LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường. Sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt. Mở cửa giao lưu hội nhập với nền kinh tế
thế giới trở thành xu thế phát triển khách quan của tình hình quốc tế và là yêu
cầu nội tại của mỗi quốc gia.
Đối với Việt Nam, dịch vụ thông tin thương mại là một loại dịch vụ mới
mẻ. Nó chưa đóng góp vào tăng trưởng GDP nhiều. Nhưng nó lại là loại dịch vụ
tạo nên sự phát triển kinh tế và thương mại của Việt Nam. Và nó là loại dịch vụ
hỗ trợ rất tích cực cho các hoạt động thương mại phát triển.
Một quốc gia muốn phát triển và đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực thương
mại thì không chỉ dựa vào các yếu tố đầu vào thuần tuý mà phải biết áp dụng
những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến và các dịch vụ mới trên
thế giới. Dịch vụ thông tin thương mại là dịch vụ tiền đề cho sự phát triển và nó
là cầu nối để đưa khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, tăng năng suất lao
động, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩmViệt Nam trên trường quốc tế,
góp phần thúc đẩy hoạt động mua bán,đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH-HĐH cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ thông tin hỗ trợ các hoạt
động thương mại trong sự phát triển kinh tế và thương mại. Do trong thời gian
thực tập thực tế và nghiên cứu tại trung tâm thông tin thương mại –Bộ Thương
mại. Em mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp cơ bản phát triển dịch vụ
thông tin hỗ trợ các hoạt động thương mại nước ta giai đoạn hiện nay” làm
luận văn tốt nghiệp.
- Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Đề tài đưa ra những giải pháp cơ bản với mục đích nhằm phát triển dịch vụ
thông tin hỗ trợ các hoạt động thương mại ở nước ta giai đoạn hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu.
Theo em việc phát triển dịch vụ thông tin hỗ trợ các hoạt động thương
mại ở nước ta giai đoạn hiện nay là một công việc phức tạp có liên quan đến
nhiều lĩnh vực, nhiều chủ đề, nhiều đối tượng tác động nhiều cấp độ và nhiều
lĩnh vực khoa học khác nhau. Nhưng do giới hạn về đIều kiện thời gian, khả
nghiờn cu, ngi ta a ra nhng nh ngha khỏc nhau. Theo cỏch hiu thụng
thng, thụng tin l nhng tin tc v s vic, hin tng hay quỏ trỡnh phỏt trin
ca mt s vt, mt h thng no ú.
Trong kinh doanh thng mi, thụng tin l mt ngun lc khụng th thiu
c v nú l mt cụng c, mt phng tin mt v khớ li hi trong cnh tranh
v hi nhp quc t.
Trong qun lý nh nc v kinh t v thng mi, thụng tin c quan
nim l nhng tớn hiu c thu nhp v c s dng cho vic cao v thc
hin cỏc quyt nh qun lý ca Nh nc v kinh t v thng mi.
1.2. Y ờu cu i vi thụng tin trong kinh doanh thng mi
nõng cao hiu qu hot ng kinh doanh thng mi, thụng tin c
cung cp cho cỏc i thng v cỏc ch th trong kinh doanh thng mi phi
m bo cỏc yờu cu sau:
a) Tớnh chớnh xỏc
Thụng tin phi phn ỏnh ỳng tỡnh hỡnh thc t v phi thu thp t cỏc
ngun xỏc ỏng, cú cn c v sc thuyt phc
b) Tớnh kp thi
Thông tin phải bảo đảm kịp thời, tức là thông tin phải phản ánh tình hình
đang hay sắp diễn ra, rất cần thiết cho hoạt động thơng mại.
c) Tính đầy đủ, tính hiện đại, tính hệ thống của thông tin thơng mại
Tính đầy đủ của thông tin tức là phải đủ về dung lợng tin và nêu rõ đợc bản
chất của hiện tợng phản ánh đầy đủ các khía cạnh của sự vật, của vấn đề, giúp cho
các chủ thể kinh doanh thơng mại nhìn đợc toàn bộ hoạt động của mình và đa ra
những quyết định chính xác. Tính hiện đại của thông tin là thông tin phải mới và
cập nhật, phải đợc thu thập và xử lý theo phơng pháp và phơng tiện hiện đại.
d) Tính logic và tính ổn định của thông tin.
