Thực trạng và giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào tỉnh Hà Tây trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 64

MỤC LỤC
ĐỀ MỤC Trang
LỜI CẢM ƠN 2
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
5
LỚI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ FDI VÀ TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THU
HÚT FDI TỪ HOA KỲ VÀO VIỆT NAM
8
1.1 Định nghĩa, vai trò FDI và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI nói chung 8
1.1.1 Định nghĩa, đặc điểm và các hình thức FDI 8
1.1.1.1 Định nghĩa FDI 8
1.1.1.2 Đặc điểm của FDI 9
1.1.1.3. Các hình thức FDI 9
1.1.2 Vai trò của nguồn vốn FDI nói chung 10
1.1.2.1 Đối với nước tiếp nhận đầu tư 10
1.1.2.2 Vai trò của FDI đối với nước chủ đầu tư 11
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI 12
1.1.3.1 Các nhân tố quốc tế, quốc gia đi đầu tư 12
1.1.3.2 Nhân tố quốc gia, địa phương nơi tiếp nhận vốn đầu tư 12
1.2 Các lý thuyết về FDI 16
1.2.1 Mô hình cái vòng luẩn quẩn của NUSKSE 16
1.2.2 Mô hình MacDouglall-Kempt 18
1.3 Vai trò của khu vực FDI với nền kinh tế Việt Nam 20
1.3.1 FDI đối với vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế 21
1.3.2 FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu 21
1.3.3 FDI đối với việc làm và cải thiện nguồn nhân lực 22
1.3.4 FDI với nguồn thu ngân sách Nhà nước và các cân đối vĩ mô 22
1.4 Tình hình thu hút FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam 23
1.4.1 Đặc điểm hoạt động và xu hướng FDI của Hoa Kỳ hiện nay 23

2.1.2 Tiềm năng văn hoá-du lịch cực kỳ phong phú 51
2.1.3 Cơ sở hạ tầng rất thuận lợi cho đâu tư 54
2.1.4 Tiềm năng phát triển làng nghề và tiểu thủ công nghiệp 55
2.1.5 Tiềm năng phát triển công nghệ cao 56
2.1.6 Hà Tây đón nhận vận hội mới 57
2.2 Thực trạng thu hút FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây trong những năm qua 57
2.2.1 Đánh giá số liệu 57
2.2.1.1 Hoạt động FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây giai đoạn 2005-2006 58
2.2.1.2 Hoạt động FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây năm 2007 60
2.2.1.3 Hoạt động FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây năm 2008 62
2.2.2 Những thành công trong công tác thu hút FDI từ Hoa Kỳ của Hà Tây 65
2.2.2.1 Hoa Kỳ trở thành đối tác FDI quan trọng của Hà Tây 65
2.2.2.2 Thu hút được các dự án lớn về công nghệ cao 67
2.2.2.3 Hà Tây đã cải thiện đáng kể môi trường đầu tư 67
2.2.3 Những hạn chế trong thu hút FDI từ Hoa Kỳ của Hà Tây 73
2.2.3.1 Công tác GPMB còn vướng mắc 73
2.2.3.2 Cơ chế chính sách còn rườm rà 75
2.2.3.3 Quy hoạch manh mún, thụ động và thiếu tầm chiến lược 76
2.2.3.4 Nguồn nhân lực thiếu trầm trọng 77
CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI TỪ HOA KỲ VÀO TỈNH HÀ TÂY TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
79
3.1 Các cam kết đã đạt được của Việt Nam và Hoa Kỳ về đầu tư 79
3.1.1 Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ( BTA) 79
3.1.1.1 Đánh giá chung về tác động của BTA với Việt Nam 79
3.1.1.2 Tác động của BTA tới hoạt động FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam 80
3.1.2 Cam kết WTO của Việt Nam liên quan đến đầu tư 87
3.1.2.1 Danh mục hạn chế đầu tư theo cam kết WTO của Việt Nam 88
3.1.2.2 Lĩnh vực dịch vụ 88

