Hoàn thiện chính sách lãi suất của Việt Nam phần 1 - Pdf 10

Ch¬ng I: T×m hiÓu néi dung, vai trß cña l·i suÊt vµ chÝnh s¸ch l·i suÊt ®èi víi nÒn kinh tÕ
CH¬ng I
T×m hiÓu néi dung, vai trß cña
l·i SuÊt vµ chÝnh s¸ch l·i suÊt
§èi víi nÒn kinh tÕ
- - 3
Chơng I: Tìm hiểu nội dung, vai trò của lãi suất và chính sách lãi suất đối với nền kinh tế
Hàng ngày có rất nhiều ngời theo dõi diễn biến các loại lãi suất khác
nhau trên các phơng tiện thông tin đại chúng. Vậy lãi suất là gì, tại sao ngời ta
lại quan tâm nhiều đến nó. Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cần phải đi tìm
hiểu bản chất của lãi suất, vai trò của nó đối với nền kinh tế. Ngoài ra, chúng
ta cũng cần phải biết những nhân tố nào tác động tới nó để từ đó đa ra đợc một
chính sách lãi suất hiệu quả nhất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế. Đây
cũng chính là nội dung chủ yếu sẽ đợc đề cập trong chơng này.
1. Những vấn đề cơ bản về lãi suất.
1.1. Lãi suất là gì
Trớc hết để tìm hiểu lãi suất là gì chúng ta đi tìm hiểu bản chất của số tiền lãi.
Bắt đầu từ thời kỳ tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ quan hệ tín dụng đã
ra đời. Bản thân nghĩa tín dụng có nghĩa là vay mợn. Khi ngời cho vay cho ngời
đi vay vay một khoản tiền thì đến thời hạn ngời đi vay phải trả cho ngời cho vay
một khoản tiền lãi. Khoản tiền này chính là giá của quyền sử dụng vốn mà ngời sử
dụng vốn (ngời đi vay) phải trả cho ngời sở hữu vốn (ngời cho vay) khi anh ta tạm
thời trao quyền sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình cho ngời khác. Nh vậy,
bản chất của lãi suất chính là một loại chi phí vốn đối với ngời đi vay và là một
loại thu nhập vốn đối với ngời cho vay.
Để đơn giản và dễ so sánh các loại chí phí khác nhau ngời ta đa ra một cách
tính chi phí trung bình phải trả cho một khoản vay trong một thời hạn nhất định,
đó chính là lãi suất. Vậy lãi suất chính là tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên tổng
giá trị khoản vay đợc tính trong một khoảng thời gian nhất định (thờng là một
năm).
1.2. Phân loại lãi suất.

Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi phải đảm bảo chi phí hoạt
động của các tổ chức tín dụng và đảm bảo có lãi. Do đó:
Lãi suất cho vay= lãi suất tiền gửi + tỉ lệ chi phí hợp lí + tỉ lệ thuế+ tỉ lệ lợi
nhuận TCTD
Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà các NHTM áp dụng đối với khách hàng khi
chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá. Thông qua việc điều chỉnh mức lãi suất
này có tác động tới lợng tiền cung ứng đối với nền kinh tế.
1.2.3. Căn cứ vào mức độ chỉ đạo đối với thị trờng
Một số lãi suất đợc coi là lãi suất chỉ đạo thị trờng bao gồm có các loại sau:
- - 5
Chơng I: Tìm hiểu nội dung, vai trò của lãi suất và chính sách lãi suất đối với nền kinh tế
Thứ nhất là lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng nhà nớc, thông qua đó ngân
hàng nhà nớc đóng vai trò nh là ngời cho vay cuối cùng và qua đó tác động tới l-
ợng tiền cung ứng cho hệ thống ngân hàng.
Thứ hai là lãi suất liên ngân hàng là lãi suất đợc hình thành trên thị trờng tiền
tệ liên ngân hàng. Nó là mức lãi suất bình quân trên thị trờng nên có vai trò nh
mức lãi suất cơ bản định hớng cho các NHTM.
Thứ ba là lãi suất thị trờng mở (OMO- open market operate): là lãi suất đợc
hình thành thông qua các nghiệp vụ trên thị trờng. Lãi suất này có ảnh hởng tới giá
chứng khoán trên thị trờng, do đó cũng tác động đến mức cung tiền dài hạn cho
nền kinh tế.
1.24. Căn cứ vào phạm vi quốc gia và quốc tế
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới thì lãi suất của một nớc cũng chịu tác
động của sự biến động lãi suất trên thị trờng quốc tế và ngợc lại. Vì thế việc
nghiên cứu lãi suất quốc gia và lãi suất quốc tế là việc cần thiết trong điều kiện
nền kinh tế của chúng ta đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới để từ đó biết đợc
những tác động tích cực và tiêu cực từ biến động của lãi suất quốc tế đến lãi suất
trong nớc, do đó sẽ đề ra đợc những giải pháp phòng tránh.
Lãi suất quốc gia là lãi suất đợc hình thành trên thị trờng tín dụng trong nớc
và nó phản ánh tình hình hoạt động tín dụng trên phạm vi quốc gia.

