Tài liệu Đề cương môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. doc - Pdf 10

Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
Đề cương môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin.
I. Hàng hóa.
1. Hai thuộc tính của hàng hóa.
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: “hàng hóa có giá trị vì nó có giá trị sử dụng, giá trị sử
dụng càng lớn thì giá trị càng cao”. Đó là ý kiến hoàn toàn sai. Để cm cho nhận định
rằng ý kiến trên sai ta đi phân tích 2 pham trù giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa
Hàng hóa là sp của lao động, thỏa mãn được nhu cầu nào đó của con người thông
qua trao đổi hoặc mua bán
* Giá trị sử dụng của hàng hóa:
Giá trị của hàng hóa là công dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người. vd gạo dung để ăn vải dung để mặc
Đặc trưng giá trị sử dụng của hàng hóa
- giá trị sử dụng – thuộc tính TN của vật quy định giá
- giá trị sử dụng thuộc phạm trù vĩnh viễn
- giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi tiêu dùng( tiêu dùng cho sx và tiêu dùng cho cá
nhân)
-Hàng hóa có thể có 1 hay nhiều công dụng
- hàng hóa ngày càng đa dạng phong phú, hiện đại và thuận tiện, là do nhu cầu đò
hỏi và KH công nghệ cho phép
- giá trị sử dụng của hàng hóa tạo thành nội dung của của cải vật chất và là cơ sở để
cân đối về mặt hiện vật
- giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sd xã hội vì giá trị sử dụng của hàng hóa ko
phải là giá trị sử dụng cho người sản xuất trực tiếp mà là cho người khác, cho xh, thông
qua trao đổi mua bán. Điều đó đòi hỏi người sản xuất phải luôn luôn quan tâm đến nhu cầu
của xh, làm cho sp của mình đáp ứng được nhu cầu của xh
* giá trị của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ về lượng mà những GTSD khác nhau trao đổi với
nhau
VD: 1 cái rìu = 20kg thóc

Nghiên cứu 2 thuộc tính hàng hóa, chúng at rút ra được những phương pháp luận
sau:
- hàng hóa (thông thường hay dặc biệt) đều có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử
dụng. thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì không phải là hàng
- 2 thuộc tính của hàng hóa là sự thống nhất trong mâu thuẫn.
Thống nhất vì nó cùng 1 lao động sản xuất ra hàng hóa, nhưng lao động sx ra hàng
hóa lại có tính chất 2 met. lđ cụ thể tạo ra giá trị sử dụng; lđ trừu tượng tạo ra giá trị của
hàng hóa.
Hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị đối lập với nhau, biểu hiện của sự đối lập
giữa chúng là:
- Thứ nhất, người sx ra hàng hóa có gtsd nhất định. Nhưng trong kinh tế hàng hóa,
người sx tạo ra gtsd ko phải cho mình mà cho người khác, cho xh. Mục đích sx của họ ko
phải gtsd mà là gt, lf tiền tệ là lợi nhuận. cho dù người sx sx ra đồ chơi trẻ em hay thuốc
chữa bệnh thì đối với họ điều đó không quan trọng, mà điiều quan trọng là những hàng hóa
đó đem lại cho họ bao nhiêu tiền tệ, bao nhiêu lợi nhuận
Đối với người tiêu dùng, người mua, mục đích của họ là GTSD, nhưng để có đc
GTSD nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của họ thì họ phải trả giá trị, trả tiền tệ cho chủ
của nó. Như vậy ng sx, ng bán cần tiền còn ng mua, ng tiêu dùng cần hàng. Qúa trình thực
hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa là 2 quá trình khác nhau ko diễn ra đồng thời.
Muốn thực hiện giá trị của hàng hóa phải trả tiền cho người sd… Như vậy, >< giữa 2 thuộc
tính của hàng hóa và giải quyết >< đó làm cho các chủ thể kt và nền kt năng động và linh
hoạt, suy đến cùng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kt , nâng cao đ/s nd ở trình độ văn
minh hơn.
- Thứ hai, hàng hóa sx đến tiêu dùng ko đồng nhất với nhau về thời gian và ko gian.
Đvới ng sx đó là thời gian vốn nằm trong hàng hóa, chưa bán đc để thu tiền về đẻ tái sx
Email:
2
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
tiếp tục. Lãi ngân hàng chưa trả đc; nguy cơ hàng hóa bị hao mòn vô hình, chưa kể đến
phải bảo quản, kiểm kê, chứa đựng khả năng khủng hoảng kt … Đv người tiêu dùng chưa

l đ cụ thể tạo ra g trị sd của h2.
Trong xh có nhiều loại h2 với những GTSD khác nhau là do có nhiều loại l đ cụ thể
khác nhau. Các l đ cụ thể hợp thành hệ thống phân công l đ xh. Cùng với sự phát triển của
KH-KT, các hình thức l đ phân công l đ xh. Cùng vói sự phát triển của KH-KT, các hình
thức l đ cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú nó phản ánh trình độ phát triển của phân
công l đ xh. GTSD là phạm trù vĩnh viễn vì vậy l đ cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn tồn
tại gắn liền với vật phẩm, nó làm một đ k ko thể thiếu (.) bất kì hình thái kt-xh nào.
L đ cụ thể không phải là nguồn gốc duy nhất của GTSD do nó sx ra. GTSD của các
vật thể h2 bao giờ cũng do 2 nhân tố hợp thành: vật chất và l đ. L đ cụ thể của con người
Email:
3
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
chỉ thay đổi hình thức tồn tại của v/c, làm cho nó thích hợp với nhu cầu của con người mà
thôi.
* Lđ trừu tượng.
L đ trừu tượng là l đ của người sx h2 khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó,
hay nói cách khác, đó chính là sự tiêu hao sức l đ( tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh) của
người sx h2 nói chung.
L đ của người thợ mộc và l đ của người thợ may, nếu xét về mặt l đ cụ thể thì hoàn
toàn khác nhau, nhưng nếu gạt bỏ tất cả những sự khác nhau ấy sang 2 bên thì chúng chỉ
còn có 2 cái chung, đểu phải tiêu hao sức óc, sức bắp thịt và sức thần kinh của con người.
L đ trừu tượng chính là l đ hp đông chất của con người.
Chính lđ trừu tượng của người sx h2 mới tạo ra g trijcuar h2. Như vậy, có thể nói, g
trị của h2 là lđ trừu tượng của người sx h2 kết tinh (.) h2 . Đó cũng chính là mặt chất của
GT h2. Vì vậy, Lđ trừu tượng là 1 phạm trù l sử riêng có của sx h2.
Tính chất 2 mặt cảu lđ sx h2 p/á t/c tư nhân và t/c xh của l đ của người sx h2.
Như trên đã chỉ ra, mỗi người sx h2 sx cái j, sx ntn là viêc riêng của họ. Vì vậy, l đ
đó mang t/c tư nhân và l đ cụ thể của họ là biểu hiện của l đ tư nhân.
Đòng thời, l đ của sx h2 là l đ xhvì nó là 1 bộ phận của toàn bộ l đ xh trong hệ thống
phân công l đ xh. Phân công l đ xh tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa người và người sxh2.

