CHƯƠNG MỞ ĐẦU
NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
I. Khái lược về chủ nghĩa Mác - Lênin
1. Chủ nghĩa Mác - Lênin và ba bộ phận cấu thành
- Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C.Mác
(Karl Marx 1818 - 1883), Ph.Ăngghen (Friedrich Egels, 1820 - 1895) và sự phát triển
của V. I. Lênin (Vladimir Ilich Lenin 1870 - 1924). Chủ nghĩa Mác -Lênin được hình
thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại và tổng kết thực
tiễn thời đại; là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và
thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân
lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người.
- Nội dung của chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm 3 bộ phận lý luận là:
+ Triết học Mác - Lênin
+ Kinh tế chính trị Mác - Lênin
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của 3 bộ phận lý luận cấu thành
chủ nghĩa Mác - Lênin
+ Triết học Mác - Lênin nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung
nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.
+ Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội đặc
biệt là những quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển và suy tàn của phương thức
sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất cộng sản chủ
nghĩa.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học là sự vận dụng thế giới quan và phương pháp luận
triết học, kinh tế chính trị Mác - Lênin vào việc nghiên cứu những quy luật khách quan
của quá trình cách mạng XHCN – bước chuyển từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
và tiến tới chủ nghĩa cộng sản.
Ngày nay có nhiều học thuyết với lý tưởng nhân đạo về giải phóng giai cấp, giải
phóng nhân dân lao động, giải phóng con người nhưng chỉ có chủ nghĩa Mác - Lênin là
học thuyết khoa học nhất, cách mạng nhất và chân chính nhất để thực hiện lý tưởng đó.
Chủ nghĩa Mác ra đời là sự kế thừa di sản lý luận của nhân loại mà trực tiếp nhất là
triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng
Pháp.
- Triết học cổ điển Đức (G.W. Ph.Hêghen, và L.Phoiơbắc)
-> Triết học cổ điển Đức (triết học của Hêgghen và Phoiơbắc) đã ảnh hưởng sâu sắc
đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác.
+ Hêghen:
-> Công lao của Ph.Hêghen: phê phán tư duy siêu hình; là người đầu tiên diễn đạt
được nội dung của phép biện chứng dưới dạng lý luận chặt chẽ thông qua hệ thống các
quy luật, phạm trù
-> Hạn chế trong triết học Hêgghen: hệ thống triết học của ông mang tính chất duy
tâm thần bí. Vì vậy, phép biện chứng của ông cũng chỉ là biện chứng của tư duy
> C.Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất duy tâm thần bí và kế thừa phép biện
chứng của Hêghen để xây dựng phép biện chứng duy vật.
+ L.Phoiơbắc:
-> Công lao của L.Phoiơbắc: đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, tiếp
tục bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII; khẳng định quan điểm
duy vật triệt để trong lĩnh vực tự nhiên: Giới tự nhiên là tính thứ nhất, tồn tại vĩnh viễn
và không phụ thuộc vào ý thức con người.
-> Hạn chế trong triết học Phoiơbắc: quan điểm duy tâm về lĩnh vực xã hội; chủ
nghĩa duy vật của ông mang tính chất siêu hình (chưa triệt để)
2
> Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất siêu hình, đánh giá cao chủ nghĩa duy
vật vô thần của ông, đây là tiền đề quan trọng cho bước chuyển biến của C.Mác,
Ph.Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang duy vật, từ lập trường của chủ nghĩa dân chủ
cách mạng sang lập trường chủ nghĩa cộng sản.
Như vậy, C.Mác, Ph.Ăngghen đã lọc bỏ tính chất duy tâm thần bí, kế thừa phát triển
phép biện chứng trong triết học Hêghen, đồng thời, lọc bỏ tính siêu hình và kế thừa phát
triển chủ nghĩa duy vật trong triết học Phoiơbắc, kết hợp chúng để sáng tạo ra chủ nghĩa
duy vật biện chứng khoa học. Do vậy chủ nghĩa duy vật biện chứng của C. Mác và Ph.
tưởng và kế thừa những mặt tích cực đặc biệt là quan điểm đúng đắn về lịch sử, về đặc
trưng của xã hội tương lai đã trở thành một trong những tiền đề lý luận về chủ nghĩa xã
hội khoa học trong chủ nghĩa Mác.
