Tài liệu LUẬN VĂN: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Tam Hải Long doc - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………
LUẬN VĂN

Hoàn thiện công tác lập và
phân tích Bảng
cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tam Hải Long

Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 1
LỜI MỞ ĐẦU

Báo cáo Tài chính của doanh nghiệp là báo cáo nhằm tổng hợp và trình bày
một cách tổng quát, toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một trong bốn báo cáo tài chính phải lập trong hệ
thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp do Bộ Tài chính quy định. Các thông tin
số liệu trên bảng cân đối kế toán là mối quan tâm của nhiều đối tượng như các nhà
quản lý, các nhà đầu tư…Nhằm phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanh
nghiệp ở hiện tại và tương lai sau này, từ đó có thể đưa ra được những quyết định
đúng đắn.
Nhận thấy được vai trò quan trọng trong việc lập và phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính, đặc biệt là Bảng cân đối kế
toán. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Tam Hải Long em đã tìm hiểu về

Thực chất của báo cáo tài chính là: Sản phẩm của công tác kế toán phản ánh
tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh và các thông
tin tổng quát khác về doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
1.1.1.2. Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế
Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn thì
phải căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai dựa trên những
thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt
được, các bảng này gọi là báo cáo tài chính.
Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống báo cáo tài chính thì khi
phân tích tình hình tài chính hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác các nhà đầu tư, chủ nợ sẽ không có cơ
sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp khiến họ khó có thể đưa ra các
quyết định về hợp tác kinh doanh và nếu có các quyết định sẽ có rủi ro cao.
Xét trên tầm vĩ mô Nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống báo cáo tài chính.
Bởi vì mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nghiệp vụ kinh
tế và còn rất nhiều hóa đơn chứng từ. Việc kiểm tra khối lượng các hóa đơn chứng
từ đó gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy Nhà
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 3
nước phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính để quản lý và điều tiết nền kinh tế
nhất là nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà
nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Do đó hệ thống báo cáo tài chính là rất
cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay ở
nước ta.
1.1.2. Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính
1.1.2.1. Mục đích của báo cáo tài chính
BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh
doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh
nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng trong việc đưa ra

thuế…Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát, kiểm
toán, hướng dẫn, tư vấn cho các doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kế
toán, tài chính thuế và kỹ thuật tài chính, tín dụng ngân hàng.
-Đối với các cơ quan thống kê: Các thông tin trong báo cáo kế toán, báo cáo
tài chính của doanh nghiệp giúp cho cơ quan thống kê tổng hợp số liệu theo các chỉ
tiêu kinh tế để từ đó tổng hợp số liệu báo cáo mức tăng trưởng kinh tế quốc gia
xác đinh GDP … để điều tra quản lý kinh tế vi mô, vĩ mô.
-Đối với khách hàng: Báo cáo tài chính giúp họ đánh giá khả năng, năng lực
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp để quyết định có
ứng tiền trước khi mua hàng hay không.
1.1.3. Đối tượng áp dụng
Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh
nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và
nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định hướng dẫn cụ
thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài
chính tương tự được quy định bổ sung ở chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ
sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự các văn
bản quy định cụ thể”.
Việc lập trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, các ngành đặc thù
tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp
thuận cho các ngành ban hành.
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 5
Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy
định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu
tư vào công ty con”.
Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty
Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp
theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực kế toán số 25

giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
Sau đây là 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21:
a) Nguyên tắc hoạt động liên tục
BCTC phải được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục và
ít nhất vẫn còn hoạt động bình thường trong tương lai gần. Khi đó báo cáo tài
chính được lập trên cơ sở giá gốc mà không quan tâm đến giá thị trường.
b) Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến doanh nghiệp phải được ghi sổ
vào thời điểm phát sinh các nghiệp vụ, không cần quan tâm đến việc đã thu hay chi
tiền hay chưa. BCTC được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
c) Nguyên tắc nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ
niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:
-Có sự thay đổi đáng kể về bản chất hoạt động của doanh nghiệp hay khi
xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình
bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện.
-Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày
báo cáo tài chính.
d) Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC. Các
khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào
những khoản mục có cùng tính chất hay chức năng.
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 7
d) Nguyên tắc bù trừ
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên BCTC không được bù
trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hay cho phép bù trừ.
Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí khác được bù trừ khi:
-Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác.

