ôn thi môn địa lí tập 6 - Pdf 10

Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng
Giáo viên: Trần Ngọc Hưng
www.hoc360.vn
Chuyên đề: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
󽝷 Cung cấp kiến thức cho học sinh các nội dung về sự phân hóa đa dạng của tự
nhiên nước ta: phân hóa theo chiểu Bắc – Nam; theo chiều Đông Tây và theo độ
cao.
󽝷 Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và biết được
đặc điểm chung nhất của mỗi miền địa lí tự nhiên. Nhận thức được các mặt thuận
lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở từng miền.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam
1.1. Nguyên nhân
󽝷 Chủ yếu là do sự thay đổi của khí hậu:
• Nhiệt độ tăng từ Bắc vào Nam.
• Sự chênh lệch về nền nhiệt và biên độ nhiệt.
• Ranh giới của sự phân hóa Bắc – Nam đó là dãy núi Bạch Mã.
1.2. Đặc điểm tiêu biểu của khí hậu, cảnh quan của hai miền khí hậu Bắc
và Nam:
󽝷 Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): đặc trưng
cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
• Nền khí hậu nhiệt đới: nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C; có 2 – 3
tháng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc; biên độ nhiệt trung
bình năm lớn.
• Cảnh quản thiên nhiên tiêu biêu là rừng nhiệt đới gió mùa, trong
rừng chiếm chủ yếu là các loài sinh vật có nguồn gốc nhiệt đới; ở
đồng bằng vào mùa đông phát triển các giống cây ôn đới và cận
nhiệt (các loại rau vụ đông).

- Vùng núi Tây Bắc: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa núi cao.
- Thiên nhiên sườn Đông Trường Sơn: là nơi đón gió vào mùa thu
đông, nên có mưa nhiều vào thời gian này; khu vực Bắc Trung Bộ
thì ảnh hưởng mạnh mẽ của hiện tượng phơn vào mùa hạ.
- Thiên nhiên sườn Tây Trường Sơn: nhiều nơi chịu ảnh hưởng
phơn; có nhiều nơi khô hạn gay gắt.
3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao và được chia thành ba vành đai
cao rõ rệt.
Nguyên nhân: Địa hình núi cao, khí hậu thay đổi biến đổi làm thiên nhiên
thay đổi theo chiều cao.
3.1. Đai nhiệt đới gió mùa:
󽝷 Vị trí:
• Miền Bắc: giới hạn độ cao trung bình dưới 600 – 700 m.
• Miền Nam: giới hạn độ cao trung bình lên đến 900 – 1000 m.
󽝷 Đặc điểm khí hậu: nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi từ khô
hạn đến ẩm ướt.
󽝷 Các loại đất chính:
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng
Giáo viên: Trần Ngọc Hưng
www.hoc360.vn
• Nhóm đất phù sa: chiếm gần 24 % đất tự nhiên cả nước; gồm có đất
phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát…
• Nhóm đất feralit: chiếm hơn 60% đất tự nhiên cả nước; phần lớn là
feralit đỏ vàng, nâu đỏ phát triển trên đá mẹ và đá badan.
󽝷 Sinh vật:
• Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh: khí hậu ẩm ướt,
mùa khô không rõ rệt; rừng nhiều tẩng với 3 tầng cây gỗ; động vật
đa dạng và phong phú.
• Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa gồm có rừng thường xanh, rừng

Giáo viên: Trần Ngọc Hưng
www.hoc360.vn
4. Các miền địa lí tự nhiên
4.1. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
󽝷 Vị trí và giới hạn: Vùng đồi núi phía tả ngạn sông Hồng và đồng bằng
sông Hồng
󽝷 Đặc điểm địa chất, địa hình:
• Cấu trúc địa chất quan hệ với Hoa Nam (Trung Quốc), địa hình
tương đối ổn định. Tân Kiến tạo nâng yếu.
• Chủ yếu là đồi núi thấp.
− Độ cao trung bình 600m, có nhiều núi đá vôi. Hướng núi vòng
cung.
− Đồng bằng mở rộng, địa hình bờ biển đa dạng, nhiều vịnh đảo,
quần đảo.
󽝷 Khí hậu: Mùa đông lạnh. Mùa hạ nóng, mưa nhiều, gió đông nam, tây
nam thổi. Thời tiết có nhiều biến động.
󽝷 Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng tây bắc - đông nam và
hướng vòng cung.
󽝷 Sinh vật: Đai nhiệt đới, chân núi hạ thấp dưới 600m. Thành phần loài có
nhiệt đới, á nhiệt đới.
󽝷 Khoáng sản: Giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc đồng, apatit, vật liệu xây
dựng.
󽝷 Thuận lợi: của tự nhiên mang lại đó là tài nguyên đa dạng và phong
phú. Giàu tài nguyên khoáng sản, hệ sinh thái đa dạng với nhiều nguồn
gốc khác nhau; có mùa đông lạnh cho phép nuôi trồng các sản phẩm ôn
đới (rau vụ đông) cùng với đó là phát triển tổng hợp kinh tế biển
󽝷 Khó khăn: Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, dòng chảy sông
ngòi và tính bất ổn định của thời tiết.
4.2. Miền Bắc và Bắc Trung Bộ:
󽝷 Vị trí và giới hạn: vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy núi Bạch Mã.