suất với cung và cầu quĩ cho vay.
1.3.1. Mối quan hệ giữa lãi suất và cung cầu quĩ cho vay
*Mối quan hệ giữa lãi suất và cầu quĩ cho vay
Cầu quĩ cho vay bao gồm nhiều thành phần và bắt nguồn từ tất cả các khu vực
của nền kinh tế, trong đó mọi khu vực có nhu cầu về vốn thì xuất phát từ những
động lực khác nhau. Có thể chia ra thành các nhóm sau:
-Nhu cầu của doanh nghiệp: bao gồm nhu cầu dài hạn và nhu cầu ngắn hạn
*Nhu cầu dài hạn chủ yếu xuất phát từ nhu cầu đầu t nh mua sắm thiết bị máy
móc
*Nhu cầu ngắn hạn thờng xuất phát từ nhu cầu mua sắm hàng hoá hay các
giao dịch hàng ngày.
-Nhu cầu của ngời dân (ngời tiêu dùng): xuất phát từ nhu cầu mua hàng tiêu
dùng lâu bền nh xe hơi, nhà cửa, các hàng xa xỉ khác. Đây là những hàng rất nhạy
cảm với sự thay đổi của lãi suất, còn những mặt hàng thiết yếu thì hầu nh không
nhạy cảm với lãi suất.
-Nhu cầu của chính phủ: chủ yếu xuất phát từ việc xây dựng các chơng trình
giáo dục cộng đồng và những dịch vụ công quyền khác.
- - 7
Chơng I: Tìm hiểu nội dung, vai trò của lãi suất và chính sách lãi suất đối với nền kinh tế
-Nhu cầu của ngời nớc ngoài: bao gồm cả khách du lịch và những doanh
nghiệp nớc ngoài làm việc tại Việt Nam
Trong các yếu tố của cầu quĩ cho vay thì cầu của doanh nghiệp và của chính
phủ là nguồn nhu cầu ròng chính nhng cầu quĩ cho vay của chính phủ thì ít bị tác
động bởi sự thay đổi của lãi suất hơn.
Mối quan hệ giữa lãi suất và cầu quĩ cho vay đợc minh hoạ bằng đồ thị sau:
H1: Mối quan hệ giữa lãi suất và cầu quỹ cho vay.
Lãi suất
i1

i2 D

kiệm của ngân sách hầu nh không phụ thuộc vào sự thay đổi của lãi suất. Mối
quan hệ giữa lãi suất và cung quĩ cho vay đợc minh hoạ bằng đồ thị sau:
H.2: Mối quan hệ giữa lãi suất và cầu quĩ cho vay
Lãi suất
S
i2
i1
Q1 Q2 Quỹ cho vay
Khi lãi suất tăng lên từ i2 đến i1 thì số lợng quĩ cho vay đợc cung ứng có chiều
hớng tăng lên. Nghĩa là lợng cung và lãi suất có quan hệ thuận chiều, ứng với sự
thay đổi của lãi suất là sự thay đổi của cung quĩ cho vay biến đổi dọc theo đờng
cung. Nhng nếu lãi suất không đổi, đờng biểu diễn cung quĩ cho vay sẽ dịch
chuyển khi có một trong các nhân tố cơ bản của cung thay đổi.
* Xác định lãi suất cân bằng
Nh chúng ta đã biết, cân bằng thị trờng chỉ diễn ra khi số lợng mà dân chúng
có ý định mua (lợng cầu) bằng số lợng mà dân chúng có ý định bán ở một mức giá
xác định.
Trong thị trờng tín dụng, điều này đạt đợc khi lợng cầu quĩ cho vay bằng lợng
cung quĩ cho vay. Lãi suất tơng ứng với điểm cân bằng cung cầu quĩ cho vay
gọi là lãi suất cân bằng.
- - 9
Chơng I: Tìm hiểu nội dung, vai trò của lãi suất và chính sách lãi suất đối với nền kinh tế
H.3: Xác định lãi suất cân bằng
Lãi suất
D S
I O