c1: khấu hao gtrị máy móc thiết bị
c2: gtrị ng, nhiên vliệuđã hp
v: gtrị sức lđ hay tiền lương
m: gtrị của sp thặng dư
Hay cơ cấu gtrị bgồm 2 bộ phận :
Gtrị cũ (c)+gtrị mớí(v+m)
* Những nhân tố ảnh hưởng đến gtrị h2…
T/g lđ xh cần thiết là 1 đại lượng ko cố định. Thước đo diễn biến thì lg gtrị h2 diễn
biến. Lg gtrị h2 phụ thuộc vào các nhân tố cơ bản sau:
1, Năng suất lđ
Năng suất lđ là năng lực sx của người lđ nó được tính bằng số lượng sp sx ra trong 1
đv t/g hay t/g hp để sx ra 1 đv sp
Các chỉ tiêu tính năng suất l đ, năng suất lđ cá nhân, năng suất lđ tập thể( nhóm), và
quan trọng nhất là năng suất lđ xh. Năng suất lđ kế hoạch và năng suất lđ thực tê; năng suất
lđ tính bằng hiện vật và = tiền tệ.
Đến lượt mình năng suất lđ phụ thuộc vào 5 cụm nhân tố cơ bản sau:
- Trình độ người lđ( sức khoẻ, năng lực, trình độ, kinh nghiệm…)
- Phạm vi t/d của TLSX.
- Sự phát triển của KH công nghệ và ứng dụng chúng vào sx.
- Đk tự nhiên.
Tuỳ đk và h/c cụ thể, muốn nâng cao năng súât lđ, cần tận dụng tất các nhân tố trên
Lg gtrị h2 TLT với t/g lđ sx ra h2, nghĩa là t/g lđ càng dài thì gtrị h2 càng lớn; ngựoc lạu,
lượng giá trị h2 TLN với năng suất lđ. Nghĩa là năng suất lđ càng cao thì tổng gtrị( tổng chi
phí sx h2) ko dổi, nhưng lượng gtrị 1 hàng hoá càng giảm, nghĩa là gtrị h2: c+v+m giảm
xuống, trong đo c( gtrị TLSX đã hp) có thể tăng, giảm hoạc giữ nguyên của c.
2, Cường độ lđ.
Cường độ lđ là đại lg chỉ mức độ hp sức lđ (.) 1 đv t/g. Nó cho thấy mức độ khẩn
trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lđ.
Tăng cường độ lđ về thực chất cũng giống như kéo dài ngày lđ. Vì vậy, tăng cường
độ lđ thì tổng gtrị của h2 tăng lên, nhưng gtrị 1 h2 ko đổi.

là tiết kiệm lđ (cả lđ QK và lđ sống) nhằm : đvới 1 hàng hoá, gtrị của của ó phải nhỏ hơ
oặc bằng thời gian lđ xh cần thiết để sx ra hàng hoá đó, tức là giá cả thị trường của hàng
hoá. Cụ thể là hao phí lđ tạo thành gtrị cá biệt của hàng hoá phải nhỏ hơn giá cả của nó thì
ngwoif sx có lãi, nếu = thì hoà vốn, nếu hp lđ cá biệt > giá cả thị trường thì bị lỗ. ĐV
nhiều hàng hoá, thì tổg số hplđ sx ra tổng số hàng hoá phải phù hợp với quy mô nhu cầu có
khả năng thanh toán của xh, hay sức mua của đồng tiền.
Thứ hai, trong trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải đảm bảo bù
đắp được chi phí cho người sx (tát nhiên chi phí đó phải dựa trên cơ sở thơid gian lđ xh cần
thiết, chứ ko phải bất kì chi phí cá biệt nào) và đảm bảo có lãi để táo sx mở rộng.
Sự vận động của qluật gtrị thông qua sự vận động của giá cả của hàng hoá.
Gía cả tách rời gtrị, lên xuống xoay quanh gtrị lấy gtrị làm cơ sở. Thông qua sự hoạt
động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy luật gtrị. Gía cả là sự biểu
hiện bằng tiền của gtrị hàng hoá. G/cả là phạm trù trung tâm của kt hàng hoá, là phong vũ
biểu trong nền kt, nó có chức năng thông tin, tính toán gtrị hàng hoá, là mênh lệnh đối với
người sx và tiêu dùng. Cơ chế tác động của quy luật gtrị phát sinh tác động trên TT thông
qua cạnh tranh, cung cầu, mua bán, giá cả, sức mua của đồng tiền làm cho các chủ thể kt
và nền kt vận động, phát triển.
* Tác động của quy luật giá trị:
Thứ nhất, tự phát điều tiết sx và lưu thông hàng hoá.
Email:
6
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
Tự phát điều tiết sx thông qua qhệ cung cầu và g/cả trên TT.
- Cung < cầu => giá cả > gtrị, nghĩa là hàng hoá sx có lãi, g/cả cao hơ gtrị kích thích
mở rộng và đẩy mạnh sx để tăng cung; ngược lại, cầu giảm vì gía tăng.
- Cung > cầu, sp sx ra quá nhiều so với nhu cầu, g/cả < gtrị, sx ko có lãi. Thực tế đó
buộc người sx phải quyết định gừng hoặc giảm sx; ngược lại, giá giảm kích thích tăng cầu,
tự nó là nhân tố làm cung tăng.
- Cung cầu tạm thời cân bằng, g/cả = gtrị. Trên bề mặt kt, người ta thường gọi đó là
bão hoà. Khi nhân tố cung cầu, g/cả biến động, thì qhệ cung cầu và g/cả cũng biến động