* Tiền đề khoa học tự nhiên
3
- Những thành tựu của khoa học tự nhiên vừa là tiền đề, vừa là luận cứ để khẳng
định tính đúng đắn về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác
- Thế kỷ XIX có 3 phát minh vĩ đại:
-> Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, phát minh khoa học này đã chứng
minh tính thống nhất vật chất của thế giới, đồng thời chỉ ra rằng, mọi sự vật và hiện
tượng trong thế giới luôn nằm trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau
-> Thuyết tế bào; thuyết tiến hoá đã chứng minh sự thống nhất về mặt kết cấu sinh
học của thế giới hữu sinh; chỉ ra rằng, sự sống và sự đa dạng phong phú của các loài
sinh, động vật là kết quả tiến hoá, lâu dài của giới tự nhiên. Những phát minh này tạo ra
điều kiện, tiền đề cho thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng ra đời.
Như vậy triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử, tất nhiên phải có những điều
kiện chủ quan như sự thông minh, lòng yêu thương những người lao động của chính Mác
và Ăngghen.
b. Giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác
* Thứ nhất: C. Mác và Ph.Ăngghen và quá trình chuyển biến tư tưởng của các ông
từ CNDT và dân chủ cách mạng sang CNDV và chủ nghĩa cộng sản
* Thứ hai: Giai đoạn đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử
* Thứ ba: Giai đoạn Mác và Ăngghen bổ sung, phát triển lý luận triết học
* Thứ tư: Thực chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và
Ph.Ăngghen thực hiện:
- Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện thể hiện
ở những điểm chủ yếu sau:
+ Một là, khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện
chứng trong triết học trước đó, Mác và Ăngghen đã tạo ra sự thống nhất hữu cơ giữa chủ
II. Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu môn học
những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
1. Đối tượng và mục đích của việc học tập, nghiên cứu
a. Đối tượng
* Trong phạm vi lý luận của triết học Mác - Lênin đó là những nguyên lý cơ bản về
thế giới quan và phương pháp luận chung nhất bao gồm:
+ Những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý
luận của thế giới quan khoa học
+ Phép biện chứng với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển,
về những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư
duy
+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng những nguyên lý của chủ
nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội
* Trong phạm vi kinh tế chính trị của chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm: Học thuyết
về giá trị (giá trị lao động), học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết về chủ nghĩa tư bản
độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, khái quát những quy luật kinh tế cơ
bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từ giai đoạn hình thành đến giai đoạn
phát triển cao.
* Trong phạm vi chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân và tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, các quy luật chính trị - xã hội của
quá trình hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa và những
định hướng cho giai cấp công nhân trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình.
b. Mục đích
Việc học tập, nghiên cứu môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -
Lênin” nhằm:
5
+ Nắm vững những quan điểm khoa học, cách mạng, nhân văn của chủ nghĩa Mác -
Lênin
+ Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa
duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
a. Quan niệm về triết học
Triết học là hệ thống những quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí
của con người trong thế giới đó.
b. Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải
quyết vấn đề cơ bản của triết học
* Vấn đề cơ bản của triết học: Ph.Ăngghen định nghĩa: “Vấn đề cơ bản lớn của
mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
-> Vì sao quan hệ giữa tư duy và tồn tại lại là vấn đề cơ bản của triết học?
* Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt: (2 mặt của một vấn đề)
- Mặt thứ nhất (bản thể luận): Giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái nào?
- Mặt thứ hai (nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức được thế giới
hay không?
7
8
VẬT CHẤT HAY Ý THỨC CÓ TRƯỚC? QUYẾT ĐỊNH?
