MỤC LỤC
ĐỀ MỤC Trang
LỜI CẢM ƠN 2
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
5
LỚI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ FDI VÀ TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THU
HÚT FDI TỪ HOA KỲ VÀO VIỆT NAM
8
1.1 Định nghĩa, vai trò FDI và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI nói chung 8
1.1.1 Định nghĩa, đặc điểm và các hình thức FDI 8
1.1.1.1 Định nghĩa FDI 8
1.1.1.2 Đặc điểm của FDI 9
1.1.1.3. Các hình thức FDI 9
1.1.2 Vai trò của nguồn vốn FDI nói chung 10
1.1.2.1 Đối với nước tiếp nhận đầu tư 10
1.1.2.2 Vai trò của FDI đối với nước chủ đầu tư 11
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI 12
1.1.3.1 Các nhân tố quốc tế, quốc gia đi đầu tư 12
1.1.3.2 Nhân tố quốc gia, địa phương nơi tiếp nhận vốn đầu tư 12
1.2 Các lý thuyết về FDI 16
1.2.1 Mô hình cái vòng luẩn quẩn của NUSKSE 16
1.2.2 Mô hình MacDouglall-Kempt 18
1.3 Vai trò của khu vực FDI với nền kinh tế Việt Nam 20
1.3.1 FDI đối với vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế 21
1.3.2 FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu 21
1.3.3 FDI đối với việc làm và cải thiện nguồn nhân lực 22
1.3.4 FDI với nguồn thu ngân sách Nhà nước và các cân đối vĩ mô 22
1.4 Tình hình thu hút FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam 23
1.4.1 Đặc điểm hoạt động và xu hướng FDI của Hoa Kỳ hiện nay 23
2.1.2 Tiềm năng văn hoá-du lịch cực kỳ phong phú 51
2.1.3 Cơ sở hạ tầng rất thuận lợi cho đâu tư 54
2.1.4 Tiềm năng phát triển làng nghề và tiểu thủ công nghiệp 55
2.1.5 Tiềm năng phát triển công nghệ cao 56
2.1.6 Hà Tây đón nhận vận hội mới 57
2.2 Thực trạng thu hút FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây trong những năm qua 57
2.2.1 Đánh giá số liệu 57
2.2.1.1 Hoạt động FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây giai đoạn 2005-2006 58
2.2.1.2 Hoạt động FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây năm 2007 60
2.2.1.3 Hoạt động FDI của Hoa Kỳ vào Hà Tây năm 2008 62
2.2.2 Những thành công trong công tác thu hút FDI từ Hoa Kỳ của Hà Tây 65
2.2.2.1 Hoa Kỳ trở thành đối tác FDI quan trọng của Hà Tây 65
2.2.2.2 Thu hút được các dự án lớn về công nghệ cao 67
2.2.2.3 Hà Tây đã cải thiện đáng kể môi trường đầu tư 67
2.2.3 Những hạn chế trong thu hút FDI từ Hoa Kỳ của Hà Tây 73
2.2.3.1 Công tác GPMB còn vướng mắc 73
2.2.3.2 Cơ chế chính sách còn rườm rà 75
2.2.3.3 Quy hoạch manh mún, thụ động và thiếu tầm chiến lược 76
2.2.3.4 Nguồn nhân lực thiếu trầm trọng 77
CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI TỪ HOA KỲ VÀO TỈNH HÀ TÂY TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
79
3.1 Các cam kết đã đạt được của Việt Nam và Hoa Kỳ về đầu tư 79
3.1.1 Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ( BTA) 79
3.1.1.1 Đánh giá chung về tác động của BTA với Việt Nam 79
3.1.1.2 Tác động của BTA tới hoạt động FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam 80
3.1.2 Cam kết WTO của Việt Nam liên quan đến đầu tư 87
3.1.2.1 Danh mục hạn chế đầu tư theo cam kết WTO của Việt Nam 88
3.1.2.2 Lĩnh vực dịch vụ 88
3.3.6.2 Thực hiện chính sách tự do hóa FDI 122
3.3.6.3
Vận dụng cam kết với WTO để thu hút FDI Hoa Kỳ vào Hà Tây
123
3.3.7
Giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ khi Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội
124
KẾT LUẬN 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 1 129
PHỤ LỤC 2 132
PHỤ LỤC 3 133
PHỤ LỤC 4 134
PHỤ LỤC 5 135
PHỤ LỤC 6 136
PHỤ LỤC 7 144
PHỤ LỤC 8 145
PHỤ LỤC 9 146
3
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào
tỉnh Hà Tây trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” được thực hiện trong quá
trình thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Nguyễn Thường Lạng- Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế- Trường Đại
học Kinh tế quốc dân- Hà Nội. Trong quá trình tìm kiếm số liệu và các ý tưởng làm
luận văn, tôi đã nhận được sự đóng góp ý kiến quí báu cũng như sự tạo điều kiện
thuận lợi của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây và PGS.TS Nguyễn Thường Lạng.