làm giàu, đồng thời loại bỏ những ng kém cỏi, buộc ng kém cỏi phải tích cực hơn nếu ko
muốn trở thành nghèo khó. Từ đó chúng ta cần tôn trọng và phát huy vai trò tự điều tiết
của qluật gtrị để phân bổ các nguồn lực của xh cho các ngành, lĩnh vực 1 cách hợp lí, linh
Email:
7
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
hoạt và có hiệu quả, xd các vùng kt chuyên môn hoá, lựa chọn việc đổi mới công nghệ,
định hướng đào tạo nguông lực, đẩy CNH-HĐH và thúc đẩy phát triển nền kt thị trường.
Tuy nhiên, QL gtrị cũng có nhiều tđ tiêu cực. Đó là, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô
nhiễm môi trường, làm mất cân bằng sinh thái, khủng hoảng kt, các bệnh kt khác có cơ hội
phát triển, sự bất bình về thu nhập trong xh, tác đọng tiêu cực làm ảnh hưởng đến tiến bộ
xh. Đồng thời, còn có khủng hoảng thừa nếu ng sx tự do điều tiết sx 1 cách bừa bãi; sd thủ
đoạnn trong kd; hàng nhái, kém chất lượng xh trên TT. Bởi vậy, để phát triển kt, thúc đẩy
xh, nhà nước phải ngăn ngừa, khắc phục những mặt tiêu cực của no.
Đối với VN, chúng ta đang phát triển cơ chế thị trường định hướng XHCN thì việc
tồn tạicủa qluật gtrị là tất yếu KQ, vì vậy mà ta phải thừa nhận sự tồn tại và hoạt động của
ql gtrị, phải nc kĩ lưỡng, sâu sắc ql gtrị và chủ đọng vận dụng 1 cách sáng tạo, có ý thức để
đạt hiệu quả KT-XH cao.
- Với mỗi DN cần phải phấn đấu phát triển NSLĐ để giảm hao phí lđ cá biệt. Bằng
cách nâng cao trình độ tổ chức, quản lí, đầu tư các trang thiết bị hiện đại vào sx nhằm nâng
cao NSLĐ, nâng cao tay nghề ng công nhân, thực hành tiết kiệm
-Với nhà nước, phải tăng cường cường vai trò của nhà nước đối với nền kt hàng hoá
để khuyến khích những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của ql gtrị.
III. Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản.
1. Công thức chung của TB.
Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông h2, đồng thời cũng là hình thức biểu hiện
đầu tiên của TB. Mọi TM lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái 1 số tiền nhất định. Nhưng
bản than tiền o phải TB. Tiền chỉ biến thành TB (.) những đk nhất định, khi chúng được sd
để bóc lột l đ của người khác.
Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng tiền là TB có sự khác nhau hết sức

thấp hơn g trị. Nhưng trong nền kt hàng hóa, mỗi người sx đều vừa là người bán vừa là
ngươi mua . Cái lợi mà họ thu được là khi bán sẽ bù lại cái thiệt khi mua hoặc ngược lại.
Trong trường hợp có kẻ chuyên mua rẻ bán đắt thì tổng g trị toàn xh o hề tăng lên, bởi vì
số g trị mà những người này thu được chẳng qua chỉ là sự ăn chặn, đánh cắp số g trị của
ngưới khác mà thôi.
Như vậy, lưu thông và bản than tiền tệ trong lưu thông không hề tạo ra g trị.
Nhưng nếu người có tiền không tx gì với LT, tức là đứng ngoài LT thì cũng không
thể làm cho tiền tệ của mình lớn lên được.
“ Vậy là TB o thể xh từ LT và cũng không thể xh ở bên ngoài LT. Nó phải xh trong
LT và đồng thời o phải trong LT. Đó là >< của CT chung TB”. C. Mác là người đầu tiên
phân tích và giải quyết >< đó bằng lí luận về h2 sức lđ.
2. Hàng hoá sức lđ.
Câu6: Hãy CM sức lđ là 1 hàng hoá đặc biệt? Ý nghĩa của việc nc vấn đề này.
“ Tư bản ko thể xuất hiện từ lưu thông và cũng ko thể xuất hiện ở bên ngoài lưu
thông. Nó phỉa xh trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông. Đó là mâu
thuẫn của công thức chung của TB. Để giải quyết mâu thuân đó, cần tìm trên thị trường 1
loại hàng hoá mà việc sd nó có thể tạo ra được giá trị lớn hơn giá trị củabản than nó. Hàng
hoá đó là h2 sức lđ.
Sức lđ là toàn bộ những thế lực và trí lựcở trong than thể 1 con người, trong nhân
cách sinh động của con người , thể lực và trílực mà con người phải làm cho hđ để sx ra
những vật có ích.
Sức lđ là cái có trước, còn lđ chính là qtrình sd sức lao động. Sức llđ khác với lđ mới
chỉ là khả năng của lđ còn lđ là sự tiêu dùng lđ trong hiện thực.
Qtrình sx là qtrình kết hợp của 3 yếu tô sức lđ, đói tq lđ, tư liệu lđ. Trong đo, sức lđ
giữ vai trò là yếu tố cơ bản và qtrọng nhất.
Sức lđ là yếu tố quan trọng nhất nhưng không phải lúc nào sức lđ cũng trở thành h2.
Sức lđ chỉ trở thành h2 khi có 2 điều kiện sau.
- Thứ nhất, người lđ phải được tự do về than thể, có quyền sở hữu sức lđ của mình
và chỉ bán sức lđ ấy trong 1 t/g nhất định.
- Thứ 2, người lđ có TLSX cần thiết để tự mình đứng ra tổ chức sx nên muốn sống