3.3.6.2 Thực hiện chính sách tự do hóa FDI 122
3.3.6.3
Vận dụng cam kết với WTO để thu hút FDI Hoa Kỳ vào Hà Tây
123
3.3.7
Giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ khi Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội
124
KẾT LUẬN 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 1 129
PHỤ LỤC 2 132
PHỤ LỤC 3 133
PHỤ LỤC 4 134
PHỤ LỤC 5 135
PHỤ LỤC 6 136
PHỤ LỤC 7 144
PHỤ LỤC 8 145
PHỤ LỤC 9 146
3
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào
tỉnh Hà Tây trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” được thực hiện trong quá
trình thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Nguyễn Thường Lạng- Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế- Trường Đại
học Kinh tế quốc dân- Hà Nội. Trong quá trình tìm kiếm số liệu và các ý tưởng làm
luận văn, tôi đã nhận được sự đóng góp ý kiến quí báu cũng như sự tạo điều kiện
thuận lợi của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây và PGS.TS Nguyễn Thường Lạng.
Nhờ đó luận văn của tôi đã được chỉnh sửa và hoàn thiện hơn rất nhiều.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đầu tư và Kinh tế đối ngoại- Sở Kế
Hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây và PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, Khoa Kinh tế

EXIMBank Export- import bank Ngânhàng xuất nhập khẩu
FDI Foreign direct investemnt Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm trong nước
GPMB Giải phóng mặt bằng
IMF International moneytary fund Quỹ tiền tệ thế giới
JICA Japanese investement co-
operation agency
Cơ quan hợp tác đầu tư Nhật Bản
KCN Khu công nghiệp
KCNC Khu công nghệ cao
KCX Khu chế xuất
MFN Most Favoured Nations Quy chế Tối huệ quốc
NHTM Ngân hàng thương mại
NT National treatment Quy chế đối xử quốc gia
ODA Official development
assistance
Vốn viện trợ phát triển chính thức
5
OECD Organization for economic co-
operating development
Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế
OPIC Overseas private investement
company
Công ty đầu tư tư nhân nước ngoài
QH Quy hoạch
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
TIFA Trade and investment frame
agreement
Hiệp định Khung về Thương mại và

25
Đồ thị 1.2: FDI của Hoa Kỳ theo hình thức đầu tư (tính đến quý I năm 2008) 29
Đồ thị 1.3: FDI đăng ký của Hoa Kỳ qua các năm (kể cả đầu tư qua nước thứ
3) tính tới năm 2008
30
Đồ thị 2.1: Một số dự án FDI lớn nhất năm 2007 của Hoa Kỳ vào Hà Tây so
với các quốc gia khác
61
Đồ thị 2.2: FDI đăng ký và thực hiện của Hoa Kỳ vào Hà Tây tới năm 2008
so với một số địa phương (kể cả qua nước thứ 3)
66
Đồ thị 2.3: Hà Tây đứng thứ 2 trong 3 dự án công nghệ cao của Hoa Kỳ vào
Việt Nam trong 3 năm 2005, 2006, 2007
67
Đồ thị 2.4: Vốn FDI của Hoa Kỳ so với các đối tác khác đầu tư vào Hà Tây
tính đến năm 2008
69
Đồ thị 2.5: Vốn FDI đăng ký của Hoa Kỳ vào Hà Tây và các vùng khác qua
các năm
71
Hình 1.1: Mô hình cái vòng luẩn quẩn của các nước đang phát triển 16
Hình 1.2: Mô hình MacDouglall- Kempt 19
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của việc thực hiện đề tài
Đối với các nước đang phát triển việc phát triển kinh tế cho quốc gia không
chỉ dựa vào tiềm lực và nỗ lực bên trong quốc gia đó là đủ vì thế các nước phải dựa
vào nguồn lực từ bên ngoài trong đó quan trọng nhất là FDI và ODA, mà FDI lại có
vai trò đặc biệt quan trọng hơn cả.Việt Nam cũng là nước đang phát triển nên thu hút
FDI là điều có tính chất chiến lược để phát triển kinh tế đất nước.Theo nhận định của
các chuyên gia kinh tế thế giới, các nguồn đầu tư rót vào các nước đang phát triển đã