Trong kinh doanh thơng mại, thông tin không đảm bảo tính logic và tính ổn
định thì không thể tạo ra môi trờng kinh tế và thơng mại hợp lý cho các doanh nghiệp
và các cá nhân cũng nh các cơ quan quản lý Nhà nớc hoạt động có hiệu quả.
Tính logic của thông tin đòi hỏi phải đợc thu thập, xử lý, truyền đạt, lu trữ theo
trong và ngoài nớc thực hiện ở trên thị trờng nội địa và nớc ngoài hoặc do các
Trung tâm thông tin chuyên ngành của Nhà nớc cung cấp hoặc cũng có thể do bản
thân doanh nghiệp thực hiện.
ở tầm vĩ mỗ: Dịch vụ thông tin thơng mại là hoạt động phục vụ cho tổng thể
quan hệ trao đổi mua bán trên thị trờng, phục vụ cho công tác quản lý Nhà nớc,
cho các cấp lãnh đạo...
ở phạm vi doanh nghiệp: Dịch vụ thông tin thơng mại là hoạt động nhằm
vào việc phục vụ và thúc đẩy quá trình mua bán của doanh nghiệp diễn ra một
cách hợp lý và có hiệu quả.
Dịch vụ thông tin thơng mại chủ yếu là loại dịch vụ mang động cơ kinh
doanh về mục đích lợi nhuận. Ngoài ra, nó còn có động cơ phi kinh doanh và chủ
yếu nhằm hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động kinh tế và thơng mại cùng các hoạt động
khác trong nền kinh tế thị trờng.
Dịch vụ thông tin thơng mại là sản phẩm. Sự phát triển của nó phải gắn liền
với ngời tiêu dùng, ngời chủ sở sở hữu nó. Và nó là đối tợng trao đổi giữa ngời
dùng tin và ngời cung cấp thông tin.
Nh vậy, dịch vụ thông tin thơng mại là dịch vụ cung cấp các thông tin, tài
liệu cần thiết về thị trờng đầu vào, đầu ra cho các doanh nghiệp, thông tin về hệ
thống pháp luật, thông lệ và tập quán thơng mại quốc gia và quốc tế. Thực chất
của nó là hoạt động bổ trợ, trợ giúp cho hoạt động mua bán của các chủ thể trên
thị trờng. Nó thực sự cần thiết và không tách rời hoạt động mua bán. Nó xuất hiện
cả trớc, trong và sau quá trình mua bán hàng hoá.
2.2. Sự cần thiết của dịch vụ thông tin th ơng mại.
Qua 15 năm đổi mới, kinh tế đất nớc đang từng bớc chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Nền kinh tế n-
ớc ta đã có bớc phát triển nhảy vọt và đạt đợc nhiều thành tựu vô cùng to lớn.
Chúng ta đã cơ bản thoát khỏi khủng hoảng và đang từng bớc phát triển vững chắc
với nhịp độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định. Thơng mại có bớc tiến triển mạnh,
đã và đang trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trờng của đất
nớc. Với những thành tựu đạt đợc, nó đã tạo cho nền kinh tế một khối lợng lớn của
cách phân loại sau:
3.1. Phân theo chủ thể cung cấp.
Nhà nớc: Nhà nớc cung cấp dịch vụ thông tin thơng mại chủ yếu nhằm hỗ trợ
các doanh nghiệp và các hoạt động thơng mại. Dịch vụ thông tin thơng mại mà
Nhà nớc cung cấp của các quốc gia có quan hệ thơng mại, cung cấp thông tin về
thị trờng Mỹ, EU ..., cung cấp các thông tin có tính định hớng, quy hoạch và kế
hoạch ... Nhà nớc cung cấp dịch vụ thông tin qua các cơ quan chuyên ngành, các
thơng vụ của đại sứ quán ở nớc ngoài, cục xúc tiến thơng mại và các tổ chức phi
chính phủ. Nhà nớc cung cấp dịch vụ này mang động cơ phi kinh doanh, không vì
lợi nhuận.
- Các Trung tâm thông tin chuyên ngành.
