1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Thực trạng và giải pháp thu hút
FDI từ Hoa Kỳ vào tỉnh Hà Tây trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế.”
2
MỤC LỤC
1.1.1.1 Định nghĩa FDI 8
1.1.1.2
Đặc điểm của FDI 9
1.1.1.3. Các hình thức FDI
9
1.1.2
Vai trò c
ủa nguồn vốn FDI nói chung
10
1.1.2.1 Đối với nước tiếp nhận đầu tư 10
1.1.2.2 Vai trò của FDI đối với nước chủ đầu tư 11
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI 12
1.1.3.1 Các nhân tố quốc tế, quốc gia đi đầu tư 12
1.1.3.2 Nhân tố quốc gia, địa phương nơi tiếp nhận vốn đầu tư 12
1.2 Các lý thuyết về FDI 16
1.2.1 Mô hình cái vòng luẩn quẩn của NUSKSE 16
1.2.2 Mô hình MacDouglall-Kempt 18
1.3 Vai trò của khu vực FDI với nền kinh tế Việt Nam 20
1.3.1 FDI đối với vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế 21
1.3.2 FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu 21
1.3.3 FDI đối với việc làm và cải thiện nguồn nhân lực 22
1.3.4 FDI với nguồn thu ngân sách Nhà nước và các cân đối vĩ mô 22
1.4
1.5.2
Kinh nghi
ệ
m c
ủ
a
Indonesia
43
1.5.3 Kinh nghiệm của Malaysia 44
1.5.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc 45
1.6 Bài học của Việt Nam trong thu hút FDI từ Hoa Kỳ 48
1.6.1 Mở cửa thu hút FDI nước ngoài từng bước, theo khu vực 48
1.6.2 Phương pháp thu hút công nghệ tiên tiến của nước ngoài 48
1.6.3 Về quản lý hoạt động của các doanh nghiệp có vốn FDI nước ngoài 48
1.6.4 Nhưng nâng cao hiệu quả đầu tư còn quan trọng hơn tăng lượng vốn 49
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TỪ HOA KỲ VÀO TỈNH HÀ TÂY TRONG ĐIỀU KIỆN
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
50
2.1 Thế mạnh của tỉnh Hà Tây 50
2.1.1
Hà Tây có v
ị trí địa lí rất thuận lợi
50
2.2.2.3
Hà Tây đ
ã c
ả
i thi
ệ
n đáng k
ể
môi trư
ờ
ng đ
ầ
u tư
67
2.2.3 Những hạn chế trong thu hút FDI từ Hoa Kỳ của Hà Tây 73
2.2.3.1 Công tác GPMB còn vướng mắc 73
2.2.3.2 Cơ chế chính sách còn rườm rà 75
2.2.3.3 Quy hoạch manh mún, thụ động và thiếu tầm chiến lược 76
2.2.3.4 Nguồn nhân lực thiếu trầm trọng 77
CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI TỪ HOA KỲ VÀO TỈNH HÀ TÂY
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
79
3.1 Các cam kết đã đạt được của Việt Nam và Hoa Kỳ về đầu tư 79
3.2.3.2 Mục tiêu chung và một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010 104
3.3 Giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào Hà Tây trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 105
3.3.1 Phát huy và định hướng phát triển các KCN,KCNC 105
3.3.1.1 Phát triển khu công nghệ cao Láng –Hoà Lạc 105
3.3.1.2 Tạo đà thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp khác 109
3.3.2 Quy hoạch và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng phục vụ đầu tư 110
3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 112
3.3.4 Tăng cường xúc tiến đầu tư 112
3.3.5 Về lĩnh vực du lịch, văn hóa ,dịch vụ giải trí 114
3.3.5.1 Đẩy mạnh công tác quy hoạch phát triển du lịch 114
3.3.5.2 Tăng cường đầu tư phát triển du lịch 116
3.3.5.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch 118
3.3.5.4 Về tuyên truyền quảng bá, xúc tiến phát triển du lịch 119
3.3.5.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch 120
3.3.5.6 Về huy động vốn đầu tư cho du lịch 120
3.3.6 Hà Tây phát huy những kết quả của BTA ,TIFA,cam kết WTO 121
3.3.6.1 Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư từ Hoa Kỳ 122
3.3.6.2 Thực hiện chính sách tự do hóa FDI 122
3.3.6.3
Vận dụng cam kết với WTO để thu hút FDI Hoa Kỳ vào Hà Tây