Tây.
3. Phạm vi nghiên cứu
8
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian là 20 năm (1988- 2008), trên phạm vi
lãnh thổ Việt Nam và tỉnh Hà Tây. Đặc biệt xem xét giai đoạn 2005- 2008 vì giai
đoạn này Hà Tây có chuyển biến mạnh mẽ về FDI nói chung và FDI của Hoa Kỳ nói
riêng với khá nhiều dự án lớn của các đối tác và Hoa Kỳ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp và phân tích số liệu từ nhiều nguồn tài liệu như website,
báo, tạp chí cùng phương pháp quy nạp và mở rộng vấn đề nhằm làm rõ một số điểm
nổi lên của FDI hiện nay của Hoa Kỳ tại Hà Tây trên cơ sở tình hình FDI của Hoa Kỳ
vào Việt Nam. Luận văn cũng sử dụng các đồ thị và bảng biểu minh hoạ để việc phân
tích được sáng rõ và thêm sâu sắc.
5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về FDI và tổng quan về tình hình
thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào Hà Tây trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào
Hà Tây trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ FDI VÀ TỔNG QUAN VỀ
TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TỪ HOA KỲ VÀO VIỆT NAM
1.1. ĐỊNH NGHĨA, VAI TRÒ CỦA FDI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THU HÚT FDI NÓI CHUNG
1.1.1. Định nghĩa, đặc điểm và các hình thức FDI
1.1.1.1. Định nghĩa FDI
9

phân chia cho các bên theo tỉ lệ góp vốn vào vốn pháp định sau khi
nộp thuế cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có).
 FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp
mới, mua lại từng phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động
hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập các doanh nghiệp với
nhau.
1.1.1.3. Các hình thức FDI
Hiện nay tuỳ theo luật đầu tư của từng nước chia FDI thành 4 hình thức cơ
bản là:
 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hình thức đầu tư, theo đó
bên nước ngoài và bên nước chủ nhà cam kết thực hiện các nghĩa vụ và
được hưởng các quyền lợi tương xứng ghi trong một hợp đồng hợp tác
kinh doanh. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có đặc điểm cơ
bản là không thành lập pháp nhân mới, các hoật động đầu tư được quản
lí trực tiếp bởi một ban điều hành hợp danh trong khuôn khổ tổ chức
doanh nghiệp trong nước.
 Hình thức liên doanh là hình thức thành lập một doanh nghiệp giữa một
hoặc một số bên nước ngoài với một hoặc một số bên của nước chủ
nhà để đầu tư kinh doanh tại nước chủ nhà.
 Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: nhà đầu tư nước ngoài
thành lập một pháp nhân mới theo luật pháp của nước chủ nhà. Doanh
nghiệp này thuộc quyền sở hữu 100% của nhà đầu tư nước ngoài.
 Hình thức BOT và các hình thức phái sinh của nó: là hình thức đầu tư
tương đối mới với những đặc điểm cơ bản như phải có chính quyền
nước chủ nhà đứng ra kí hợp đồng đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài;
sau khi kí hợp đồng phải thành lập một pháp nhân mới điều hành quản
lí dự án; hoạt động của dự án BOT phải tuân theo một chu trình mẫu
11
gồm 3 giai đoạn là xây dựng, khai thác kinh doanh, chuyển giao.
Ngoài ra theo Luật đầu tư của Việt Nam năm 2005 thì còn có một số hình thức

 FDI cho phép các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng
quản lý dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn
cũng như ý thức lao động công nghiệp của đội ngũ công nhân trong
nước.
Tuy vậy, FDI cũng có mặt trái, đó là:
 Nhà đầu tư nước ngoài có thể kiểm soát thị trường địa phương, làm
mất tính độc lập, tự chủ về kinh tế, phụ thuộc ngày càng nhiều vào
nước ngoài.
 FDI chính là công cụ phá vỡ hàng rào thuế quan, làm mất tác dụng của
công cụ này trong bảo hộ thị trường trong nước.
 Tạo ra sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp
trong nước, có thể dẫn đến suy giảm sản xuất của các doanh nghiệp
trong nước.
 Gây ra tình trạng chảy máu chất xám, phân hoá đội ngũ cán bộ, tham
nhũng...
1.1.2.2. Vai trò của FDI đối với nước chủ đầu tư
 Giúp các doanh nghiệp khắc phục xu hướng tỷ suất lợi nhuận bình
quân giảm dần, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
 Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm khi ở thị trường trong nước đã
chuyển sang giai đoạn suy thoái, giúp nhà đầu tư tăng doanh số sản
xuất ở nước ngoài trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh.
 Phá vỡ hàng rào thuế quan ở các nước có xu hướng bảo hộ.
 Bành trướng sức mạnh về kinh tế và chính trị.
Tuy nhiên, FDI cũng có những bất cập đối với nước chủ đầu tư, đó là:
13
 Vốn đầu tư chảy ra nước ngoài sẽ làm giảm tăng trưởng GDP và việc
làm trong nước.
 Khi các công ty lớn đầu tư ra nước ngoài sản xuất các mặt hàng cùng
loại sẽ tạo nên khả năng cạnh tranh mới giữa các doanh nghiệp ngoài
nước với chính doanh nghiệp trong nước, thậm chí cạnh tranh với