VẬT CHẤT CÓ TRƯỚC,
QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC
Ý THỨC CÓ TRƯỚC,
QUYẾT ĐỊNH VẬT CHẤT
VẬTCHẤT, Ý THỨC CÙNG
TỒN TẠI ĐỘC LẬP NHAU
CNDV
CNDT
N
chủ
quan
Nhận
thức là
sự tự
nhận
thức
của
YN
TĐ
Hoài
nghi
khả
năng
nhận
thức
của
con
người
Nhận
thức chỉ
p.a hiện
tượng
không
p.a
được
bản
chất
DTKQ
Hoài
a. Phạm trù vật chất
* Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cổ đại
Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật cổ đại: Đi tìm bản nguyên vật
chất đầu tiên và coi đó là nguyên tố đầu tiên tạo ra mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới,
chẳng hạn, Ta lét: nước; Anaximen: không khí; Hêraclít: Lửa; Đêmôcrít: nguyên tử
* Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cận đại
- Thế kỷ XVII – XVIII, KHTN phát triển rất mạnh, thu được nhiều thành tựu mới
trong việc nghiên cứu thế giới khách quan (Cơ học, toán học, vật lý học, sinh vật
học….). Tuy vậy những quan niệm siêu hình vẫn chi phối những hiểu biết triết học về
thế giới: Nguyên tử vẫn tiếp tục được coi là phần tử vật chất nhỏ nhất, không thể phân
chia; vận động của vật chất chỉ được coi là vận động cơ học, nguồn gốc của vận động
nằm ngoài sự vật, thừa nhận “cái hích” đầu tiên của thượng đế.
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, vật lý học hiện đại, nhất là vật lý học vi mô đã
có những phát hiện mới về cấu trúc của vật chất… làm biến đổi sâu sắc quan niệm của
con người về nguyên tử: 1895: Rơnghen tìm ra tia X - Một loại sóng điện từ có bước
sóng cực ngắn); 1896: Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ ⇒ Quan niệm về sự
bất biến của nguyên tử trước đây là không chính xác; 1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử
và chứng minh được điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử
=> Những phát hiện nói trên của vật lý học đã mâu thuẫn với quan niệm về vật
chất của CNDV thế kỷ XVII - XVIII. CNDT đã lợi dụng tình hình đó để tuyên truyền
quan điểm duy tâm: tuyên bố vật chất “tiêu tan”, vật chất “biến mất”. Trong bối cảnh đó
Lênin đã đưa ra một định nghĩa mới về vật chất.
* Định nghĩa vật chất của Lênin
9
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,
phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
* Phân tích định nghĩa
- Thứ nhất: Vật chất là một phạm trù/triết học: Nghĩa là vật chất ở đây được
quan niệm dưới góc độ triết học, dùng để chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không
* Vận động
- Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là một phương thức tồn tại của vật chất, là
thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm mọi sự thay đổi nói chung, mọi quá trình
diễn ra trong vũ trụ, kể cả từ thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
10
- Vt cht tn ti bng cỏch vn ng, ngha l thụng qua vn ng, vt cht biu
th s tn ti ca mỡnh v ch thụng qua vn ng, vt cht mi tn ti c. Ngha l,
khụng cú vt cht khụng vn ng
- Vn ng ca vt cht l t thõn, do ngun gc bờn trong bn thõn vt cht quy
nh. Vn ng ca vt cht khụng bao gi mt i, ch chuyn t hỡnh thc vn ng ny
sang hỡnh thc vn ng khỏc.
- Vn ng gn lin vi ng im, ng im l vn ng trong thng bng, trong s
n nh tng i.