Các Trung tâm này cung cấp dịch vụ thông tin thơng mại vừa mang động cơ
kinh doanh vừa mang động cơ phi kinh doanh. Các Trung tâm thông tin cung cấp
gồm: các thông tin về thị trờng đầu vào, thị trờng đầu ra, các thông tin phục vụ
quản lý và lãnh đạo, các thông tin về các ngành doanh nghiệp, các thông tin thơng
mại về sản phẩm....
- Các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin thơng mại gồm thông tin thị tr-
ờng, thông tin về hàng hoá, thông tin về chính sách, pháp luật, thông tin về nhu
cầu thị hiếu ... Các doanh nghiệp cung cấp thông tin vì động cơ kinh doanh để thu
lợi nhuận. Và lợi nhuận chính là mục tiêu theo đuổi của các doanh nghiệp trong
quá trình cung cấp thông tin thơng mại.
Ngoài các chủ thể trên, còn có các chủ thể cung cấp nh các cá nhân, các tổ
chức ... hầu nh cha qua xử lý và động cơ cung cấp của họ là vì lợi nhuận và cũng
có thể mang động cơ phi kinh doanh.
3.2. Phân theo đối tợng đợc cung cấp.
- Dịch vụ thông tin cho xã hội, cho cộng đồng.
Loại dịch vụ này bao gồm: dịch vụ thông tin viễn thông, dịch vụ thông tin
phát thanh truyền hình, các loại báo chí ...
Dịch vụ này phục vụ đa số dân c trong xã hội. Nó mang lại sự văn minh và
- Dịch vụ thông tin về lao động, tiền lơng.
Là loại dịch vụ thông tin cung cấp cho các nhà sử dụng lao động biết đợc số
lao động mình cần. Cung cấp các thông tin về nhu cầu cần tuyển dụng của các
doanh nghiệp cùng các khoản lơng bổng trợ cấp, khen thởng, thăng cấp...
- Dịch vụ thông tin về thể chế, pháp luật.
Cung cấp cho các chủ thể có nhu cầu về các văn bản pháp luật, hệ thống pháp
luật, các chính sách thơng mại, các quy định và các chuẩn mực trong thơng mại.
- Dịch vụ thông tin về hàng hoá, giá cả và cạnh tranh.
Dịch vụ này cung cấp cho các đối tợng các thông tin về các loại hàng hoá cũng
nh về tình hình giá cả hàng hoá và sự cạnh tranh trên thị trờng.
Ngoài các loại trên, thì loại dịch vụ thông tin này còn có các dịch vụ nh dịch
vụ thông tin về nhà đất, thông tin thơng mại về công nghệ ...
3.5. Phân theo hình thức cung cấp.
- Dịch vụ thông tin thơng mại cung cấp qua mạng máy tính.
Loại ngày đợc cung cáp qua mạng Internet, mạng Vinanet, mạng
asemconnect, mạng nội bộ Intranet, mạng diện rộng,mạng LAN ...
-Dịch vụ thông tin thơng mại cung cấp qua báo chí.
Các hình thức cung cấp qua tạp chí chuyên ngành, các tạp chí kinh tế và các
loại báo chí.
-Dịch vụ thông tin thơng mại cung cấp các ấn phẩm, các tài liệu.
4. Vai trò của dịch vụ thông tin th ơng mại đối với sự phát triển
của th ơng mại.
Dịch vụ thông tin thơng mại có vai trò to lớn trong việc phát triển thơng mại.
Nó là hoạt động bổ trợ, trợ giúp cho các hoạt động mua bán trên thị trờng và các
hoạt động thơng mại khác. Nhờ có các dịch vụ thông tin thơng mại mà các doanh
nghiệp, các ngành, các khu vực của nền kinh tế không ngừng phát triển. Và nh
vậy, nó có vai trò quan trọng đối với tăng trởng và phát triển kinh tế cũng nh trong
quá trình thực hiện CNH- HĐH đất nớc, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng và cạnh tranh ngày
càng gay gắt khốc liệt thì vai trò của dịch vụ thông tin thơng mại lại càng trở nên
trình chuyển giao công nghệ, hình thành các loại dịch vụ mới, hình thành các thị
trờng trọng yếu trong nền kinh tế thị trờng ....
II. Nội dung cơ bản của dịch vụ thông tin th
II. Nội dung cơ bản của dịch vụ thông tin thơng mại.
ơng mại.
1. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan về doanh nghiệp cùng sản phẩm
của họ.
Doanh nghiệp là một bộ phận (tế bào) quan trọng của nền kinh tế và thơng
mại. Nó là nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Do đó
nội dung chủ yếu của dịch vụ thông tin thơng mại là cung cấp các thông tin, tài
liệu có liên quan về doanh nghiệp cùng sản phẩm của họ.
1.1. Thông tin về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Đây là loại thông tin mà các đơn vị cung cấp, cung cấp cho các đối tợng dùng
tin biết sơ lợc về doanh nghiệp nh: doanh nghiệp đợc hình thành nh thế nào? từ
đâu? Doanh nghiệp có trụ sở ở đâu? tên thơng hiệu của nó nh thế nào? chức năng,
nhiệm vụ, kết quả hoạt động thời gian qua ... Nhìn chung, thông tin về quá trình
hình thành và phát triển của các doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của các
đối tợng dùng tin.
1.2. Thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm toàn
bộ các thông tin phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, điều hành,
Thông tin về tình hình nhân sự của doanh nghiệp giúp cho các nhà hoạch
định chiến lợc phát triển nguồn nhân lực nắm bắt đợc nhu cầu về nhân lực của các
doanh nghiệp để từ đó có hớng đào tạo, bồi dỡng và có những cơ chế chính sách
nhằm phát triển nguồn nhân lực quốc gia theo đúng nhu cầu của xã hội. Đối với cá
nhân thì thông tin về tình hình nhân sự cho họ các thông tin về sự tuyển dụng và
nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp để có thể tìm đợc việc làm phù hợp với mình.
1.5. Thông tin về tình hình quản trị lãnh đạo của doanh nghiệp.
Quản trị, lãnh đạo là công tác đặc biệt quan trọng của doanh nghiệp. Nó ảnh
hởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, nội dung
thông tin này cũng đợc rất nhiều ngời quan tâm. Đặc biệt là các cổ đông, ngời lao
động, cũng nh các đối tợng có lợi ích trực tiếp đối với doanh nghiệp.
1.6. Thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp
Thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm các thông tin về số lợng,
chất lợng, giá cả, kiểu dáng sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, các thông số kỹ thuật, độ
an toàn, vệ sinh, phơng thức bán hàng giao nhận, thanh toán... Đây chính là các
thông tin giúp cho các đối tợng mua bán sản phẩm của doanh nghiệp biết đợc các
sản phẩm mà mình cần mua nh thế nào, với những điều kiện gì và đợc những u đãi
gì khi mua sản phẩm của doanh nghiệp. Hiện nay, nội dung này liên quan trực tiếp
đến vấn đề thơng hiệu và bảo vệ thơng hiệu của các doanh nghiệp. Vấn đề này cha
đợc các doanh nghiệp quan tâm. Do vậy, nội dung này tạo cho các doanh nghiệp
biết đợc tầm quan trọng của thơng hiệu sản phẩm và nó là một công cụ cạnh tranh
cả hiện tại và tơng lai.
Thông tin về sản phẩm giúp cho doanh nghiệp tự quảng bá, giới thiệu sản
phẩm của mình cho khách hàng. Từ đó doanh nghiệp có thể đẩy mạnh tiêu thụ
hàng hoá của mình và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Khi cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan về sản phẩm.Dịch vụ thông
tin thơng mại phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:
- Thông tin cung cấp phải đầy đủ, đồng bộ.
- Thông tin phải trung thực, đạt đợc độ tin cậy cao.
rộng thị trờng và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Nắm bắt đợc sự thay và
nhu cầu thị hiếu của khách hàng để từng bớc phát triển sản phẩm mới có tính cạnh
tranh cao trên thị trờng và thoả mãn nhu cầu thị trờng.
Thông tin về thị trờng đầu ra bao gồm các nội dung sau:
- Thông tin dự báo nhu cầu thị trờng
- Thông tin về nhu cầu thị trờng
- Thông tin về giá cả hàng hoá trên thị trờng
- Thông tin về diễn biến thị trờng hàng hoá trong nớc và thế giới.
- Thông tin về khả năng cung cấp của các đối thủ, cũng nh các chiến thuật,
chiến lợc và biện pháp mà đối thủ đang áp dụng.