Tuy nhiên, qtrình sd hay tiêu dùng h2 sức lđ khác với qtrình tiêu dùng hay sd h2
thông thường ở chỗ: h2 thông thường sau qtrình tiêu dùng hay sd thì cả grtị lẫn gtrị sd đều
tiêu biến theo t/g. Trái lại, qtrình tiêu dùng h2 sức lđ, đó lại là qtrình sx ra 1 loạt hàng h2
nào đó, đồng thời là qtrình tạo ra gtrị mới lớn hơn gtrị của bản than h2 sức lđ. Phần lớn
hơn, dôi ra đó là GTTD mà nhà TB sẽ chiếm đoạt. Như vậy, GT sd của h2 sức lđ có t/c đặc
biệt, nó là nguồn gốc sỉnha gtrị, tức là nó có thể tạo ra gtrị mới> gtrịcủa bản thân nó.
Đó chính là đ2 riêng có của gtrị sd của h2 sức lđ. Đ2 này là chìa khoá để giải quyết
mâu thuẫn (.) CT chung của TB. Chính đ2 này đã làm cho sự xh của h2 sức lđ trở thành đk
để tiền tệ chuyển thành tư bản.
* Ý nghĩa của việc n/c vđề này
N/c vđề này ta xđ đc rằng nguồn gốc đích thực tạo ra GTTD là lđ của người CN ko
đc trả công hay h2 sức lđ. Bởi vì h2 sức lđ có thể tạo ra 1 lg gtrị mới > gtrị bản thân nó
Bản chất bóc lột của CNTB đc bộc lộ bởi nhà TB đã chiếm đoạt o công phần GT dôi
ra mà người CN tạo ra.
H2 sức lđ là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn(.) CT chung cuả TB.
Email:
10
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
Lí luận h2 sức lđ là lí l uận hết sức cơ bản trong học thuýêt GTTD, nhờ đó mà Mác
đã xd học thuyết GTTD 1 cách KH. Lí l uận này vạch rõ bác bỏ những quan niệm sai lầm
nhằm bvệ và che dấu sự bóc lột của TB đv người lđ.
Khi sức lđ trở thành h2, nó boá hiệu 1 gđ mới của sự phát triển xh. Đó là gđ sx h2
đã phát triển cao và chiếm địa vị thống trị (.) nền kt.
Lí luận h2 sức lđ còn vạch rõ b/c của tiền công dưới CNTB.
Sức lđ là h2 đặc biệt vì vậy ta phải có cơ ché chính sách đặc biệt để sd nó có hiệu
quả. VD: DN phải
IV.Quá trình sản xuất GTTD.
Mục đích của sx TBCN không phải là GTSD, mà là gtrị, hơn nữa, cũng không phải
là gtrị đơn thuần mà là GTTD. Nhưng để sx GTTD trứoc hết nhà TB phải sx ra 1 GTTD.
Nhưng để sx GTTD trước hết nhà TB phải sx ra 1 GTSD nào đó, vì FTSD là vật mang gtrị

11
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
+ Tiền mua bông: 20.000*2 =40.000đv
+ Hao mòn máy : 3.000*2 =6.000đv
+ Tiền lương CN :5.000 =5.000đv
51.000đv
Tổng giá trị của 2kg sợi là 2kg*28.000=56.000đv và như vậy, lượng GTTD thu
đựoc là 56.000-51.000=5.000
Thời gian lđ(5h) để tạo ra GTTD gọi là t/g lđ TD và lđ (.) t/g ấy gọi là lđ TD.
Từ Vd trên ta rút ra KL:
GTTD là 1 bộ phận của gtrị mơi dôi ra ngoài gtrị sức lđ do CN làm thuê tạo ra và bị
nhà TB chiếm ko, C.Mác viết:” Bí quyết của sự tăng thêm giá trị của TB quy lại là ở chỗ
người khác”. Sở dĩ nhà TB chi phối đựoc số lượng lđ o công ấy về nhà TB là người sở hữu
TLSX.
Việc nhà TB chiếm đoạt GTTđo quá trình sx TBCN tạo ra gọi là bóc lột GTTD.
Sau khi n/c qtrình sx GTTD, chúng ta nhận thấy >< trong CT chung của TB đã được
giải quyết: Việc chuyển hoá của tiền thành TB diễn ra trong lưu thông, mà đồng thời ko
diễn ra trong lĩnh vực đó. Chỉ có trong lưu thông nhà TB mới mua được 1 thứ h2 đặc biệt,
đó là h2 sực lđ. Sau đó nhà TB sd h2 đặc biệt đó trong sx, tức là ngoài lĩnh vực lưu thông
để sx ra GTTD cho nhà TB. Do đo tiền của nhà TB mới chuyển thành TB.
Việc n/c GTTD được sx ra ntn đã vạch ra rõ b/c bóc lột của CNTB.
V. TB bất biến, TB khả biến, TB cố định, TB lưu động.
TB là gtrị mang lại GTTD bằng cách bóc lột lđ ko công của VN làm thuê. Như vậy
b/c của TB là thể hiện qhệ sx xh mà trong đó g/c TS chiếm đoạt GTTD do g/c CN sang tạo
ra.
* TB bất biến và TB khả biến.
Muốn tiến hành sx, nhà TB phải ứng ra để mua TLSX và sức lđ, tức là biến TB tiền
tệ thành các yếu tố của qtrình sx, thành các hình thức tồn tại khác nhau của TB sx. Vậy các
bộ phận khác nhau đó của TB có vai trò ntn (.) quá trình sx GTTD?
Trước hết, xét bộ phận TB tồn tại dứoi hình thức TLSX. Trong quá trình sx, gtrị của