hội lớn, tâm lý dân cư thiếu niềm tin vào một sự công bằng xã hội... thì cũng khiến
các nhà đầu tư không an tâm bỏ vốn đầu tư.
 Hệ thống cơ sở hạ tầng đầy đủ và đồng bộ.
Hạ tầng cơ sở bao gồm hạ tầng cơ sở vật chất- kỹ thuật (hệ thống giao thông,
thông tin...) và hạ tầng cơ sở kinh tế- xã hội (hệ thống thị trường trong nước, hệ
thống luật pháp và hiệu lực thực thi, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực...). Hệ
thống hạ tầng cơ sở liên quan đến cả các yếu tố đầu vào lẫn đầu ra của hoạt động
kinh doanh, nên nó là điều kiện nền tảng để các nhà đầu tư có thể khai thác lợi nhuận.
Nếu hạ tầng cơ sở yếu kém và thiếu đồng bộ thì nhà đầu tư rất khó khăn để triển khai
dự án, chi phí đầu tư có thể tăng cao, quyền lợi của nhà đầu tư có thể không được bảo
đảm và do vậy, nhà đầu tư sẽ không muốn đầu tư vốn của mình. Mặt khác, việc
chuyển vốn ra nước ngoài của nhà đầu tư nhằm khai thác thị trường, nên nếu thị
trường của nước tiếp nhận đầu tư nhỏ, khả năng thanh toán của dân cư bị hạn chế thì
sẽ không hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này lý giải tại sao một số nước
dành rất nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài nhưng không hấp dẫn được
luồng vốn FDI.
Thực tế đã chứng minh nơi nào thu hút được nhiều vốn FDI nơi đó có tốc độ
phát triển kinh tế nhanh và ổn định; đời sống nhân dân được cải thiện. Để ra quyết
định đầu tư nhà đầu tư luôn so sánh các điều kiện trong môi trường đầu tư giữa các
15
địa phương. Vì vậy vấn đề đặt ra với các địa phương hiện nay là làm thế nào để tạo
được môi trường đầu tư thuận lợi nhất.
 Đối với từng tỉnh
Theo quan điểm đánh giá của các chuyên gia kinh tế cũng như các doanh
nghiệp đều cho rằng nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thu hút FDI vẫn là quan
điểm, chủ trương của chính quyền địa phương. Quan điểm chính sách của tỉnh được
coi là tốt nếu:
Phát huy được nội lực, huy động được sự tham gia đóng góp của chính địa
phương mình. Bất cứ tỉnh, địa phương nào dù điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng có
thể không thuận lợi vẫn có cơ hội phát triển không nên phụ thuộc vào những thứ có