123
3.3.7
Giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ khi Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội
124
KẾT LUẬN 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 1 129
PHỤ LỤC 2 132
PHỤ LỤC 3 133
học Kinh tế quốc dân- Hà Nội. Trong quá trình tìm kiếm số liệu và các ý tưởng làm
luận văn, tôi đã nhận được sự đóng góp ý kiến quí báu cũng như sự tạo điều kiện
thuận lợi của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây và PGS.TS Nguyễn Thường
Lạng. Nhờ đó luận văn của tôi đã được chỉnh sửa và hoàn thiện hơn rất nhiều.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đầu tư và Kinh tế đối ngoại- Sở Kế
Hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây và PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, Khoa Kinh tế
và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân- Hà Nội đã giúp đỡ
tôi thực hiện luận văn này. 6
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
Điểm CN Điểm công nghiệp
EU European union Liên minh Châu Âu
EXIMBank Export- import bank Ngânhàng xuất nhập khẩu
FDI Foreign direct investemnt Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm trong nước
7
GPMB Giải phóng mặt bằng
IMF International moneytary fund Quỹ tiền tệ thế giới
JICA Japanese investement co-
operation agency
Cơ quan hợp tác đầu tư Nhật Bản
KCN Khu công nghiệp
KCNC Khu công nghệ cao
KCX Khu chế xuất
MFN Most Favoured Nations Quy chế Tối huệ quốc
NHTM Ngân hàng thương mại
NT National treatment Quy chế đối xử quốc gia
ODA Official development
assistance
Vốn viện trợ phát triển chính thức
OECD Organization for economic
co- operating development
Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế
DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
Đ
Ề
M
Ụ
C
Trang
Bảng 2.1: FDI của Hoa Kỳ ở một số địa phương lớn tính tới tháng 12 năm
2005
58
B
ảng 2.2:
Hai d
ự
án FDI l
ớ
n c
ủ
a Hoa K
ỳ
vào Hà Tây giai đo
ảng P.1:
M
ục t
iêu thu hút TNCs c
ủ
a Vi
ệ
t Nam giai đo
ạ
n 2006
-
2010
130
Đồ thị 1.1: FDI đăng ký và thực hiện của Hoa Kỳ vào Việt Nam đến 3/2008
theo vùng (k
ể
c
ả
qua n
ư
ớ
c th
ứ
ị
a phương (k
ể
c
ả
qua nư
ớ
c th
ứ
3)
66
Đồ thị 2.3: Hà Tây đứng thứ 2 trong 3 dự án công nghệ cao của Hoa Kỳ vào
Vi
ệ
t Nam trong 3 n
ă
m 2005, 2006, 2007
67
Đ
ồ
th
ị
2.4:
đ
ế
n
n
ă
m 2008
Đồ thị 2.5: Vốn FDI đăng ký của Hoa Kỳ vào Hà Tây và các vùng khác qua
các năm
71
Hình 1.1: Mô hình cái vòng lu
ẩ
n qu
ẩ
n c
ủ
a các nư
ớ
c đang phát tri
ể
n
16
Hình 1.2:
Mô hình MacDouglall
-
10
FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây và đưa ra các giải pháp thu hút FDI của Hoa Kỳ cho
Hà Tây trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong xu thế phát triển đầu tư của đất nước, Hà Tây là một trong những địa
phương có chuyển biến vượt bậc về thu hút FDI, trong đó có FDI của Hoa Kỳ.
Những năm gần đây Hoa Kỳ đã trở thành đối tác chiến lược của Hà Tây có thể sánh
ngang với các đối tác truyền thống là Nhật Bản và Hàn Quốc.Với tiềm năng rất lớn
về văn hoá, du lịch, đất đai và vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng Hà Tây càng có điều kiện
bứt phá trong thu hút FDI của các nhà đầu tư Hoa Kỳ đặc biệt trong lĩnh vực du lịch
giải trí và công nghệ cao. Việc nghiên cứu vấn đề này là yêu cầu hợp với xu thế của
Việt Nam và thời đại. Trong quá trình thực tập tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Hà
Tây, tôi nhận thấy việc liên hệ vấn đề trên với sự phát triển hiện nay của Hà Tây,
một địa bàn có nhiều tiềm năng thu hút đầu tư là rất hợp lí.
