằng nhau và dài gấp 3 lần đoạn intron. mARN trưởng thành mã hoá chuỗi pôli peptit gồm
359 axit amin (tính cả axit amin mở đầu). Chiều dài của vùng mã hoá của gen là
A 5202 Å. B 4692 Å. C 9792 Å . D 4896 Å.
Câu 147: / Người ta không sử dụng phương pháp nào để thu lấy gen ở người trước khi chuyển vào vi
khuẩn E. Coli ?
A Chuyển nhân tế bào người vào vi khuẩn E. Coli.
B Tổng hợp ADN bằng phương pháp hoá học – trong ống nghiệm.
C Tách trực tiếp gen đó từ ADN-NST của tế bào người.
D Tách mARN trưởng thành sau đó thực hiện quá trình phiên mã ngược.
Câu 148: /. Ở một loài thực vật có gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng. Xét một quần thể thực vật của loài trên cân bằng di truyền có tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm 51%.
Tần số tương đối của alen A trong quần thể đó là
A 70%. B 51%. C 30%. D 60%.
Câu 149: /. Khi nói về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối, nhận định nào sau đây là
không đúng ?
A Sự chọn lọc ở các thế hệ con cháu của thực vật tự thụ phấn hoặc động vật giao phối cận huyết
không mang lại hiệu quả.
B Qua nhiều thế hệ tự phối các gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.
C Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
D Tự phối làm thể đồng hợp trội giảm, tỉ lệ thể đồng hợp lặn tăng.
Câu150: /. Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư.
Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn
đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là
A gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
B gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
C gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
Câu 157 Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết phốt phođieste nối giữa các
nuclêôtít. Gen trội D chứa 17,5% số nuclêottít loại T. Gen lặn d có A = G = 25%. Tế bào mang kiểu
gen Ddd giảm phân bình thường thì loại giao tử nào sau đây không thể tạo ra?
A. Giao tử có 1275 Timin B. Giao tử có 1275 Xitôzin
C. Giao tử có 1050 Ađêmin D. Giao tử có 1500 Guanin
Câu 158: Ở bò, kiểu gen AA qui định tính trạng lông đen, kiểu gen Aa qui định tính trạng lông lang
đen trắng, kiểu gen aa qui định tính trạng lông vàng. Gen B qui định tính trạng không sừng, b qui
định tính trạng có sừng. Gen D qui định tính trạng chân cao, d qui định tính trạng chân thấp.Các gen
nằm trên NST thường, bố mẹ AaBbDD x AaBbdd, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai là:
A. 3 đen, không sừng, cao : 6 lang, không sừng, cao : 3 vàng, không sừng, cao : 1 đen, có sừng,
cao : 2 lang, có sừng, cao : 1 vàng, có sừng, cao.
B. 6 đen, không sừng, cao : 3 lang, không sừng, cao : 3 vàng, không sừng, cao : 1 đen, có sừng,
cao : 2 lang, có sừng, cao : 1 vàng, có sừng, cao.
C. 9 đen, không sừng, cao:3 đen, có sừng, cao:3 lang, không sừng, cao: 1 lang, không sừng, cao.
D. 3 đen, không sừng, cao : 6 lang, có sừng, cao : 3 vàng, không sừng, cao : 1 đen, có sừng, cao :
2 lang, không sừng, cao : 1 vàng, có sừng, cao.
Câu 159: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân
cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp
chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu
hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể
(P) là:
A. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa B. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa
C. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa D. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa
Câu 160: Gen 1 có 3 alen, gen 2 có 2 alen, cả 2 gen này cùng nằm trên NST X (không có alen tương ứng
nằm trên Y); gen 3 nằm trên NST Y (không có alen tương ứng trên NST X) có 3 alen. Số loại kiểu gen tối
đa được tạo ra trong quần thể là:
A. 85. B. 36. C. 39. D. 108
Câu 161: Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F
1
A. 5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa B. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa
C. 1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa D. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
Câu 165: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các
loại: A=400, U=360, G=240, X=480. Số lượng nuclêotit từng loại của gen là
A. A=T=380, G=X=360 B. A=T=360, G=X=380
C. A=180, T=200, G=240, X=360 D. A=200, T=180, G=120, X=240
Câu 166: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F
1
toàn cây hoa đỏ.
Cho cây F
1
tự thụ phấn, thu được F
2
gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến,
tính theo lí thuyết. tỉ lệ phân li kiểu gen ở F
2
là bao nhiªu ? ( 4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1)
Câu167: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III
2
không mang gen bệnh là bao nhiêu:(0,33)
Câu 168: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen
D d
e E
AaBbX X
đ đã xảy ra hoán vị gen
giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại
giao tử
d
đạt cân bằng với cấu trúc di truyền là
0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Tỉ lệ mỗi alen ( A,a) trong giao tử cái ở quần thể ban đầu là:
A. A : a = 0,7 : 0,3. B. A : a = 0,5 : 0,5. C. A : a = 0,8 : 0,2. D. A : a = 0,6 : 0,4.
Câu 174: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen
bV
Bv
, khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện
thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng cách
giữa 2 trên là (9 cM)
Câu 175: Ở người bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X quy định, gen trội M quy
định bình thường. Cấu trúc di truyền nào sau đây trong quần thể người ở trạng thái cân bằng ?
A. Nữ giới ( 0,49 X
M
X
M
: 0,42 X
M
X
m
: 0,09 X
m
X
m
), nam giới ( 0,3 X
M
Y : 0,7 X
m
Y ).
B. Nữ giới ( 0,36 X
M
m
Y ).
D. Nữ giới ( 0,04 X
M
X
M
: 0,32 X
M
X
m
: 0,64 X
m
X
m
), nam giới ( 0,8 X
M
Y : 0,2 X
m
Y ).
1 2 3 4
1 2 3 4
1 2
I
II
III
Nam bình thường
Nam bị bệnh M
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh M
):
Câu181: Một đột biến làm giảm chiều dài của gen đi 10,2Angstron và mất 8 liên kết hiđrô.Khi 2
gen đồng thời nhân đôi 3 lần liên tiếp thì số nu mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột
biến giảm đi so với gen ban đầu là bao nhiªu?( A=T=7 ; G=X=14 )