trước khi đưa vào sx. Đó là bộ phận TB bất biến (c). CHo dù KHCNcó phát triển thì để có
thể sx được thì vẫn phải cần đến sự điều khiển, vận hành của người CN thì nó moíư co thể
hđ đc, mới có hể bảo tồn và chuyển hoá hết gtrị vào sp. Đồng thời, máy móc, KHCN đc
chế tạo ra vẫn không thể thay thế hoàn toàn con người, cụ thể là người lđ, ngừời lđ vẫn
phải điều khiển, điều hành và bảo dưỡng máy móc voíư mđ dùng máy móc (.) sx để giảm
phần nặng nhọc và kh2 (.) sx.
Bộ phận TB dùng để mua sức lđ thì khác Một mặt, gtrị của nó biến thành các TLSH
của người CN và biến đi (.) tiêu dùng của CN. Mặt khác trong quá trình sx, bằng lđ trừu
tượng, người CN tạo ra gtrị mới o những bù đắp sức lđ của mình mà còn có GTTD cho nhà
TB. Đó là sự hao phí về sức óc, trí tuệ của người CN khi sx h2 tạo ra phần gtrị mới đó cho
sp cũng như tạo thêm GTTD cho nhà TB. Đây là điều mà o có 1 loại máy móc hay thiết bị
KHCN hiện đại nào có thể làm được.
Không chỉ có vậy, (.) nền sx h2, sự phân công lđ diễn ra mạnh mẹ nhưng có tính quy
luật đó là lđ giản đơn cơ bắp, thể lực năng nhọc giảm, tăng lđ trí tuệ ngày càng kđ vai trò
quyết định của mình trong việc sx GTTD. Việc sd lđ trí tuệ đã tạo ra lg GTTD ngày càng
nhiều cho nhà TB.
Do vậy, bộ phận TB dùng để mua sức lđ đã có sự biến đổi về lg (.) qtrình s. Đó là bộ
phận TB khả biến(v).
Tóm lại (.) qtrình sx GTTD, TBBB chỉ là đk để sx GTTD la nguồn gốc duy nhất của
GTTD là do sức lđ của CN làm thuê tạo ra và o được trả công. Nó CMR o phải máy móc,
TLSX mà chỉ có lđ sống mới taọ GTTD, vạch rõ b.c bóc lột của CNTB.
Vậy ta có thể KĐ rằng dù KHCN, máy móc có hiện đại đến đâu thì sức lđ vẫn là
nhân tố duy nhất sang tạo ra GTTD.
* TB cố định và TB lưu động
Các bộ phận khác nhau của TB sx không chu chuyển 1 cách giống nhau. Sở dĩ như
vậy là vì mỗi bộ phận TB dịch chuyển gtrị của nó vào sp theo những cách thức khác nhau.
Email:
13
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
Căn cứ vào t/c chu chuyển khác nhau, người ta chia TB sx thành 2 bộ phận: TB cố định và

Phân chia TB theo hình thức của sự chu chuyển
TBCĐ TBLĐ
C1 C2 v
TBBB TBKB
Trong đó: C1: gtrị máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
C2: gtrị nguyên nhiên vliệu.
v: gtrị sức lđ.
Việc phân chia TB thành TBCĐ và TBLĐ o phản ánh được nguồn gốc sinh ra
GTTD, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng trong qlí kt. Nó là cơ sở để quản lí, sd vốn cố định,
vốn lưu động 1 cách có hiệu quả cao. Đặc biệt, với sự pt của CMKHCN, sự đổi mới tiến bộ
Email:
14
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
của thiết bị, công nghệ diễn ra hết sức nhanh chóng, thì việc giảm tối đa hm tài sản cố định
nhất là đòi hỏi bức xúc đvới KH và NT quản lí kt.
VI) Hai phương pháp sx GTTD
Câu 8: Phân tích 2 ph2 sx GTTD? Vì sao mọi GTTD là qluật ktế cơ bản của CNTB.
Ý nghĩa của học thuyết GTTD.
1, Gtrị thặng dư là 1 bộ phận của gtrị mới dôi ra ngoài gtrị sức lđ công nhân
làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm không.
Nhận thấy rằng, mđ của các nhà TB là sx ra GTTD tối đa, vì vậy, các nhà TB dùng
nhiều ph2 để tăng tỉ suất và klg GTTD khái quát có 2 ph2 luận đề đạt đc mđ đó là sx
GTTD tg đối.
* GTTD tuyệt đối.
Trong gđ phát triển đầu tiên của sx TBCN, khi kt còn thấp, tiến bộ chậm chạp thì
ph2 chủ yếu để phát triển GTTD là kéo dài thời ngày lđ cuae CN.
GTTD tuyệt đối là GTTD đc tạo ra do kéo dài thời gian lđ vượt quá t/g lđ tất yếu,
trong khi năng suất lđ xh, gtrị sức lđ và t/g lđ tất yếu không diễn biến.
Giả sử, ngày lđ là 8h, t/g lđ tất yếu là 4h, t/g lđ thặng dư là 4h, mỗi hCN tạo ra 1 gtrị
mới là 10đv thì GTTD tuyệt đối là 40 và tỷ suất GTTD là

thuộc phạm vi tiêu dùng của ngừoi CN hay tăng năng suất lđ (.) các ngành sx ra TLSX để
sx ra những TL sh đó.
Nếu (.) gđ đầu cảu CNTB, sx GTTD tuyệt đối thì đến gđ tiếp sau, khi kt phát triển,
sx GTTD tg đối là ph2 chủ yếu. Lsử phát triển của LLSX và của năng suất lđxh dưới
CNTB đã trải qua 3 gđ: hợp tác giản đơn, công trường thủ công, đại CN cơ khí, đó cũng là
quá trình nâng cao trình độ bóc lột GTTD tg đối.
Hai ph2 sx GTTD nói trên đc các nhà TB sd kết hợp với nhau để nâng cao trình độ
bóc lột CN làm thuê (.) qtrình phát triển cảu CNTB. Dứoi CNTB, việc áp dụng máy móc o
phải là để giảm nhẹ cường độ lđ của CN, mà trái lại tạo đk để tăng cường độ lđ. Ngày nay
việc tự động hoá sx làm cho cường độ lđ tăng lên, nhưng dưới hình thức mơi, sự căng
thẳng của thần kinh thay thế cho cường độ lđ cơ bắp.
* GTTD siêu ngạch là phần GTTD thu đc do áp dụng côn gnhệ mới sớm hơn các xí
nghiệp kháclàm cho gtrị cá biệt của h2 thấp hơn gtrị thị trường.
Như thế, nhà TB chỉ phải bỏ ra ít chi phí hơn các nhà TB khác mà vẫn bán đc với giá
như các nhà TB khác, từ đó thu được GTTD caohơn. Khi số đông các xí nghiệp đều biến
đổi mới kt và CN 1 cách phổ biến thì GTTD siêu ngạch của DNghiệp đó sẽ ko còn nữa.
Trong từng xí nghiệp, GTTD siêu ngạch là 1 hiện tg tạm thời, nhưng (.) phạm vi xh
thì nó lại thường xuyên tồn tại. GTTD siêu ngạch là động lực mạnh nhất để thúc đẩy các
nhà TB đổi mới CN để tăng năng suất lđ cá biệt, đánh bại đối thủ của mình trong cạnh
tranh.
C.Mác gọi GTTD siêu nghạch là hình thức biến tướng của GTTD tg đối.
2, sản xuất GTTD là qluật ktế cơ bản của chủ nghĩa tư bản.
Nếu ql kt cơ bản của sxh2 là ql gtrị thì ql kt cơ bản của nền sx TBCN là qluật
GTTD.
Qlụât GTTD là qluật kt cơ bản của CNTB bởi vì nó gđ bản chất của nền sx TBCN,
chi phối moi mặt đ/s kt của xh TB. Ko có sx GTTD thì ko có CNTB. Theo C.Mác, chế tạo
ra GTTD , đó là qluật tuyệt đối của phthức sx TBCN.
Ở đâu có sx GTTD thì ở đó có CNTB, ngược lại, ở đâu có CNTB thì ở đó có sx
GTTD. Chính vì vậy, Lênin gọi qluật GTTD là ql kt tuyệt đối của CNTB.
Nội dung của ql này là sx nhiều và ngày càng nhiều hơn GTTD bằng cách tăng