2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Luận văn này xem xét thực trạng thu hút FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây trên
cơ sở thực trạng chung của Việt Nam, đề ra giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ cho
Hà Tây.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian là 20 năm (1988- 2008), trên phạm vi
lãnh thổ Việt Nam và tỉnh Hà Tây.
Đặc biệt xem xét giai đoạn 2005- 2008 vì giai
đoạn này Hà Tây có chuyển biến mạnh mẽ về FDI nói chung và FDI của Hoa Kỳ
nói riêng với khá nhiều dự án lớn của các đối tác và Hoa Kỳ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp và phân tích số liệu từ nhiều nguồn tài liệu như website,
báo, tạp chí cùng phương pháp quy nạp và mở rộng vấn đề nhằm làm rõ một số
điểm nổi lên của FDI hiện nay của Hoa Kỳ tại Hà Tây trên cơ sở tình hình FDI của
Hoa Kỳ vào Việt Nam. Luận văn cũng sử dụng các đồ thị và bảng biểu minh hoạ để
đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam vốn bằng tiền hay bất kỳ tài sản nào để
tiến hành hoạt động đầu tư.
Định nghĩa chung nhất cho rằng FDI là một loại hình di chuyển vốn
12
giữa các quốc gia trong đó người sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lí và
điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư.
Như vậy về thực chất, FDI là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư
bỏ vốn để xây dựng hoặc mua phần lớn hay thậm chí toàn bộ các sơ sở kinh
doanh ở nước ngoài để làm chú sở hữu một phần hay toàn bộ sơ sở đó và trực
tiếp quản lí điều hành hoặc tham gia quản lí điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn
ra đầu tư. Họ chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án.
1.1.1.2.
Đặc điểm của FDI
FDI có 4 đặc điểm cơ bản sau:
Tỉ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong vốn pháp định của dự án
đạt mức độ tối thiểu tuỳ theo luật đầu tư quy định.
Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lí và điều hành dự án mà họ bỏ
vốn đầu tư. Quyền quản lí doanh nghiệp tuỳ thuộc vào tỉ lệ góp vốn của chủ đầu tư
trong vốn pháp định của dự án.
Kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án được
phân chia cho các bên theo tỉ lệ góp vốn vào vốn pháp định sau khi nộp thuế cho
nước sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có).
FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp
mới, mua lại từng phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ
phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập các doanh nghiệp với nhau.
1.1.1.3. Các hình thức FDI
cụ thể là:
1.1.2.1. Đối với nước tiếp nhận đầu tư
FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiến lược thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế cao, đặc biệt là với các nước đang phát triển. Các nước
đang phát triển vốn là những nước còn nghèo, tích luỹ nội bộ thấp, nên để có
tăng trưởng kinh tế cao thì các nước này không chỉ dựa vào tích luỹ trong nước
mà phải dựa vào nguồn vốn tích luỹ từ bên ngoài, trong đó có FDI.
14
FDI có ưu điểm hơn các hình thức huy động vốn nước ngoài khác,
phù hợp với các nước đang phát triển. Các doanh nghiệp nước ngoài sẽ xây
dựng các dây chuyền sản xuất tại nước sở tại dưới nhiều hình thức khác nhau.
Điều này sẽ cho phép các nước đang phát triển tiếp cận công nghệ tiên tiến, kỹ
năng quản lý hiện đại. Tuy nhiên, việc có tiếp cận được các công nghệ hiện đại
hay chỉ là các công nghệ thải loại của các nước phát triển lại tuỳ thuộc vào nước
tiếp nhận đầu tư trong việc chủ động hoàn thiện môi trường đầu tư hay không.
FDI giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập của dân cư. Vai
trò này của FDI không chỉ đối với các nước đang phát triển mà cả với các nước
phát triển, đặc biệt là khi nền kinh tế bước vào giai đoạn khủng hoảng theo chu
kỳ.