hiệu quả. Thứ hai các địa phương cần năng động thay mặt cho khối doanh nghiệp
giải quyết các vướng mắc không rõ về mặt văn bản luật pháp. Sự không rõ trong các
văn bản luật pháp thường gây ra các cản trở cho quá trình hoạt động của các doanh
nghiệp.
 Quan điểm của các doanh nghiệp cho rằng các yếu tố quan trọng để nâng
cao tính hiệu quả của môi trường đầu tư là: tính thân thiện, tính minh bạch
và sự cam kết ủng hộ phát triển các doanh nghiệp.
Thái độ thiện chí, cởi mở của các cán bộ cơ quan Nhà nước ở tỉnh là yếu tố
quan trọng góp phần làm tăng tính thiện cảm từ nhà đầu tư đối với chính quyền.
Tính minh bạch có vai trò quan trọng vì khi lập một dự án đầu tư, nhà đầu tư
phải tính toán được bài toán về chi phí, vốn và lợi nhuận. Chính vì vậy để tạo tâm lý
yên tâm cho các nhà đầu tư thì công khai các khoản chi phí và thủ tục là rất cần thiết.
Sự cam kết mạnh mẽ cùng ủng hộ phát triển doanh nghiệp là động lực quan
trọng có tác dụng khích lệ tinh thần kinh doanh của các doanh nghiệp. Các cam kết
ủng hộ này cần phải thực hiện bằng những hành động cụ thể. Bên cạnh các hội nghị
hàng năm để biểu dương các doanh nghiệp kinh doanh tốt, lãnh đạo tỉnh cần tổ chức
các cuộc đối thoại trực tiếp với các doanh nghiệp gặp khó khăn theo từng vấn đề cụ
thể như đất đai, thủ tục hành chính để cùng doanh nghiệp tháo gỡ.
17
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam tiến hành nghiên cứu và đánh giá
về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dựa trên các điều kiện tự nhiên và chính sách của
chính quyền địa phương đối với phát triển kinh tế. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay
lợi thế so sánh tương đối về phát triển kinh tế và môi trường kinh doanh của một số
tỉnh và thành phố được thể hiện ở sự hấp dẫn về đầu tư và kinh doanh đối với các
doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên các yếu tố sau:
- Các yếu tố truyền thống về các điều kiện tự nhiên và nguồn lực.
- Hạ tầng sẵn có cho sự phát triển các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
- Chính sách khuyến khích đầu tư được đưa ra và thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Mật độ và mức độ cạnh tranh của thị trường đó.
Như vậy có thể thấy bên cạnh các yếu tố lợi thế tự nhiên mà một địa phương
Tích lũy vốn
thấp Năng lực sản
xuất thấp Thiếu vốn cho
đầu tư cỏc nc ang phỏt trin thỡ ngun thu ca Chớnh ph ch yu l thu.
Nhng do quy mụ nn kinh t cũn nh nờn ngun thu l nh. Chớnh ph cỏc nc
ny li cú nhu cu chi tiờu cao tng GDP v tr cp cho cỏc chng trỡnh cụng
cng, phỳc li xó hi nờn hai iu ny mõu thun vi nhau. Nú lm trit tờu mt
phn ng lc phỏt trin kinh t ca cỏc nc ang phỏt trin vỡ gõy tng n cho
Chớnh ph ca cỏc nc ny. Yu t S2 khụng to ra ng lc mnh cho nn kinh t.
V yu t S3 v S4. cỏc nc ang phỏt trin, cỏc cụng ty trong nc cũn

khi chưa có FDI và khi có FDI, tác động lên tổng sản phẩm mỗi nước thế giới như
thế nào, dù giá sử dụng vốn ở mỗi nước khác nhau nhưng khi có FDI thì tổng sản
20
phẩm hai nước vẫn tăng. Nguyên do là dòng FDI chảy từ nước có giá sử dụng vốn
cao sang nước có giá sử dụng vốn thấp.
Dưới đây là minh hoạ và lý luận của mô hình này:

Hình 1.2: Mô hình MacDouglall-Kempt
Trong đó:
OM: Năng suất cận biên ở nước đầu tư.
O’m: Năng suất cận biên nước chủ nhà.
OO’: Tổng vốn đầu tư của 2 nước.
OQ: Tổng vốn đầu tư của nước đầu tư.
O’Q: Tổng vốn đầu tư của nước chủ nhà.
 Trước khi có FDI:
Nước đi đầu tư (quốc gia 1) sản xuất được GDP1 = OMTQ, có giá sử dụng
vốn là QU. Nước nhận đầu tư (quốc gia 2) có GDP2 = O’mUQ, có giá sử dụng vốn là
QT.
Do QT < QU nên vốn đầu tư chảy từ quốc gia 1 sang quốc gia 2 ( từ Q sang
S) đến khi năng suất cận biên hai nước bằng nhau: SP = OE = O’e.
21
Lúc đó tổng sản phẩm 2 nước là: Q1= OMTQ + O’mUQ.
 Sau khi có FDI :
GDP1 = OMPS.
GDP2 = O’mPS.
Tổng sản phẩm 2 nước = Q2 = OMPS + O’mPS = Q1 + PUTV.
Vậy lợi ich thu được khi có FDI là:
- Tổng sản phẩm 2 nước tăng lên PUTV.
- Thu nhập quốc dân của nước đầu tư tăng lên = SPQW.
- Thu nhập quốc dân của nước nhận đầu tư tăng = PWU.