phớ sx.
- N/c hc thuyt GTTD cho ta thy s khỏc nhau gia CNXH v CNTB o phi ch
tn ti GTTD hay ko m cũn ch phõn phi GTTD ntn?
+ t ú, vn dng ph2 sx GTTD tuyt i v tg i thc hin mc tiờu dõn giu,
nc mnh, nhng ko hc tp cỏch phõn phi GTTD nh ca CNTB
+ phỏt huy mi tim nng nhm gii phúng LLSX, tt yu phi thc hin nht
quỏn chớnh sỏch kt nhiu TP, trong ú cú TP kt TB t nhõn. Mc tiờu v ng lc kt TB t
nhõn l thu GTTD, vỡ vy mun huy ng c vn, CN v nng lc qun lớ ca cỏc nh TB,
nht l nh TB nc ngoi, khuyn khớch h õu t vo sx,yờn tõm lm õn lõu di thỡ
phi bo h quyn s hu v li ớch hp phỏp ca h thu c li nhun tho ỏng. Núi cỏch
khỏc, phi tha nhn s búc lt GTTD ca h di s kim soỏt ca n2 theo PL. Tng
nhn thc hc thuyt GT giỳp chỳng ta cú thỏi i x ỳng mc vúi mi TPkt (.) nn sx
h2 vn ng theo c ch TT, cú s qlớ ca n2 theo nh hng XHCN nc ta hin nay
- Việc n/c các p.pháp sx GTTD gợi mở p.thức làm tăng của cải thúc đẩy tăng trởng
k.tế. Trong đk điểm xuất phát của nc ta còn thấp, để thúc đẩy tăng trởng k.tế cần tận dụng
triệt để các nguồn lực, nhất là lđ, vào sx kinh doanh. Tuy nhiên, về cơ bản và lâu dài cần
phải coi việc tăng năng suất lđ xh = con đg đẩy mạnh CNH, HĐH nền k.tế quốc dân, tạo
động lực k.tế cho doanh nghiệp và ng` lđ.
VII) Tớch lu t bn.
1. Thc cht v ng c ca tớch lu TB; cỏc nhõn t quyt nh quy mụ tớch lu
TB.
Email:
17
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
Để hiểu rõ thực chất tích luỹ TB phải phân tích quá trình tái sx TBCN.
* GTTD- nguồn gốc của tích luỹ TB.
Tái sx là tất yếu KQ của xh loài người. Tái sx có 2 hình thức chủ yếu là tái sx giản
đơn và tái sx mở rộng.
Dưới CNTB, muốn tái sx mở rộng, nhà TB phải sd 1 phần GTTD để tăng thêm
TBƯT.

dùng sx và tiêu dùng cá nhân của xh, những vật vốn ko có gtrị. Cuối cùng, NSLĐ tăng sẽ
làm cho gtrị của TB cũ tái hiện dưới hình thái hữu dụng mới càng nhanh.
- Chênh lệch giữa TBSD và TBTD: TBSD là khối lượng gtrị những TL lđ mà toàn
bộ quy mô hiện vật của chúng đều hđ trong qtrình sx sp; còn TBTD là fần gtrị nh TL lđ ấy
đc chuyển vào sp theo từng chu kì sx dưới dạng khấu hao. Do đó, có sự chênh lệch giữa
TBSD và TBTD. Sự chênh lệch này là thước đo sự tiến bộ của LLSX. Sau khi trừ đi nh tổn
Email:
18
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
phí hàng ngày trong việc sd máy móc và cong cụ lđ – nghĩa là sau khi trừ đi gtrị ha mòn
của chúng đã chuyển vào sp – nhà TB sd nh máy móc và công cụ lđ đó mà ko đòi hỏi 1 chi
phí khác.
KT ngày càng HĐ, sự chênh lệch giữa TBSD và TBTD càng lớn, thì sự phục vụ ko
công của TLlđ càng lớn.
- Đại lượng TBƯT: Trong CT M=m’.V , nếu m’ ko đổi thì khói lg GTTD chỉ có thể
tăng khi tổng TBKB tăng. Và, tất nhiên TBKB cũng phỉa tăng lên theo qhệ tỉ lệ nhất định.
Do đó, muốn tăng khối lượng GTTD phải tăng quy mô TBƯT.
Đại lg TBƯT càng lớn thì quy mô sx càng đc mở rộng theo chiều rộng và theo chiều
sâu.
Tóm lại, để nâng cao quy mô tích luỹ, cần khai thác tốt nhất LLlđxh, tăng NSLĐ, sd
triệt để nanưg lực sx của máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu.
2. Tích tụ và tập trung TB.
Tích tụ TB là việc tăng quy mô TB cá biệt bằng tích luỹ của từng nhà TB riêng rẽ.
Tích tụ TB, 1 mặt , là yêu cầu của việc mở rông sx, ứng dụng tiến bộ KT; mặt khác, khối lg
GTTD tăng thêm lại tạo khả năng hiên thực cho tích tụ TB mạnh hơn.
Tâpk trung TB là sự hợp nhất 1 số Tb nhỏ thành 1 số TB lớn cá biệt. Đây là sự tập
trung nh TB đã hình thành, là sự thủ tiêu tính độc lập riêng biệt của chúng, là việc biến
nhiều TB nhỏ thành 1 số ít TB lớn hơn.
Tích tụ và tập trung TB có đ # nhau là chúng đều làm tăng quy mô của TB cá biệt.
Nhưng giữa chúng lại có nh đ khác nhau:

quân và gtrị hàng hoá chuyển thành giá cả sx.
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các ngành sx với nhau nhằm mđ tìm
nơi đầu tư có lợi hơn, tức là nơi nào có tỉ suất lợi nhuận cao hơn.
Biện pháp cạnh tranh: di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân
phối tư bản (c và v) vào các ngành khác nhau.
Trong xh có nhiều ngành sx khác nhau, với những đk sx ko giống nhau, do đó lợi
nhuận htu đựoc và tỉ suất lợi nhuận ko giống nhau, nên các nhà TB phải chọn ngành nào có
tỉ suất lợi nhuận cao hơn để đầu tư.
Giả sử trong xh có 3 ngành sx CN khác nhau: cơ khí, dệt, da; TB đầu tư đều là 100;
tỉ suất gtrị thặng dư đều là 100%; TBƯT đều chu chuyển hết gtrị vào sp. Nhưng do t/c kt,
KT của mỗi ngành khác nhau nên cấu tạo hữu cơ của các xi nghiệp cũng rất khác nhau.
Nếu số lượng GTTD của xí nghiệp nào tạo ra cũng bằng lợi nhuận nó thu được thì tỉ suất
lợi nhuận sẽ rất khác nhau.
Ngành sx Chi phí sx
TBCN
M
(m’=
100%)
Gtrị h2 p’ ngành p’− (%) Giá cả sx
Cơ khí 80c + 20v 20 120 20 30 130
dệt 70c + 30v 30 130 30 30 130
Da 60c + 40v 40 140 40 30 130
Từ trên ta thấy ngành da là ngành có tỉ suất lợi nhuận cao nhất, TB ở các ngành khác
sẽ chuyển sang làm cho quy mô sx của ngành da mở rộng, sp của ngành da nhiều lên, cung
sp của ngành da > cầu, giá cả hạ xuống, tỉ suất lợi nhuận giảm.
Ngược lại, quy mô sx ở những ngành mà TB di chuyển đi sẽ bị thu hẹp, cung < cầu,
giá cả sẽ cao hơn dẫn đến tỉ suất lợi nhuận tăng. Như vậy, sự tự do di chuyển TB từ ngành
này sang ngành khác sẽ làm thay đổi tỉ suất lợi nhuận của ngành và dẫn đến hình thành tỉ
suất lợi nhuận của ngành là dẫn đến hình thành tỉ suất lợi nhuận ngang nhau, mỗi ngành
đều nhận được tỉ suất lợi nhuận 30%. Đó là tỉ suất lợi nhuận chung hay tỉ suất lợi nhuận

G/cả sx là sự chuyển hoá của GT h2 trogn đk cạnh tranh giữa các ngành. Khi hình
thành g/cả sx thì g/cả h2 ko xoay quanh gtrị mà xoay quanh g/cả sx.
Gtrị là cơ sở của g/cả sx. G/cả sx là phạm trù kt tương đương với phạm trù g/cả. Nó
cũng là cơ sở của g/cả TT. G/cả sx điều tiết g/cả TT. Xét về mặt lượng, g/cả sx và gtrị có
thể ko = nhau nhưng gtrị vẫn là cơ sở của g/cả sx. Xét trên phạm vi toàn xh, tổng g/cả sx =
tổng gtrị của chúng.
* Ý nghĩa;
Nghiên cứu sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và g/cả sx có ý nghĩa rất quan
trọng cả về mặt lí luận và thực tiễn.
Về mặt lí luận:
Trước hết, nó là sự tiếp tục phát triển của lí luận gtrị thặng dư của Mac theo tiến
trình đi từ trừu tượng tới cụ thể, thấy được qhệ cạnh tranh giữa các nhà TB trong việc
giành giật lợi nhuận với nhau.
Lí luận tỉ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân, giá cả sx còn chỉ ra cho ta
thấy toàn thể giai cấp TS bóc lột toàn bộ g/cấp vô sản làm thuê. Vì vậy, muốn giành thắng
lợi, g/c vô sản phải đoàn kết lại, đấu tranh với tư cách là 1 g/c, kết hợp đấu tranh kt với đấu
tranh chính trị.
Về mặt thực tiễn;
N/c lí luận này, nhà nước cần có biện pháp để đảm bảo lợi ích tương đối giữa các
ngành. Bởi vì, sở dĩ có cạnh tranh đó là do tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành là khác nhau.
Các nhà đầu tư lúc này phải chọn ngành nào có tỉ suất lợi nhuận cao nhất để đầu tư, dẫn
đến hiện tượng di chuyển TB. Từ đó dẫn đến mất cân bằng cung cầu giữa các ngành làm
Email:
21
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
TT khủng hoảng, nhất là khủng hoảng thừa. Vậy nhà nước phải có những biện pháp nhằm
hạn chế di chuyển vốn của nhà đầu tư, khi đó ko có di chuyển TB 1 cách tự do nữa.
Câu 11: Trình bày bản chất, hình thức của địa tô TBCN. Ý nghĩa.
* Bản chất:
Nhà TB KD NN phải thuê ruộng đất của địa chủ và thuê CN để tiến hành sx. Do đó,