Nhờ đó luận văn của tôi đã được chỉnh sửa và hoàn thiện hơn rất nhiều.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đầu tư và Kinh tế đối ngoại- Sở Kế
Hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây và PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, Khoa Kinh tế
EXIMBank Export- import bank Ngânhàng xuất nhập khẩu
FDI Foreign direct investemnt Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm trong nước
GPMB Giải phóng mặt bằng
IMF International moneytary fund Quỹ tiền tệ thế giới
JICA Japanese investement co-
operation agency
Cơ quan hợp tác đầu tư Nhật Bản
KCN Khu công nghiệp
KCNC Khu công nghệ cao
KCX Khu chế xuất
MFN Most Favoured Nations Quy chế Tối huệ quốc
NHTM Ngân hàng thương mại
NT National treatment Quy chế đối xử quốc gia
ODA Official development
assistance
Vốn viện trợ phát triển chính thức
5
OECD Organization for economic co-
operating development
Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế
OPIC Overseas private investement
company
Công ty đầu tư tư nhân nước ngoài
QH Quy hoạch
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
TIFA Trade and investment frame
agreement
Hiệp định Khung về Thương mại và
25
Đồ thị 1.2: FDI của Hoa Kỳ theo hình thức đầu tư (tính đến quý I năm 2008) 29
Đồ thị 1.3: FDI đăng ký của Hoa Kỳ qua các năm (kể cả đầu tư qua nước thứ 30
6
3) tính tới năm 2008
Đồ thị 2.1: Một số dự án FDI lớn nhất năm 2007 của Hoa Kỳ vào Hà Tây so
với các quốc gia khác
61
Đồ thị 2.2: FDI đăng ký và thực hiện của Hoa Kỳ vào Hà Tây tới năm 2008
so với một số địa phương (kể cả qua nước thứ 3)
66
Đồ thị 2.3: Hà Tây đứng thứ 2 trong 3 dự án công nghệ cao của Hoa Kỳ vào
Việt Nam trong 3 năm 2005, 2006, 2007
67
Đồ thị 2.4: Vốn FDI của Hoa Kỳ so với các đối tác khác đầu tư vào Hà Tây
tính đến năm 2008
69
Đồ thị 2.5: Vốn FDI đăng ký của Hoa Kỳ vào Hà Tây và các vùng khác qua
các năm
71
Hình 1.1: Mô hình cái vòng luẩn quẩn của các nước đang phát triển 16
Hình 1.2: Mô hình MacDouglall- Kempt 19
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của việc thực hiện đề tài
Đối với các nước đang phát triển việc phát triển kinh tế cho quốc gia không
chỉ dựa vào tiềm lực và nỗ lực bên trong quốc gia đó là đủ vì thế các nước phải dựa
vào nguồn lực từ bên ngoài trong đó quan trọng nhất là FDI và ODA, mà FDI lại có
vai trò đặc biệt quan trọng hơn cả.Việt Nam cũng là nước đang phát triển nên thu hút
FDI là điều có tính chất chiến lược để phát triển kinh tế đất nước.Theo nhận định của
các chuyên gia kinh tế thế giới, các nguồn đầu tư rót vào các nước đang phát triển đã
Tây.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian là 20 năm (1988- 2008), trên phạm vi
lãnh thổ Việt Nam và tỉnh Hà Tây. Đặc biệt xem xét giai đoạn 2005- 2008 vì giai
đoạn này Hà Tây có chuyển biến mạnh mẽ về FDI nói chung và FDI của Hoa Kỳ nói
riêng với khá nhiều dự án lớn của các đối tác và Hoa Kỳ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp và phân tích số liệu từ nhiều nguồn tài liệu như website,
báo, tạp chí cùng phương pháp quy nạp và mở rộng vấn đề nhằm làm rõ một số điểm
nổi lên của FDI hiện nay của Hoa Kỳ tại Hà Tây trên cơ sở tình hình FDI của Hoa Kỳ
vào Việt Nam. Luận văn cũng sử dụng các đồ thị và bảng biểu minh hoạ để việc phân
tích được sáng rõ và thêm sâu sắc.