FDI có tác động làm năng động hoá nền kinh tế, tạo sức sống mới cho
các doanh nghiệp thông qua trao đổi công nghệ.
Với các nước đang phát triển thì FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín theo kiểu tự cấp tự túc.
FDI cho phép các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng
quản lý dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như ý
thức lao động công nghiệp của đội ngũ công nhân trong nước.
Tuy vậy, FDI cũng có mặt trái, đó là:
1.1.3.1. Các nhân tố quốc tế, quốc gia đi đầu tư
Dòng chảy của nguồn vốn đầu tư trên thế giới cũng phụ thuộc vào rất nhiều
các nhân tố khác nhau. Khi nền kinh tế thế giới tăng trưởng tốt, dòng vốn này dồi
dào hơn, khi nền kinh tế thế giới gặp khó khăn thì dòng vốn này khan hiếm hơn.
Khan hiếm không phải do thiếu mà do niềm tin của các nhà đầu tư vào nền kinh tế
bị suy giảm, họ đầu tư vào những lĩnh vực an toàn hơn hoặc cất giữ tiền ở dạng
ngoại tệ mạnh hay vàng.
Độ mở của nền kinh tế toàn cầu cũng gây ra ảnh hưởng nhất định đến dòng
vốn này. Các nền kinh tế mở cửa, sự liên kết giữa các nền kinh tế cao sẽ khiến dòng
chảy vốn đầu tư nhanh và nhiều hơn là khi sự kết nối giữa các nền kinh tế kém.
16
Sự hiểu biết về quốc gia, vùng lãnh thổ dự định đầu tư, thông tin đươc tiếp
cận một cách dễ dàng, nhanh chóng, có độ tin cậy sẽ giúp nhà đầu tư yên tâm hơn,
có quyết định nhanh chóng và kịp thời trong đầu tư.
1.1.3.2. Nhân tố quốc gia, địa phương nơi tiếp nhận vốn đầu tư
Đối với quốc gia
Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, tăng trưởng kinh tế cao và bền vững,
lạm phát được kiểm soát tốt.
Đây là nhân tố rất quan trọng trong thu hút FDI, bởi vì trong một môi trường
kinh tế vĩ mô thiếu ổn định thì sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro, do vậy nhà đầu tư sẽ không
sẵn lòng bỏ vốn đầu tư.
Môi trường chính trị- xã hội lành mạnh là nhân tố rất quan trọng trong thu hút
FDI.
Nếu hệ thống chính trị thiếu ổn định sẽ tạo ra rủi ro quốc gia và nguy cơ mất
vốn là rất lớn, do vậy, nhà đầu tư không thể an tâm khi bỏ vốn của mình để đầu tư.
Hơn nữa, trong một môi trường xã hội thiếu lành mạnh, thiếu dân chủ, bất công xã
hội lớn, tâm lý dân cư thiếu niềm tin vào một sự công bằng xã hội thì cũng khiến
phương mình. Bất cứ tỉnh, địa phương nào dù điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng có
thể không thuận lợi vẫn có cơ hội phát triển không nên phụ thuộc vào những thứ có
sẵn như vị trí địa lý, những cảng biển… Mỗi địa phương đều có cơ hội phát triển,
thu hút đầu tư nếu đủ năng động, có sáng kiến xuất phát từ chính điều kiện của địa
phương mình.
Tính minh bạch và nhất quán trong hệ thống chính sách.
Các nhà đầu tư khi ra quyết định đầu tư đều muốn được an toàn, nhanh rẻ và
kịp thời. Chính vì vậy việc tạo niềm tin đối với các nhà đầu tư là rất quan trọng.
Trước khi quyết định đầu tư, các nhà đầu tư luôn tìm hiểu kỹ về các vấn đề ở địa
phương như vướng mắc có được giải quyết không, có được cung cấp thông tin khi
cần thiết hay không. Những quyết định của các cấp đưa ra có nhanh chóng và nhất
quán hay không. Nói về tính nhất quán tức là giải quyết các sự việc có cùng tính
chất phải như nhau. Sự nhất quán phải thể hiện cả lời nói và hành động từ trên
xuống dưới, tạo lên sự tương thích. Sự nhất quán trong guồng máy hoạt động khi
18
giải quyết công việc rất quan trọng.