*Đối với BCTC hợp nhất và tổng hợp
(1) BCTC hợp nhất
Công ty mẹ và tập đoàn là đơn vị có trách nhiệm lập BCTC hợp nhất để tổng
hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn
vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập BCTC, tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ
báo cáo của đơn vị.
Hệ thống BCTC hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
-Bảng cân đối kế toán hợp nhất: Mẫu số B01-DN/HN
-Báo cáo kết quả HDDKD: Mẫu số B02-ND/HN
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mấu số B03-DN/HN
-Bản thuyết minh BCTC: Mẫu số B09-DN/HN
Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp và
công khai BCTC hợp nhất thực hiện theo quy định tại thông tư hướng dẫn chuẩn
mực kế toán số 21: “Trình bày BCTC” Và chuẩn mực kế toán số 25 “BCTC hợp
nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con”
(2) BCTC tổng hợp
Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc tổng công
ty Nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập
BCTC tổng hợp để tổng hợp và trình bày một cách khái quát, toàn diện tình hình
tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập BCTC, tình hình và kết
quả kinh doanh trong kỳ báo cáo của đơn vị.
Hệ thống BCTC tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
-Bảng cân đối kế toán tổng hợp: Mẫu số B01-DN
-Báo cáo kết quả HĐKD tổng hợp: Mẫu số B02-DN
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp: Mẫu số B03-DN
-Bản thuyết minh BCTC tổng hợp: Mẫu số B09-DN
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 9
Nội dung, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp và công khai BCTC tổng
hợp thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 21

1.1.6.3. Kỳ lập báo cáo tài chính
* Kỳ lập BCTC năm
Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch
hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường
hợp đặc biệt doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn
đến việc lập BCTC cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có
thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.
*Kỳ lập BCTC giữa niên độ
Kỳ lập BCTC niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV)
*Kỳ lập BCTC khác
Các doanh nghiệp có thể lập BCTC theo kỳ kế toán khác (Như tuần, tháng, 6
tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở
hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập BCTC tại thời điểm chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sử hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
phá sản.
1.1.6.4. Thời hạn nộp và gửi báo cáo tài chính
*Đối với doanh nghiệp Nhà nước
-Thời hạn nộp BCTC quý:
+Đơn vị kế toán phải lập BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết
thúc kỳ kế toán quý. Đối với Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày.
+Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC quý cho
Tổng công ty theo thời hạn mà công ty quy định.
-Thời hạn nộp BCTC năm:
+Đơn vị kế toán phải lập BCTC năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết
thúc kỳ kế toán năm. Đối với Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 90 ngày.
+Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC năm cho
Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 11

1.Doanh nghiệp
Nhà nước
Quý
Năm
x
(1)

x

x

x

x

2.Doanh nghiệp
có vốn đầu tư
nước ngoài

Năm
x

x

x
x
x
3.Các loại doanh
nghiệp khác
Năm

giá trị và nguồn hình thành tài sản.
1.2.2.Ý nghĩa, tác dụng của bảng cân đối kế toán
* Ý nghĩa
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế và pháp lý:
-Ý nghĩa về mặt kinh tế:
Các chỉ tiêu phần tài sản thể hiện cơ cấu và hình thức tồn tại cụ thể của giá
trị các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo như: Tiền
Các khoản đầu tư tài chính, Hàng tồn kho…Căn cứ nguồn số liệu này có thể đánh
giá tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
Số liệu phần nguồn vốn thể hiện quy mô, nội dung và tính chất kinh tế của các
nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh.
-Ý nghĩa về mặt pháp lý:
Số liệu các chỉ tiêu phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý
quyền sử dụng của doanh nghiệp. Số liệu phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm về
mặt pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước, chủ sở hữu, chủ nợ đối với tài sản
đang quản lý, đang sử dụng ở doanh nghiệp.
* Tác dụng của Bảng cân đối kế toán
-Cung cấp số liệu cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
-Thông qua số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết tình hình tài sản
nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 13
-Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát chung
tình hình tài chính của doanh nghiệp, cho phép đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế tài
chính của doanh nghiệp.
1.2.3. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày BCTC” khi lập và
trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC.
Ngoài ra trên BCĐKT các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình
bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh

nghiệp. Căn cứ vào nguồn số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô
tài sản và kết cấu các loại nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới
hình thức vật chất. Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phần tài sản
thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
Phần 2: Phần nguồn vốn cho thấy thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý, thể hiện trách nhiệm trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp với chủ
sở hữu về số vốn được đầu tư, đối với ngân hàng và các bên cho vay vốn, góp vốn
đối với khách hàng với ngân sách và các đối tượng khác về các khoản phải trả.
Sau đây em xin trích dẫn mẫu bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN):

Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 15

Đơn vị báo cáo:……
Địa chỉ:……………
Mẫu số B 01-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày…tháng…năm
Đơn vị tính:…
TÀI SẢN
Mã số
Thuyết
minh
Số
cuối
năm
Số

2. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn (*)
(2)
129

(…)
(…)
III. Phải thu ngắn hạn
130
1. Phải thu khách hàng
131
2. Trả trước cho người bán
132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

150
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
151
2. Thuế GTGT được khấu trừ
152
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
154
V.05 4. Tài sản ngắn hạn khác
158
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 = 210+220+240+250+260)
200

Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 16
II. Tài sản cố định
220
1. Tài sản cố định hữu hình
221
V.08 - Nguyên giá
222
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)
223

(…)
(…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
224
V.09 - Nguyên giá
225

- Nguyên giá
241
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)
242

(…)
(…)
IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn
250
1. Đầu tư vào công ty con
251
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
252
3. Đầu tư dài hạn khác
258
V.13
NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310+330)
300
I. Nợ ngắn hạn
310
1. Vay và nợ ngắn hạn
311
V.15 2. Phải trả người bán
312
3. Người mua trả tiền trước
313

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
320
II. Nợ dài hạn
330
1. Phải trả dài hạn cho người bán
331
2. Phải trả dài hạn nội bộ
332
V.19 3. Phải trả dài hạn khác
333
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 17
4. Vay và nợ dài hạn

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
411
2. Thặng dư vốn cổ phần
412
3. Vốn khác của chủ sở hữu
413
4. Cổ phiếu quỹ (*)
414

(…)
(…)
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
415
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
416

1. Quỹ khen thưởng phúc lợi
431
2. Nguồn kinh phí
432
V.23 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
433
Tổng cộng Nguồn vốn (440 = 300+400)
440

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Chỉ tiêu
Thuyết
minh
Số cuối
năm (3)
Số đầu
năm (3)
1. Tài sản thuê ngoài
1.2.5.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
* Nguyên tắc chung
-Côt “Chỉ tiêu”: Dùng để ghi tên các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.
- “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC
hợp nhất.
- Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh”: Là số hiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh
BCTC năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong BCĐKT.
-Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm”: Căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối
năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.
Đối chiếu số
liệu
Kiểm tra đối chiếu
các NVKTPS
Kiểm tra, ký duyệt
Tổng hợp số liệu
từ các sổ kế toán
Lập bảng cân đối
kế toán
Lập bảng cân đối
phát sinh
Thực hiện các bút
toán kết chuyển
khóa sổ kế toán
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 19

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết TK 121 “Đầu tư chứng
khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121.
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129
1. Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121)
Là tổng số dư Nợ của các TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và TK
128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái sau khi trừ đi các
khoản đầu tư ngắn hạn đã tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129)
Số liệu chỉ tiêu này đực ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn ( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 129 “Dự phòng giảm
giá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.
III. Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135
+ Mã số 139.
1. Phải thu khách hàng (Mã số 131)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131
“Phải thu khách hàng” mở theo từng khách hàng trên Số kế toán chi tiết TK 131
2. Trả trước cho người bán (Mã số 132)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 “Phải trả
người bán” mở theo từng người bán trên Sổ kế toán chi tiết TK 331, chi tiết các
khoản phải trả người bán ngắn hạn.
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là dư Nợ chi tiết của TK 1368 “Phải thu nội
bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.
4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng (Mã số 134)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Phải thu theo
tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ Cái.
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 21

Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 22
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (MÃ SỐ 200)
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
I. Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219
1. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 131, mở chi tiết theo
từng khách hàng đối với các khoản phải thu khách hàng được xếp vào loại tài sản
dài hạn.
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212)
Là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ
kế toán chi tiết TK 136.
3. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1368 trên Sổ kế toán chi tiết
TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.
4. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 138, 331,
338, trên Sổ chi tiêt các TK 1388, TK 331, TK 338, chi tiết các khoản phải thu dài
hạn khác.
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 129)
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
( ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 139, chi tiết dự phòng phải
thu dài hạn khó đòi trên Sổ kế toán chi tiết TK 139.
II. Tài sản cố định (Mã số 220)
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230
1. Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)
Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223
1.1 Nguyên giá (Mã số 222)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211 “Tài sản cố định hữu

ngoặc đơn ( ). Và căn cứ vào số dư Có TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư”
trên Sổ kế toán chi tiết TK 2147.
Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Tam Hải Long
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Trang - Lớp QT1001K 24
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)
Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259
1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ của TK 221
“ Đầu tư vào công ty con” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ các TK 222 “Vốn góp liên
doanh”, TK 223 “Đầu tư vào công ty con” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.
3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 228 “Đầu tư dài hạn khác”
trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259)
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
( ). Và căn cứ vào số dư Có của TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên
Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.
V. Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)
Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 242 “Chi phí
trả trước dài hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 243 “Tài sản
thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.
3. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ TK 244 “Ký
quỹ, ký cược dài hạn” và các TK có liên quan trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status