- Địa tô tuyệt đối:
Địa tô tuyệt đối là loại địa tô mà các nhà TB KD NN tuyệt đối phỉa nộp cho địa chủ,
dù rg đất đó tốt hay xấu, ở xa hay gần.
Địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, hình thành
nên bởi chênh lệch giữa gtrị nông sản với g/cả sx chung của nông phẩm.
Email:
22
Bùi Thị Ngọc, TN4A, Đại học Công đoàn Tel: 01656241050
Cơ sở của địa tô tuyệt đối là do cấu tạo hữu cơ của TB trong NN thấp hơn trong CN.
Còn NN tồn tại địa tô tuyệt đối là do chế độ độc quyền sở hữu rg đất đã ngăn cản NN TG
canh tranh giữa các ngành để hình thành lợi nhuận bình quân.
Ngoài 2 loai địa tô chủ yếu là địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối, trong thực tế còn
1 số lạo địa tô khác nữa, như địa tô đất XD, địa tô hầm mỏ, địa tô độc quyền Về cơ bản
các loại địa tô này đều là lợi nhuận siêu ngạch gắn với những lợi thế TN của đất đai. Theo
C.Mác, các loại địa tô ấy “đều do địa tô NN theo đúng nghĩa của danh từ này”, có nghĩa là
do đại tô NN điều tiết.
* Ý nghĩa:
- Lý luận địa tô TBCN của Mác ko chỉ vạch rõ bản chất QHSX TBCN trong NN mà
còn là cơ sở KH để XD các chính sách thuế đối với NN và các ngành khác có liên quan
đến đất đai có hiệu quả hơn.
- Đây là cơ sở để xđ rõ quyền sd đất, để nhà nước giao quyền sd đất cho ND và các
tổ chức kt, xh hợp lí; tạo đk hình thành cơ chế quyền sd đất giữa các chủ thể kt.
- Tuy nhiên, để việc sd đất có hiệu quả, nhà nước cần có những quy hoạch tổng thể,
hợp lí, ổn định. Trên cơ sở đó định hướng sd đất cho các ngành, địa phương tạo đk cho các
chủ đầu tư và đb quyền sd đất cũng như lợi ích lâu dài cho ng ND và các chủ thể kt khác.
- Thấy được qh bóc lột của đại chủ và TB đv CN NN
- Thấy đc qh giữa đại chủ và TB trong việc chia nhau GTTD bóc lột của CN NN.
- Là cơ sở KH để nhà nước xd các chính sách phát triển NN và các ngành khác có
liên quan đến đất đai có hiệu quả hơn.


CNTB tự do cạnh tranh phát triển đến đọ nhất định thì xuất hiện các tổ chức độc
quyền. Lúc đầu TBĐQ chỉ có 1 số ngành, 1 số klĩnh vực của nền kt. Hơn nữa, sức mạnh kt
của các tổ chức ĐQ cũng chưa thật lớn. Tuy nhiên sau này, sứcmạnh của tổ chức ĐQ đã đc
nhân lên nhanh chóng và từng bước chiếm địa vị chi phối trong nền kt. CNTB bước sang
giai đoạn mới – CNTBĐQ.
Xét về bản chất, CNTBĐQ là 1 nấc thang phát riển của CNTB.
CNTBĐQ là CNTB trogn đó ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền kt tông tại
các tổ chức TBĐQ và cúng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
Nếu trong thời kì CNTB cạnh trnah tự do, sự phân hoá giữa các nhà TB chưa thật sự
sâu sắc nên quy luật thống trị của thời kì này là quy uật lợi nhuận bình quân, còn trong
CNTBĐQ, quy luật thống trị là quy luật lợi nnhuận độc quyền.
Sự ra đời của CNTBĐQ vẫn ko làm thay đổi được bản chất của CNTB. Bản thân
quy luật lợi nhuận độc quyền cũng chỉ là hình thái biến tướng của quy luật GTTD.
2. Đặc điểm kt cơ bản của CNTBĐQQ.
a. Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền:
Tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặc
trưng kinh tế cơ bản của CN đế quốc:
Tổ chức độc quyền là liên minh giữa những nàh TB lớn để tập trung vào tay 1 phần
lớn (thậm chí toàn bộ) sp của 1 ngành, cho phép liên minh này phát huy ảnh hưởng quyết
định đến quá trình sx và lưu thông của ngành đó.
Khi bắt đầu chuyển sang CNTB- ĐQ thì hình thức thống trị là công ty cổ phần.
Những liên minh độc quyền này đầu tiên hình thành theo sự liên kết ngang ( cùng ngành)
dưới hình thức: Cácten, Xanhđica, Trớt.
Sau đó là sự liên kết dọc. Sự liên kết này không chỉ các xí nghiệp lớn mà cả các
Xanhđica, Trớt thuộc các ngành khác nhau nhưng có liên quan với nhau về kinh tế - kỹ
thuật dẫn đến hình thành các công ty độc quyền lớn như: Côngxoocxiom.
Nhưng từ giữa thế kỷ 20 đã phát triển lên một hình thức mới: liên kết đa ngành hình
thành các công ty lớn như: Cônglômêrát, Consơn thâu tóm nhiều công ty xí nghiệp thuộc
những ngành công nghiệp khác nhau.
Vị trí, vai trò: Nhờ nắm được địa vị thống trị trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông,

Các tổ chức ĐQ bắt các xí nghiệp CN phải đặt qh vay tín dụng cố đinh vào 1 NH và
tập tru,ng toàn bộ nghiệp vụ tổ chức vào tổ chức ĐQNH này. Ngoài ra, các tổ chức ĐQNH
còn sd tư cách chủ nợ của mình để cử người đại diện vào các cơ quan quản lí xí ngheiệp
của người vay để ktra sổ sách kế toán, theo dõi việc sử dụng tiền vay. Đồng thời NH còn
xuất vón mua cổ phiếu của các xí nghiệp CN để kiểm soát và chi phói trực tiếp hoạt động
của xí ghiệp ấy.
Trước sự kiểm soát, khống chế, chi phối ngày càng siết chặt của các tỏ chức ĐQNH,
1 quá trình thâm nhập ngược trở lại của ĐQ CN vào NH cũng diến ra. Các t/c ĐQCN cũng
bỏ tiền mua cổ phiếu của các NH lớn để chi phối hđ của NH. Đồng thời sáng lập ra các
NH chuyên doanh của mình.
Sự phát triển của TB tài chính đã dẫn đến sự hình thành một nhóm nhỏ độc quyền
chi phối toàn bộ hệ thống kinh tế, chính trị xã hội của xã hội TB. Đó chính là bọn đầu sỏ
tài chính.
Bọn đầu sỏ tài chính thực hiện sự thống trị của mình bằng "chế độ tham dự" với số
phiếu khống chế mà chi phối được công ty gốc (công ty mẹ) -> chi phối công ty con ->chi
phối công ty cháu… Như vậy chỉ bằng một số TB nhất định một đầu sỏ tài chính có thể chi
phối được những lĩnh vực sản xuất
c. Xuất khẩu tư bản:
Email:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status