Dưới đây là quan điểm của các chuyên gia kinh tế và các doanh nghiệp về
môi trường đầu tư:
Quan điểm của chuyên gia kinh tế cho rằng yếu tố con người đóng
một vai trò quan trọng để tạo ra môi trường đầu tư khác biệt giữa các địa phương.
Hiện nay hệ thống chính sách, khung pháp lý của Việt Nam còn chưa hoàn
thiện vì vậy việc thực thi trên thực tế phụ thuộc nhiều vào cán bộ công quyên cấp
địa phương. Mặc dù chính sách của Nhà nước là chung, thống nhất nhưng việc thực
thi có thể linh hoạt cho phù hợp với điều kiện thực tế. Trên thực tế, cán bộ các tỉnh
phía Nam Việt Nam thường nắm tinh thần là chính, sau đó có các biện pháp thực thi
chính sách linh hoạt phù hợp với thực tế địa phương nên thúc đẩy được kinh tế phát
triển. Trong khi đó ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam có xu hướng bám chặt văn bản
của chính quyền địa phương đối với phát triển kinh tế. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
hay lợi thế so sánh tương đối về phát triển kinh tế và môi trường kinh doanh của
một số tỉnh và thành phố được thể hiện ở sự hấp dẫn về đầu tư và kinh doanh đối
với các doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên các yếu tố sau:
- Các yếu tố truyền thống về các điều kiện tự nhiên và nguồn lực.
- Hạ tầng sẵn có cho sự phát triển các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
- Chính sách khuyến khích đầu tư được đưa ra và thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Mật độ và mức độ cạnh tranh của thị trường đó.
Như vậy có thể thấy bên cạnh các yếu tố lợi thế tự nhiên mà một địa phương
được thừa hưởng còn có các nhân tố khác cấu thành nên năng lực cạnh tranh. Đó là
sự nỗ lực chủ quan của nhà lãnh đạo và chính quyền địa phương sở tại. Điều này
làm cho một số tỉnh không giàu về điều kiện tự nhiên vẫn có thể phát triển mạnh về
kinh tế. Đối với các doanh nghiệp chỉ số canh tranh đóng một vai trò rất quan trọng.
Các doanh nghiệp sẽ rất muốn đầu tư tại địa phương có điều kiện thuận lợi, có thể
tiến hành hoạt động kinh doanh với chi phí thấp, thủ tục đơn giản… để đạt được
mục đích cuối cùng là thu được lợi nhuận cao.
1.2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ FDI
Dưới đây là một số lý thuyết về FDI:
20
1.2.1. Mô hình cái vòng luẩn quẩn của NUSKSE
Mô hình này cho rằng tiết kiệm của các nước đang phát triển là không đáng
tin cậy để phát triển kinh tế bền vững, mà muốn vậy phải nhờ FDI. Lý luận của
thuyết này là:
Khi chưa có FDI:
S1 = S2 + S3 + S4.
xuÊt thÊp ThiÕu vèn cho
®Çu t−
Ở các nước đang phát triển thì nguồn thu của Chính phủ chủ yếu là thuế.
Nhưng do quy mô nền kinh tế còn nhỏ nên nguồn thuế là nhỏ. Chính phủ các nước
này lại có nhu cầu chi tiêu cao để tăng GDP và trợ cấp cho các chương trình công
21
cộng, phúc lợi xã hội nên hai điều này mâu thuẫn với nhau. Nó làm triệt tỉêu một
phần động lực phát triển kinh tế của các nước đang phát triển vì gây tăng nợ cho
Chính phủ của các nước này. Yếu tố S2 không tạo ra động lực mạnh cho nền kinh
tế.
Về yếu tố S3 và S4. Ở các nước đang phát triển, các công ty trong nước còn
yếu về vốn và phương thức kinh doanh chưa hiệu quả nên chưa thể trở thành các
chủ thể kinh tế lớn, lợi nhuận thu được chưa cao như các tập đoàn xuyên quốc gia
nên xét về mặt quốc gia các công ty này không đóng góp nhiều về lượng cho tiết
kiệm quốc gia. Vậy ảnh hưởng S3 là nhỏ.