2.3. Cung cấp các thông tin về cạnh tranh.
Cạnh tranh tạo ra môi trờng và động lực thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sản
xuất,kinh doanh và sự quan tâm thoả mãn tốt các nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Cạnh tranh tạo nên sự loại bỏ lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranh với nhau. Để có
thể giành đợc thắng lợi đợc trớc các đối thủ cạnh tranh chúng ta cần phải có những
thông tin về họ.
Dịch vụ thông tin thơng mại cung cấp thông tin về các đối thủ cạnh tranh
cũng nh xu hớng cạnh tranh trên thị trờng. Các thông tin về đối thủ cạnh tranh cho
phép doanh nghiệp đa ra những chiến lợc, những quyết sách kịp thời nhằm giành
thắng lợi trớc các đối thủ cạnh tranh.
3. Công bố các thông tin, tài liệu cần thiết trong các hội nghị, hội thảo, hội chợ,
triển lãm...
Các hội nghị, hội thảo về lĩnh vực thơng mại và các lĩnh vực khác hàng năm
diễn ra rất nhiều. Để các hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm diễn ra thành
công tốt đẹp và đạt đợc kết quả cao thì phải có đầy đủ những thông tin, đầy đủ tài
liệu làm cơ sở để thảo luận về một vấn đề nào đó. Do vậy, đây cũng là một nội
dung cơ bản của dịch vụ thông tin thơng mại.
4. Cung cấp thông tin về các tác nhân thị tr ờng
Các tác nhân thị trờng là các nhân tố có liên quan chặt chẽ và ảnh hởng rõ rệt
tới hoạt động trao đổi, mua bán trên thị trờng nh: chính phủ, các tổ chức tài chính,
ởng đến chất l
ởng đến chất lợng dịch vụ thông tin th
ợng dịch vụ thông tin thơng
ơng
mại.
mại. 1. Các nhân tố cấu thành trong môi tr ờng vĩ mô.
a) Các nhân tố về mặt kinh tế
- Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế.
Toàn cầu hóa nền kinh tế là một xu hớng ảnh hởng mạnh mẽ đến tất cả các
lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Trong đó, có cả dịch vụ thông tin thơng mại.
Toàn cầu hóa tạo nên xu hớng hợp tác kinh doanh mạnh mẽ hơn giữa các quốc
gia. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ thông tin thơng mại phát triển. Nh-
ng ngợc lại, toàn cầu hoá cho dịch vụ này phát triển chênh lệch giữa các quốc gia.
Và các quốc gia đang và kém phát triển nh chúng ta chịu rất nhiều thiệt thòi.
- Tốc độ tăng trởng kinh tế
Tốc độ tăng trởng kinh tế cao làm cho thu nhập của dân c tăng đời sống nhân
dân đợc cải thiện, sản xuất trong nớc phát triển mạnh. Điều đó, dẫn đến nhu cầu
nâng cao chất lợng. Nhng cũng chính điều này đã tạo sự cạnh tranh khắc nghiệt
trong việc cung cấp dịch vụ thông tin thơng mại. Do vậy, buộc các đơn vị này phải
từng bớc hoàn thiện và nâng cao chất lợng. Từ đó, làm cho dịch vụ này ngày một
phát triển lên.
d) Các nhân tố về mặt văn hoá - xã hội
Các nhân tố về mặt văn hoá - xã hội, ảnh hởng một cách chậm chạp song
cũng rất sâu sắc đến dịch vụ thông tin thơng mại. Các nhân tố này bao gồm phong
tục, tập quán, thói quen, tôn giáo, ngôn ngữ của mỗi nớc, mỗi vùng trong một quốc
gia ... ảnh hởng tới khả năng cung cấp dịch vụ thông tin thơng mại của các đơn vị
cung cấp.
2. Các nhân tố thuộc về các nhà cung cấp thông tin hỗ trợ các hoạt động th ơng
mại.
2.1. Các nhân tố về con ngời.
Con ngời là nhân tố quan trọng nhất của các đơn vị cung cấp dịch vụ thông
tin thơng mại. Con ngời là yếu tố quyết định đến chất lợng, giá cả và sự thành
công trong cung cấp dịch vụ thông tin thơng mại. Do đó, các đơn vị cung cấp cần
phải quan tâm tới đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ và tay nghề cho các cán bộ
và nhân viên nh: trình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ.