tăng trong GDP. Bên cạnh đó, khu vực có vốn FDI luôn dẫn đầu về tốc độ tăng giá trị
gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu vực phát triển năng động nhất, tốc
độ tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao hơn mức trung bình của cả nước.
1.3.2. FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu
FDI vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, nhờ đó, trong
hơn một thập kỷ qua Việt Nam đã cải thiện được nhiều ngành kinh tế quan trọng như
thăm dò, khai thác dầu khí, bưu chính viễn thông, điện tử, xây dựng hạ tầng ... Đến
nay, khu vực có vốn FDI đóng góp 90% sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp
như dầu khí, ô tô, máy giặt, điều hoà, tủ lạnh, thiết bị máy tính; 60% cán thép; 28% xi
măng; 33% máy móc thiết bị điện, điện tử; 76% dụng cụ y tế chính xác; 55% sản
lượng sợi; 49% sản lượng da giày... Nhìn chung, tốc độ tăng giá trị sản xuất công
nghiệp của khu vực có vốn FDI luôn duy trì ở mức cao, cao hơn tốc độ tăng trưởng
chung toàn ngành, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI luôn cao hơn so
với tốc độ tăng trung bình của cả nước. Năm 1991, kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam đạt 2 tỷ USD, trong khi đó năm 2004 con số này đã là 26,5 tỷ USD, tăng gấp
13,5 lần so với năm 1991... Mặc dù FDI có tỷ trọng xuất khẩu cao song giá trị xuất
khẩu ròng của khu vực có vốn FDI không cao. Sở dĩ như vậy vì các dự án FDI trong
23
công nghiệp vẫn chủ yếu sử dụng các dây chuyền lắp ráp có quy mô nhỏ và sử dụng
nguồn đầu vào từ nhập khẩu là chính.
1.3.3. FDI đối với việc làm và cải thiện nguồn nhân lực
FDI vẫn xuất hiện chủ yếu trong các ngành tập trung vốn và sử dụng lao động
có trình độ kỹ năng cao. Đó cũng là một cách lý giải cho mức thu nhập trung bình
của lao động trong khu vực này cao gấp 2 lần so với các doanh nghiệp khác cùng
ngành. Hơn nữa, số lao động này được tiếp cận với công nghệ hiện đại, có kỷ luật lao
động tốt, học hỏi được các phương thức lao động tiên tiến. Đặc biệt, một số chuyên
gia Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp FDI đã có thể thay thế dẫn các chuyên
gia nước ngoài trong việc đảm nhiệm những chức vụ quản lý doanh nghiệp và điều
khiển các quy trình công nghệ hiện đại.
Bên cạnh số việc làm trực tiếp do FDI tạo ra nói trên, khu vực FDI còn gián

Kỳ, đó là vì khu vực này có qui mô lớn, giàu có và tính liên kết của các thị trường
cao.
Hoa Kỳ cũng rất quan tâm đến vị trí chiến lược của nước nhận đầu tư. Họ
muốn phát triển mạng lưới sản xuất và phân phối khép kín trong châu lục chứ không
chỉ ở một nước với sự liên kết cao và phân công chặt chẽ rõ ràng. Do đó vị trí địa-
kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với Hoa Kỳ, Singapore là một ví dụ ở khu vực
Đông Nam Á. Việt Nam cần chú ý tới vị trí địa– kinh tế trong việc thu hút FDI từ
Hoa Kỳ.
Các nhà đầu tư Hoa Kỳ có xu hướng tập trung vào những dự án lớn ở trình độ
công nghệ cao như công nghệ thông tin, viễn thông… Số vốn đầu tư có thể nằm trong
khoảng 200 tới 1 tỷ USD. Ngoài ra năng lượng là lĩnh vực Hoa kỳ đặc biệt quan tâm
nhất là các dự án nhiệt điện số vốn đầu tư có thể lên tới 4 đến 5 tỷ USD. Lĩnh vực
25

Trích đoạn Công tác GPMB còn vướng mắc Cơ chế chính sách còn rườm rà Quy hoạch manh mún, thụ động và thiếu tầm chiến lược Đánh giá chung về tác động của BTA với Việt Nam Tác động của BTA tới hoạt động FDI của Hoa Kỳ vàoViệt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status