Q
Quỹ cho vay
Trên đồ thị ta thấy cung và cầu vốn cân bằng tại điểm O ứng với mức lãi suất

dự tính của việc cho vay, do đó lợng cung quĩ cho vay sẽ giảm xuống ở bất kì lãi
suất nào cho trớc. Vì thế, đờng cung quĩ cho vay sẽ dịch chuyển về bên trái (từ S1
đến S2).
H.4: Sự thay đổi của lãi suất cân bằng khi lạm phát dự tính thay đổi
Lãi suất S2
D1 D2 S1
i2 N

i1 P

Quỹ cho vay
Lúc đầu khi đờng cung và cầu quĩ cho vay cắt nhau tại P ta có lãi suất cân
bằng i1. Lạm phát dự tính tăng đã làm S1 dịch chuyển sang S2 và D1 sang S2. Điểm
cân bằng dịch chuyển lên N, tơng ứng lãi suất cân bằng cũng tăng từ i1 lên i2.
Nh vậy qua phân tích cung cầu quĩ cho vay ta thấy khi lạm phát dự tính tăng
thì lãi suất sẽ tăng. Kết quả này đợc gọi là hiệu ứng Fisher (Fisher là ngời đầu tiên
đa ra mối liên hệ giữa lãi suất và lạm phát).
Thời giá của các tài sản tài chính
Thời giá của các tài sản tài chính là giá cả hiện thời của tài sản tài chính trên
thị trờng. Do đó, thời giá của tài sản tài chính phụ thuộc vào lợng cung và cầu về
tài sản tài chính.
Tài sản tài chính có nhiều loại nhng chúng ta chủ yếu xem xét đến các tài sản
tài chính nợ (trái khoán) bởi sự biến động của giá trái khoán có ảnh hởng nhiều
đến lãi suất trên thị trờng tiền tệ.
- -11
Chơng I: Tìm hiểu nội dung, vai trò của lãi suất và chính sách lãi suất đối với nền kinh tế
Khi lợng cầu trái khoán tăng (từ DB1 đến DB2), lợng cung trái khoán giảm (từ
SB1 đến SB2) thì sẽ làm cho giá cả của trái khoán trên thị trờng tăng (từ P1 đến P2).
Đồng thời lợng cầu trái khoán tăng nghĩa là cung quĩ cho vay tăng tăng, lợng cung
trái khoán giảm nghĩa là cầu quĩ cho vay giảm. Do đó đờng cung quĩ cho vay sẽ

Tính lỏng của các tài sản tài chính tăng thì tài sản tài chính càng đợc a chuộng,
lợng cầu tài sản tài chính càng tăng, do đó cung quĩ cho vay tăng, đờng cung quĩ
cho vay dịch chuyển sang phải làm cho lãi suất cân bằng giảm xuống. Tơng tự, khi
tính lỏng của những tài sản thay thế tăng cao hơn so với các tài sản tài chính sẽ
làm cho lợng cầu tài sản tài chính giảm xuống, do đó cung quĩ cho vay giảm, lãi
suất cân bằng tăng lên.
ả nh h ởng của lãi suất quốc tế đến lãi suất quốc gia
Trong một nền kinh tế mở, mọi biến động trên thị trờng tài chính quốc tế sẽ có
ảnh hởng tới thị trờng tài chính trong nớc. Khi lãi suất thực quốc tế mà nhỏ hơn lãi
suất thực quốc gia thì sẽ khuyến khích những ngời muốn đầu t đi vay tiền nớc
ngoài, điều đó làm cho đờng cầu quĩ cho vay dịch chuyển sang trái. Đồng thời
những ngời có tiền tiết kiệm sẽ muốn cho nớc ngoài vay tiền để hởng lãi suất cao
hơn làm cho đờng cung quĩ cho vay dịch chuyển sang trái. ( hình 6).
Hình 6: ảnh hởng của lãi suất quốc tế đến lãi suất quốc gia.
Lãi suất
S2 S1
i1
i2
D2 D1
Quỹ cho vay
Tuy nhiên khoản đầu t chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu quĩ cho vay còn
khoản tiết kiệm ngời dân gửi ra nớc ngoài không đáng kể trong tổng cung quĩ cho
vay do đó đờng cung dịch chuyển ít hơn đờng cầu. Điều đó làm cho lãi suất cân
bằng giảm xuống.
Nh vậy một sự giảm sút của lãi suất quốc tế sẽ kéo theo sự sụt giảm của lãi
suất quốc gia.
- -13
Chơng I: Tìm hiểu nội dung, vai trò của lãi suất và chính sách lãi suất đối với nền kinh tế
*Những nhân tố gián tiếp: Đó là những nhân tố mà khi chịu tác động của
một chính sách bên ngoài, nó sẽ làm dịch chuyển đờng cung- cầu quĩ cho vay, từ

Trích đoạn Nghiệp vụ thị trờng mở Thế nào là một chính sách lãi suất hiệu quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status