2.2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Dịch vụ thông tin thơng mại là loại dịch vụ đòi hỏi cơ sở vật chất và trang
thiết bị hiện đại. Có nh vậy, thì chất lợng dịch vụ mới cao và theo kịp với nhu cầu
của khách hàng. Do vậy, đòi hỏi chúng ta phải đầu t một cách thích đáng và cơ sở
vật chất và các trang thiết bị
2.3. Các nhân tố tài chính
Tài chính là một yếu tố ảnh hởng rất mạnh mẽ đến việc cung cấp dịch vụ
thông tin thơng mại. Đơn vị nào có lợng tài chính dồi dào thì đơn vị đó có khả
năng cung cấp dịch vụ này tốt hơn. Ngợc lại, đơn vị nào có khả năng tài chính hạn
hẹp thì chất lợng cung cấp khó có thể đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng nh
hiện nay.
2.4. các nhân tố về quản lý.
đang còn phát triển ơtrinhf độ thấp. Điều này đợc thể hiện bởi tình trạng lộn xộn
trong việc cung cấp thông tin. Các cơ sở cung cấp thông tin hoạt động cha có luật
điều chỉnh. Hoạt động cung cấp thông tin còn cha thiết thực và không mang lại lực
lợi ích kinh tế cao... Tuy nhiên, để khái quát đợc thực trạng dịch vụ thông tin hỗ
trợ các hoạt động thơng mại ở nớc ta giai đoạn hiện nay, chúng ta có thể đi nghiên
cứu các cơ sở cung cấp dịch vụ thông tin thơng mại sau.
1. Hệ thống mạng máy tính
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, ở Việt Nam
chúng ta có điều kiện thiết lập các mạng máy tính cung cấp thông tin với tốc độ
cao. Điển hình cho các mạng máy tính tham gia cung cấp dịch vụ thông tin là các
mạng Internet Việt Nam, mạng Vinanet, mạng Asemconnect ...
Mạng Internet Việt Nam, hiện nay có khoảng 120.000 thuê bao Internet và
kết nối với mạng Internet toàn cầu. Và chúng ta đã có các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ thông tin thơng mại và các dịch vụ khác có liên quan đến Internet. Điều
đó, đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng II.1: Các đơn vị cung cấp dịch vụ Internet có tham gia dịch vụ thông
tin thơng mại.
STT
Số
doanh nghiệp
Doanh thu
(triệu USD)
Chức năng
1
2
3
1
6
19
10,3
mạng cha thể hiện đầy đủ các vai trò của mình nh thúc đẩy, hỗ trợ mua bán, nâng
cao khả năng cạnh tranh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ... Hiện nay, dịch vụ thông
tin hỗ trợ các hoạt động thơng mại cung cấp qua các mạng máy tính đã có tiêu
chuẩn chất lợng dịch vụ song tốc độ truy cập cha đảm bảo yêu cầu. Nội dung
thông tin cung cấp qua mạng Internet cha chính xác, kịp thời, đầy đủ, ổn định để
phục vụ các hoạt động thơng mại.
2. Các loại báo chí, bản tin, tạp chí.
Các loại báo chí bản tin, tạp chí với Việt Nam rất phong phú và đa dạng. Số l-
ợng cung cấp dịch vụ thông tin hỗ trợ các hoạt động thơng mại nhiều. Hiện có
khoảng trên 100 tờ báo, tạp chí, bản tin phản ánh mảng thông tin này. Trong đó,
có cả các tờ báo, tạp chí bản tin bằng tiếng Việt và tiếng nớc ngoài. Điển hình là:
báo Thơng mại, thời báo kinh tế Việt nam, báo Mua và bán, tạp chí Thơng mại,
tạp chí Business, tạp chí Econnomic, bản tin Thông tin thơng mại, bản tin Thị tr-
ờng ...
- Phơng thức cung cấp.
Các loại báo, tạp chí, bản tin cung cấp dịch vụ thông tin thơng mại chủ yếu
theo phơng thức phục vụ bạn đọc với giá rẻ (giá của một tờ báo). Cha có các phơng
thức cung cấp hiện đại với giá cao nh các tin nhanh, tin nóng hổi, thông tin mới
nhất, chính xác về nhu cầu của thị trờng, về các loại hàng hoá ... Mà những thông
tin này mua ở các tờ báo, tạp chí của nớc ngoài rất đắt (khoảng 1000 USD cho 1 tờ)
- Về chất lợng.