* Khụng gian v thi gian l nhng hỡnh thc tn ti ca vt cht
- Khụng gian l hỡnh thc tn ti ca vt cht xột v mt qung tớnh (tớnh 3 chiu:
di, rng, cao), biu hin s cựng tn ti v tỏch bit cng nh trt t phõn b ca cỏc s
vt
- Thi gian l hỡnh thc tn ti ca vt cht xột v mt di din bin, s k tip
ca cỏc quỏ trỡnh, biu din trỡnh t xut hin, mt i ca s vt (quỏ kh, hin ti, tng
lai).
c. Tớnh thng nht vt cht ca th gii
- Ch ngha duy vt bin chng: Th gii thng nht bi tớnh vt cht, c th l:
+ Mt l: Ch cú mt th gii duy nht v thng nht l th gii vt cht. Th gii
vt cht cú trc tn ti khỏch quan c lp vi ý thc con ngi.
+ Hai l: Cỏc s vt trong th gii u l nhng dng tn ti khỏc nhau ca th gii
vt cht, nú cú mi liờn h vi nhau v cựng b chi phi bi cỏc quy lut khỏch quan.
+ Ba l: Th gii ú tn ti vnh vin, khụng ai sinh ra v khụng mt i, vụ hn v
vụ tn, chỳng vn ng, chuyn hoỏ ln nhau.
-> Bn cht vt cht v tớnh thng nht vt cht ca th gii l kt lun c rỳt ra
t vic khỏi quỏt thnh tu ca khoa hc v c cuc sng hin thc ca con ngi
+ Quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người của ý thức là quá
trình năng động, sáng tạo và có quy trình:
o Sự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng, có chọn lọc và định hướng.
o Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần (tức là mã hóa
đối tượng vật chất thành ý tưởng tinh thần phi vật chất).
o Hiện thực hóa đối tượng (chuyển từ tư duy ra hiện thực khách quan, biến các ý
tưởng trong tư duy thành các dạng vật chất ngoài hiện thực) thông qua hoạt động thực
tiễn.
- Ý thức là sự phản ánh mang tính chủ quan
+ Phụ thuộc vào trình độ tổ chức bộ não của mỗi chủ thể phản ánh
+ Phụ thuộc vào môi trường, hoàn cảnh xã hội mà chủ thể đó sống, có nghĩa là
môi trường, hoàn cảnh xã hội như thế nào thì nhận thức như thế đó
+ Hình ảnh thế giới tác động vào bộ não người và được cải biến qua lăng kính chủ
quan, do đó ý thức là hình ảnh về thế giới khách quan.
- Ý thức là sự phản ánh mang tính xã hội
+ Ý thức ngay từ đầu đã là sản phẩm của xã hội: lao động, ngôn ngữ và các quan
hệ xã hội, cho nên người nào tách rời khỏi đời sống xã hội của con người sẽ không thể có
ý thức.
+ Ý thức phản ánh tồn tại xã hội và biến đổi cùng với sự biến đổi của tồn tại xã
hội. C.Mác đã khẳng định: “Ngay từ đầu, ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn là
như vậy chừng nào con người còn tồn tại”.
* Kết cấu của ý thức
Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều thành tố có quan hệ với nhau. Theo
cách tiếp cận kết cấu của ý thức từ các yếu tố cơ bản nhất hợp thành thì ý thức bao gồm 3
yếu tố cơ bản sau:
- Tri thức: Là toàn bộ những hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội, là kết
quả của quá trình con người nhận thức thế giới, là sự phản ánh thế giới hiện thực
- Tình cảm: Là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong quan hệ
của mình với thực tại xung quanh và đối với bản thân mình
12
động thực tiễn.
- Ý thức
- Ý thức
chỉ đạo, hướng dẫn
chỉ đạo, hướng dẫn
con người trong hoạt động thực tiễn, nó giúp con
con người trong hoạt động thực tiễn, nó giúp con
người: Xác định mục tiêu, đề ra được phương hướng, tìm ra được phương pháp hành
người: Xác định mục tiêu, đề ra được phương hướng, tìm ra được phương pháp hành
động => Từ đó giúp cho hoạt động của con người ngày càng có hiệu quả hơn.
động => Từ đó giúp cho hoạt động của con người ngày càng có hiệu quả hơn.