4.3. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
󽝷 Vị trí và giới hạn: Từ 16
0
B trở xuống
󽝷 Đặc điểm địa chất, địa hình:
• Các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên
ba dan.
• Khối núi cổ Kontum, cao nguyên, sơn nguyên, sườn đông dốc, sườn
tây thoải. ĐB Nam Bộ thấp, phẳng mở rộng. ĐB ven biển nhỏ hẹp.
Đường bờ biển NTB có nhiều vịnh thuận lợi phát triển hải cảng, du
lịch, nghề cá.
󽝷 Khí hậu: Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ TB trên 20
0
C. Mùa mưa ở NB
và Tây Nguyên từ tháng 5 - 10, ở Duyên hải NTB từ tháng 9 - 12, lũ có
hai cực đại vào tháng 6 và tháng 9.
󽝷 Sông ngòi: Sông ở Nam Trung Bộ: ngắn dốc. Hệ thống sông Đồng Nai
và hệ thống sông Cửu Long
󽝷 Sinh vật: Đai nhiệt đới lên đến độ cao 1000 m. Thành phần loài: nhiệt
đới, xích đạo. Rừng ngập mặn ven biển có diện tích lớn
󽝷 Khoáng sản: Dầu khí có trữ lượng lớn. Tây Nguyên giàu bôxit.
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng
Giáo viên: Trần Ngọc Hưng
www.hoc360.vn
󽝷 Thuận lợi:
• Bờ biển thuận lợi xây các cảng nước sâu
• Khí hậu thuận lợi cho rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh phát triển
với nhiều loài động thực vật như: rừng cây họ Dầu, thú lớn như voi,
hổ, bò rừng, trâu rừng…
• Các hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển.

0
C. Vậy lên cao 1500m thì nhiệt độ giảm đi 9
0
C. Và gây mưa lớn ở
Tây Trường Sơn.
+ Khi vượt núi sang bên kia sườn gió trở nên khô và nóng và khi đó nhiệt độ ở
sườn Đông là:
24 + 15 = 39 (
0
C)
Vì nhiệt độ không khí tăng theo chiều giảm của chiều cao địa hình. Trung bình cứ
giảm độ cao 1000m thì nhiệt độ tăng thêm 10
0
C.
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng
Giáo viên: Trần Ngọc Hưng
www.hoc360.vn
24
0
C
Tây Đông
33
0C
1500m
2. Nội dung 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt nam. Hãy trình bày đặc điểm địa hình
miền Bắc và Đông Bắc Bộ.
Hướng dẫn trả lời:
Sửa dụng Atlat trang: 4,5 và trang 9.
a) Khái quát vị trí địa lí tự nhiên của miền:
󽝷 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở tả ngạn sông Hồng, phía bắc giáp Trung

còn xuất hiện các dạng địa hình cacsto, lòng chảo, các cánh đồng giữa núi.
󽝷 Miền đồng bằng:
• Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích.
• Đồng bàng phân bố ở phía nam, đông nam của miền, trong đó lớn nhất là đồng
bằng Bắc Bộ.
• Đồng bằng của miền có dạng tam giác châu điển hình ở nước ta với đỉnh là
Việt Trì và cạnh đáy kéo dài từ ven biển Quảng Ninh đến Ninh Bình.
• Đồng bằng Bắc Bộ được hình thành do hai hệ thống sông lớn nhất phía bắn
nước ta là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi đắp.
• Một số nét đặc điểm về hình thái: đặc điểm nổi bật của địa hình đồng bằng
trong miền là bị chia cắt bởi một hệ thống đê, vì thế phần đất trong đê không
được bồi đắp hàng năm; mặc dù không bị ngập nước vào mùa lũ nhưng trong
đồng bằng vẫn có một số vùng địa hình trũng thường xuyên bị ngập nước.
Ngoài ra ở rìa phía bắc và phía nam của đồng bằng còn xuất hiện dạng địa hình
đồi núi sót (ở Hải Dương, Ninh Bình…)
• Hướng mở rộng, phát triển của đồng bằng: hàng năm đồng bằng vẫn tiến ra
biển ở phía đông nam với tốc độ khá nhanh (có nơi lên đến 100m) do lượng
phù sa các sông mang theo lớn, thêm lục địa nông và thoải.
󽝷 Thềm lục địa: thềm lục địa của miền nông và rộng.
IV. BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Qua bảng số liệu: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, mưa của hai địa điểm
trên:
Địa điểm
Nhiệt độ
TB năm
Nhiệt độ
tháng lạnh
nhất
Nhiệt độ

Chí Minh
(10
0
47B)
27,1
25.8
(tháng 12)
28,9
(tháng 4)
3,2
13,8
40,0
26,2
Câu 2: Trình bày những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa vùng núi Tây
Bắc và vùng núi Đông Bắc?
Câu 3: Chọn đáp án đúng:
4.1. Đặc điểm nào sau đây đúng về khí hậu khu Đông Bắc?
A. Thời tiết nhiễu động thất thường.
B. Thường chịu ảnh hưởng của gió fơn.
C. Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
D. Gió mùa đông bắc đến chậm.
4.2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều Bắc - Nam và
theo độ cao đã ảnh hưởng đến:
A. cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
B. cơ cấu và năng suất cây trồng.
C. khả năng xen canh, tăng vụ trong nông nghiệp.
D. chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
4.3. Sự khác nhau về nguồn lực tự nhiên giữa khu vực Đông Bắc và
Tây Bắc là:
A. Tây Bắc giàu tài nguyên khoáng sản hơn Đông Bắc.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status