Còn với các hộ gia đình thì trong nền kinh tế đang phát triển, từng hộ gia
đình có thu nhập trung bình và khá thậm chí còn kém thì chưa thể đóng góp nhiều
cao sang nước có giá sử dụng vốn thấp.
Dưới đây là minh hoạ và lý luận của mô hình này: Hình 1.2: Mô hình MacDouglall-Kempt
Trong đó:
OM: Năng suất cận biên ở nước đầu tư.
O’m: Năng suất cận biên nước chủ nhà.
23
OO’: Tổng vốn đầu tư của 2 nước.
OQ: Tổng vốn đầu tư của nước đầu tư.
O’Q: Tổng vốn đầu tư của nước chủ nhà.
Trước khi có FDI:
Nước đi đầu tư (quốc gia 1) sản xuất được GDP1 = OMTQ, có giá sử dụng
vốn là QU. Nước nhận đầu tư (quốc gia 2) có GDP2 = O’mUQ, có giá sử dụng vốn
là QT.
Do QT < QU nên vốn đầu tư chảy từ quốc gia 1 sang quốc gia 2 ( từ Q sang
S) đến khi năng suất cận biên hai nước bằng nhau: SP = OE = O’e.
Lúc đó tổng sản phẩm 2 nước là: Q1= OMTQ + O’mUQ.
Sau khi có FDI :
GDP1 = OMPS.
GDP2 = O’mPS.
Tổng sản phẩm 2 nước = Q2 = OMPS + O’mPS = Q1 + PUTV.
Vậy lợi ich thu được khi có FDI là:
- Tổng sản phẩm 2 nước tăng lên PUTV.
- Thu nhập quốc dân của nước đầu tư tăng lên = SPQW.
vốn đầu tư trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư cho phát triển. Đóng góp của
FDI trong đầu tư xã hội biến động lớn, một phần phản ánh diễn biến thất thường
của nguồn vốn này, một phần thể hiện những thay đổi về đầu tư của các thành phần
kinh tế trong nước. Trong suốt một thập kỷ qua, khu vực có vốn FDI chiếm tỷ trọng
ngày càng tăng trong GDP. Bên cạnh đó, khu vực có vốn FDI luôn dẫn đầu về tốc
độ tăng giá trị gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu vực phát triển
năng động nhất, tốc độ tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao hơn mức trung
bình của cả nước.
1.3.2. FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu
FDI vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, nhờ đó, trong
hơn một thập kỷ qua Việt Nam đã cải thiện được nhiều ngành kinh tế quan trọng
như thăm dò, khai thác dầu khí, bưu chính viễn thông, điện tử, xây dựng hạ tầng
25
Đến nay, khu vực có vốn FDI đóng góp 90% sản lượng của một số sản phẩm công
nghiệp như dầu khí, ô tô, máy giặt, điều hoà, tủ lạnh, thiết bị máy tính; 60% cán
thép; 28% xi măng; 33% máy móc thiết bị điện, điện tử; 76% dụng cụ y tế chính
xác; 55% sản lượng sợi; 49% sản lượng da giày Nhìn chung, tốc độ tăng giá trị
sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn FDI luôn duy trì ở mức cao, cao hơn tốc
độ tăng trưởng chung toàn ngành, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI
luôn cao hơn so với tốc độ tăng trung bình của cả nước. Năm 1991, kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam đạt 2 tỷ USD, trong khi đó năm 2004 con số này đã là 26,5 tỷ
USD, tăng gấp 13,5 lần so với năm 1991 Mặc dù FDI có tỷ trọng xuất khẩu cao
song giá trị xuất khẩu ròng của khu vực có vốn FDI không cao. Sở dĩ như vậy vì các
dự án FDI trong công nghiệp vẫn chủ yếu sử dụng các dây chuyền lắp ráp có quy
mô nhỏ và sử dụng nguồn đầu vào từ nhập khẩu là chính.
1.3.3. FDI đối với việc làm và cải thiện nguồn nhân lực
FDI vẫn xuất hiện chủ yếu trong các ngành tập trung vốn và sử dụng lao