-> Từ vấn đề này, liên hệ với sinh viên khi thi đỗ vào được trường đại học phải có
-> Từ vấn đề này, liên hệ với sinh viên khi thi đỗ vào được trường đại học phải có
ý thức học tập như thế nào?
ý thức học tập như thế nào?
- Sự tác động của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng
- Sự tác động của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng tích cực hoặc tiêu
cực, thể hiện:
+ Tác động tích cực: Ý thức đúng, hướng dẫn con người hành động đúng sẽ thúc
đẩy cho sự vật phát triển; đi đến thành công, ví dụ, hiểu rõ về cây lúa, con người đã tìm
mọi cách để nâng cao chất lượng, số lượng của nó nhằm đáp ứng nhu cầu của con
người
13
+ Tác động tiêu cực: Ý thức sai, hướng dẫn con người hành động sai dẫn tới chỗ
phá hoại hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật; thất bại , ví du, mọi người thiếu ý thức
giữ gìn vệ sinh chung, vứt rác bừa bãi sẽ gây ra ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến
cộng đồng
c. Ý nghĩa phương pháp luận
* Xuất phát từ vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
* Xuất phát từ vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
việc nhận thức và cải tạo thế giới, muốn vậy:
việc nhận thức và cải tạo thế giới, muốn vậy:
- Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ, tư tưởng, văn hóa, khoa học cho
- Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ, tư tưởng, văn hóa, khoa học cho
nhân dân
nhân dân
- Khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nước, ý chí quật cường, phát huy tài trí của
- Khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nước, ý chí quật cường, phát huy tài trí của
con người Việt Nam, quyết tâm đưa nước ta ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu
con người Việt Nam, quyết tâm đưa nước ta ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu
- Lưu ý: Nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm
- Lưu ý: Nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm
14
CHƯƠNG II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Khái niệm phép biện chứng
- Biện chứng là khái niệm đối lập với khái niệm siêu hình, dùng để chỉ mối liên hệ
phổ biến và sự biến đổi không ngừng theo quy luật của các sự vật, hiện tượng của thế
giới. Có biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan. Biện chứng khách quan là biện
chứng vốn có của thế giới vật chất, biện chứng chủ quan là hình ảnh của biện chứng
khách quan vào trong đầu óc của con người, biện chứng của tư duy.
- Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới
thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc
phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
2. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Phép biện chứng chất phác thời cổ đại: thô sơ, chất phác và tự phát
+ Triết học phương Đông cổ đại: Biện chứng trong âm dương, ngũ hành (triết học
Trung Quốc),…
+ Triết học phương Tây cổ đại: Tiêu biểu là triết học HiLạp, Ăngghen đã từng
phương pháp luận biện chứng duy vật, nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn
là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
- Biện chứng triệt để: Như C. Mác đã viết: Phép biện chứng của tôi không chỉ
khác mà còn hoàn toàn đối lập với phép biện chứng của Hêghen (Phép biện chứng của
Hêghen không triệt để: Một mặt ông thừa nhận mọi sự vật vận động, phát triển không
ngừng; mặt khác ông lại mâu thuẫn cho rằng nhà nước Phổ là nhà nước cuối cùng; triết
học của ông là cao nhất, tuyệt đích -> Hạn chế này là do lập trường giai cấp, bảo vệ lợi
ích của giai cấp thống trị).