Chất lợng thông tin mà các loại báo chí, tạp chí, bản tin cung cấp cha đợc tốt.
Một số tờ báo đã thay đổi hình thức, cải tiến nội dung cho phù hợp với nhu cầu
của khách hàng. Nhng, hoạt động báo chí trong lĩnh vực này còn rất yếu, cha đồng
bộ, các thông tin còn nhỏ, lẻ. Các tạp chí chú trọng việc phân tích chứ cha có
thông tin dự báo. Dịch vụ thông tin thơng mại qua báo chí, tạp chí, bản tin chịu
sức ép cạnh tranh rất mạnh từ các báo, tạp chí của nớc ngoài và sự thực hiện này
là các doanh nghiệp lại tin tởng vào chất lợng của các thông tin trên báo của nớc
ngoài chứ ít sử dụng ở trong nớc. Việc quảng bá thơng hiệu và sản phẩm cho các
doanh nghiệp còn cha tốt và ít đợc sự quan tâm của mọi ngời. Các mảng thông tin
Trung tâm thông tin th
Trung tâm thông tin thơng mại - Bộ Th
ơng mại - Bộ Thơng mại .
ơng mại .
Trung tâm thông tin thơng mại - Bộ Thơng mại là trung tâm thông tin đầu
ngành của ngành thơng mại. Trung tâm chuyên cung cấp các thông tin hỗ trợ cho
các hoạt động thơng mại của Việt Nam. Hiện nay, trên thị trờng thông tin thơng
mại của Việt Nam trung tâm chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 70%). Và là một trung tâm
đi đầu trong việc đổi mới phát triển dịch vụ thông tin phục vụ thơng mại. Cho nên để
đánh giá sát thực, thực trạng dịch vụ thông tin hỗ trợ các hoạt động thơng mại ở nớc
ta hiện nay sau đây chúng ta đi sâu nghiên cứu,khảo sát trung tâm thông tin này.
1. Những khái quát về sự ra đời và phát triển của Trung tâm thông tin
th ơng mại - Bộ Th ơng mại.
1.1. Sự ra đời và phát triển.
Trung tâm thông tin thơng mại là một đơn vị trực thuộc Bộ Thơng mại, đợc
thành lập theo quyết định số 764/KTĐN - TCCB ngày 20-11-1989 của Bộ Kinh tế
đối ngoại và quyết định số 473 - TMDL/TCCB ngày 30-5-1992 của Bộ Thơng mại
sự đổi mới của nền kinh tế đất nớc, trung tâm đã tự hoàn thiện mình và hiên nay
trung tâm đã khẳng định đợc vị trí của mình trong việc cung cấp dịch vụ thông tin
thơng mại.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ.
a) Chức năng
- Cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực, kinh tế, thơng mại nhằm phục vụ lãnh
đạo Bộ Thơng mại, các cơ quan quản lý Nhà nớc về thơng mại, các doanh nghiệp,
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc có nhu cầu dùng tin nhằm phục vụ xúc
tiến phát triển thơng mại và đầu t.
- In ấn, xuất bản, phát hành các tạp chí, bản tin sách chuyên đề, đĩa CD ...
bằng tiếng Việt Nam và tiếng nớc ngoài theo các giấy phép xuất bản đợc cấp ...
- Cung cấp thông tin bằng tiếng Việt Nam và tiếng nớc ngoài qua mạng máy
tính của Trung tâm và mạng Internet khi đợc phép của cơ quan quản lý Nhà nớc.
- Tham gia quản lý Nhà nớc về thông tin thơng mại và hỗ trợ thông tin cho
các hoạt động thơng mại của cả nớc
- T vấn thơng mại và đầu t cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nớc.
b) Nhiệm vụ.
- Thu thập, xử lý các nguồn thông tin và kinh tế, thơng mại trong cả nớc và
quốc tế, t liệu về quan hệ kinh tế quốc tế, thị trờng, giá cả hàng hoá cũng nh mọi
vấn đề liên quan đến phát triển thơng mại, đầu t và hợp tác kinh tế quốc tế.