c. Vai trò của phép biện chứng duy vật
- Đối với chủ nghĩa Mác - Lênin: "Phép biện chứng là cơ sở lý luận cơ bản, là linh
hồn sống của chủ nghĩa Mác" (Lênin)
- Đối với thực tiễn: Như Lênin đã khẳng định, phép biện chứng duy vật là công cụ
nhận thức vĩ đại của loài người. Mọi thành công của Việt Nam trong thực tiễn đổi mới
đất nước vừa qua có nhiều nguyên nhân, trong đó có việc vận dụng đúng đắn, sáng tạo
phép biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Đối với sự phát triển của khoa học:
+ Lênin đã từng khẳng định: Phép biện chứng duy vật là công cụ nhận thức vĩ đại
của nhân loại. Anhxtanh, nhà vật lý học vĩ đại của nhân loại thế kỷ XX, từng chỉ ra:
"Khoa học, mà trước hết là vật lý học càng phát triển bao nhiêu, các nhà khoa học càng
cần phải được trang bị phép biện chứng duy vật bấy nhiêu". (Bàn về chủ nghĩa xã hội,
Tạp chí Học tập số 6, tr. 56, Nxb ST, HN, 1986)
+ Sự phát triển của khoa học công nghệ và đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào
sản xuất nông nghiệp, nông thôn Việt Nam những năm vừa qua cũng cho thấy những
kinh nghiệm tương tự: tác hại khôn lường của ốc bươu vàng, của rùa tai đỏ, của dự án
trồng cà phê ở các tỉnh miền núi phía Bắc… là những ví dụ điển hình của sự trừng phạt
của phép biện chứng đối với những ai khinh thường nó…
II. Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a. Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
- Các nhà triết học siêu hình không thừa nhận mối liên hệ phổ biến, họ cho rằng sự
+ Mỗi sự vật, hiện tượng đều có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong và bên
ngoài, trực tiếp và gián tiếp, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu…), chúng giữ
vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, phát triển của sự vật đó
+ Mỗi mối liên hệ đó lại có những biểu hiện phong phú khác nhau trong những
điều kiện cụ thể khác nhau…
c. Ý nghĩa phương pháp luận
* Vì mối liên hệ mang tính khách quan và phổ biến cho nên trong hoạt động nhận thức và
hoạt động thực tiễn phải quán triệt quan điểm toàn diện.
- Quan điểm toàn diện
+ Khi xem xét một sự vật, hiện tượng nào đó phải xem xét các mặt, các mối liên
hệ của nó, nhưng cũng phải biết được đâu là mối liên hệ cơ bản, chủ yếu, có như vậy mới
nắm được bản chất của sự vật, hiện tượng
+ Cần chống lại quan điểm phiến diện, xem xét qua loa một vài mối liên hệ đã vội
đánh giá sự vật một cách chủ quan; chống lại quan điểm chiết trung, san bằng các mối liên hệ,
xem chúng có vị trí, ý nghĩa như nhau; chống quan điểm ngụy biện, đánh tráo khái niệm:
những người ngụy biện cũng đề cập tới các yếu tố, các mặt cấu thành sự vật nhưng đánh lộn
vai trò của chúng, biến cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản
chất và ngược lại.
* Vì mối liên hệ mang tính đa dạng, phong phú, từng mối liên hệ có vai trò khác nhau đối
với sự vật, hiện tượng cho nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn đòi hỏi phải
quán triệt quan điểm lịch sử – cụ thể.
17
- Quan điểm lịch sử – cụ thể
+ Khi xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng nào đó, phải đặt nó vào trong điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể cả về không gian, thời gian, khách quan, chủ quan đã làm phát
sinh và duy trì sự tồn tại của sự vật, hiện tượng đó.
2. Nguyên lý về sự phát triển
a. Khái niệm phát triển
- Quan điểm siêu hình: Phát triển là sự thay đổi về lượng mà không có sự thay đổi
về chất; phát triển như là một quá trình liên tục, không có những bước quanh co, thụt
1. Khái quát chung về phạm trù
Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính,
những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất
định.
18
- Phạm trù hình thành là kết quả của quá trình nhận thức hiện thực khách quan của
con người, vì vậy phạm trù có những tính chất cơ bản sau:
+ Tính khách quan: nội dung phạm trù phản ánh thuộc về thế giới khách quan,
không phụ thuộc vào bất kỳ lực lượng siêu nhiên nào
+ Tính chủ quan: vì phạm trù là sản phẩm hoạt động nhận thức nên nó phụ thuộc
vào đặc điểm nhận thức của con người ở thời đại lịch sử sinh ra nó
+ Tính linh hoạt, mềm dẻo: trình độ nhận thức của con người không đứng một chỗ
mà luôn phát triển, càng ngày con người càng phát hiện tri thức mới về hiện thực, những
tri thức mới ấy không ngừng được bổ sung, làm cho phạm trù phản ánh thế giới ngày
càng đầy đủ, đúng đắn hơn.
2. Những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
a. Cái riêng, cái chung
* Định nghĩa: cái chung, cái riêng, cái đơn nhất:
- Phạm trù cái chung: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố,
những quan hệ… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.
- Phạm trù cái riêng: dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất
định.
- Phạm trù cái đơn nhất: dùng để chỉ những đặc tính, những tính chất… chỉ tồn tại
ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác.
* Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
- Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, thể hiện:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại
của nó, nó không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng (tức là cái chung không tách rời mỗi
sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ)
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, vì bất cứ cái riêng nào cũng
* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
- Thứ nhất: Nguyên nhân sinh ra kết quả
+ Nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả. Kết quả chỉ xuất hiện khi nguyên
nhân gây ra tác động
-> Lưu ý: Không phải sự nối tiếp nào về thời gian của sự vật, hiện tượng đều biểu
hiện mối quan hệ nhân quả, chẳng hạn, ngày luôn luôn “đến sau” đêm; sấm luôn luôn
“đến sau” chớp… những hiện tượng này cái nọ tiếp sau cái kia không phải vì chúng nằm
trong mối quan hệ nhân quả mà đơn thuần là vì chúng ở trong quan hệ nối tiếp nhau về
mặt thời gian
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả
+ Một kết quả được sinh ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riêng lẻ hoặc
đồng thời
-> Nhiều nguyên nhân phát huy tác động đồng thời - tổng hòa các nguyên nhân -
đưa lại kết quả (trong đời sống cần tìm ra nguyên nhân tốt, loại bỏ nguyên nhân xấu)
-> Nhiều nguyên nhân tác động riêng rẽ, đưa lại kết quả như nhau
+ Nguyên nhân có nhiều loại, như nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên
ngoài; nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu… mỗi loại có vai trò khác nhau đối
với kết quả, cho nên, trong thực tiễn, phải nhận dạng được chúng để có thái độ ứng xử
đúng đắn.
- Thứ hai: Kết quả tác động trở lại nguyên nhân
Kết quả sau khi ra đời nó không thụ động, trái lại nó tác động trở lại nguyên nhân đã
sinh ra nó, ví dụ nghèo đói, thất học làm gia tăng dân số, đến lượt nó, gia tăng dân số lại
làm làm gia tăng nghèo đói, thất học
- Thứ ba: Nguyên nhân và kết quả chuyển hóa lẫn nhau
+ Liên hệ nhân quả là một chuỗi vô tận
+ Nguyên nhân và kết quả luôn thay đổi vị trí cho nhau:
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần tôn trọng tính khách quan của mối
liên hệ nhân quả, không được lấy ý muốn chủ quan thay cho quan hệ nhân quả.
20
+ Quy luật riêng – tác động trong những phạm vi nhất định
+ Quy luật chung - tác động trong phạm vi rộng hơn các quy luật riêng
+ Quy luật phổ biến – tác động trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
(các quy luật của phép biện chứng duy vật).
- Căn cứ vào lĩnh vực tác động, chia thành:
+ Quy luật tự nhiên - nảy sinh, tác động trong lĩnh vực tự nhiên. Ví dụ, quy luật
đồng hoá và dị hoá;
+ Quy luật xã hội – nảy sinh và tác động trong lĩnh vực xã hội. Ví dụ, quy luật đấu
tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp.
+ Quy luật tư duy - nảy sinh, tác động trong lĩnh vực tư duy. Ví dụ, quy luật kế
thừa…
21
- Quy luật của phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến nhất
của tự nhiên, xã hội và tư duy. Các quy luật này phản ánh sự vận động, phát triển của sự
vật dưới những phương diện cơ bản nhất. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt
đối lập chỉ ra nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật. Quy luật từ những thay
đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại chỉ ra cách thức vận động,
phát triển của sự vật, hiện tượng. Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng
vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
2. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
a. Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và
ngược lại
* Khái niệm chất và khái niệm lượng
- Khái niệm chất
+ Chất là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật,
hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó mà không
phải cái khác
Trong khái niệm về chất cần chú ý một số điểm sau:
+ Chất của sự vật là khách quan, phổ biến
+ Chất của sự vật gồm các thuộc tính (thuộc tính là biểu hiện một khía cạnh nào
o), “chất”: Sự thống nhất của các thuộc tính khách quan
vốn có của “nước”: Không màu, không mùi, không vị, có thể hòa tan muối, axit…,
“lượng”: mỗi phân tử “nước” được cấu tạo từ 02 nguyên tử Hyđro và 01 nguyên tử Oxy;
tiền nào của nấy;
+ Giới hạn mà trong đó, sự thay đổi về lượng (tăng lên hoặc giảm đi) chưa làm
thay đổi về chất được gọi là độ. Nói cách khác, độ là phạm trù triết học chỉ sự thống nhất
giữa lượng và chất, là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng (tăng lên hoặc
giảm đi) chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
+ Khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn đến sự thay đổi về
chất, giới hạn đó chính là điểm nút. Điểm nút dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay
đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật
23
+ Sự thay đổi về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây ra gọi là bước
nhảy. Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật và là điểm khởi đầu
của một giai đoạn phát triển mới.
- Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng: Chất mới ra đời sẽ
tác động trở lại tới sự thay đổi về lượng mới (làm thay đổi quy mô, nhịp điệu, tốc độ
phát triển của sự vật). Như vậy, không chỉ sự thay đổi về lượng gây nên những thay đổi
về chất mà cả sự thay đổi về chất cũng gây nên những thay đổi về lượng
-> Ví dụ: nhịp điệu vận động, phát triển của xã hội dưới cơ chế thị trường nhanh
hơn nhịp điệu vận động của xã hội dưới cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp; hay khi trở
thành cử nhân thì tốc độ đọc, hiểu vấn đề sẽ tốt hơn khi còn là sinh viên…
-> Một số vấn đề thực tiễn ở Việt Nam cần suy nghĩ: Có người cho rằng học ở đại
học nhàn hơn học phổ thông; Có một số trường hợp học sinh lớp 7 mà chưa đánh vần
thành thạo (lượng – chất không phù hợp); cử nhân ngành thú y không biết cầm kim tiêm,
không biết mổ sẻ như thế nào?…-> Phải học thật sự để chất nào lượng ấy, chất mới thì
lượng cũng phải mới…
24
- Các hình thức của bước nhảy: Bước nhảy toàn bộ, bước nhảy cục bộ…
Tóm lại, sự thống nhất giữa lượng và chất trong sự vật tạo thành độ của sự vật.
nhau.
- Lưu ý: Mâu thuẫn được hình thành từ hai mặt đối lập nhưng không phải bất kỳ
hai mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn. Chỉ khi hai mặt đối lập tồn tại trong cùng
một sự vật, trong cùng một thời gian, về cùng một mối liên hệ và thường xuyên tác động
qua lại lẫn nhau mới tạo thành mâu thuẫn.
-> Ví dụ, đồng hoá và dị hoá trong cùng một cơ thể động vật, cùng về một mối
liên hệ ở đây là cùng về năng lượng (đồng hoá là nạp năng lượng, dị hoá là giải phóng
năng lượng), đồng hoá và dị hoá thường xuyên tác động theo nghĩa nhờ đồng hoá mà cơ
thể mới có nhu cầu dị hoá, ngược lại, nhờ dị hoá thì cơ thể mới đồng hoá được…
- Các tính chất chung của mâu thuẫn
25