5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
8
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về FDI và tổng quan về tình hình
thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào Hà Tây trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào
Hà Tây trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ FDI VÀ TỔNG QUAN VỀ
TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TỪ HOA KỲ VÀO VIỆT NAM
1.1. ĐỊNH NGHĨA, VAI TRÒ CỦA FDI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THU HÚT FDI NÓI CHUNG
1.1.1. Định nghĩa, đặc điểm và các hình thức FDI
1.1.1.1. Định nghĩa FDI
Có nhiều cách hiểu khác nhau về FDI:
mới, mua lại từng phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ
phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập các doanh nghiệp với nhau.
1.1.1.3. Các hình thức FDI
Hiện nay tuỳ theo luật đầu tư của từng nước chia FDI thành 4 hình thức cơ
bản là:
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hình thức đầu tư, theo đó
bên nước ngoài và bên nước chủ nhà cam kết thực hiện các nghĩa vụ và được
hưởng các quyền lợi tương xứng ghi trong một hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có đặc điểm cơ bản là không thành lập
10
pháp nhân mới, các hoật động đầu tư được quản lí trực tiếp bởi một ban điều hành
hợp danh trong khuôn khổ tổ chức doanh nghiệp trong nước.
Hình thức liên doanh là hình thức thành lập một doanh nghiệp giữa một
hoặc một số bên nước ngoài với một hoặc một số bên của nước chủ nhà để đầu tư
kinh doanh tại nước chủ nhà.
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: nhà đầu tư nước ngoài
thành lập một pháp nhân mới theo luật pháp của nước chủ nhà. Doanh nghiệp này
thuộc quyền sở hữu 100% của nhà đầu tư nước ngoài.
Hình thức BOT và các hình thức phái sinh của nó: là hình thức đầu tư
tương đối mới với những đặc điểm cơ bản như phải có chính quyền nước chủ nhà
đứng ra kí hợp đồng đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài; sau khi kí hợp đồng phải
thành lập một pháp nhân mới điều hành quản lí dự án; hoạt động của dự án BOT
phải tuân theo một chu trình mẫu gồm 3 giai đoạn là xây dựng, khai thác kinh
doanh, chuyển giao.
Ngoài ra theo Luật đầu tư của Việt Nam năm 2005 thì còn có một số hình thức
như hợp đồng phân chia sản phẩm, hợp đồng thuê tài chính…Trên thực tế, còn có
nhiều hình thức khác nữa như mua lại và sáp nhập, cổ phần hoá doanh nghiệp FDI,
khu công nghiệp, khu chế xuất…
1.1.2.Vai trò của nguồn vốn FDI nói chung
FDI có vai trò quan trọng với cả nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư, cụ
Tạo ra sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp
trong nước, có thể dẫn đến suy giảm sản xuất của các doanh nghiệp trong nước.
Gây ra tình trạng chảy máu chất xám, phân hoá đội ngũ cán bộ, tham
nhũng...
1.1.2.2. Vai trò của FDI đối với nước chủ đầu tư
12
Giúp các doanh nghiệp khắc phục xu hướng tỷ suất lợi nhuận bình
quân giảm dần, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm khi ở thị trường trong nước đã
chuyển sang giai đoạn suy thoái, giúp nhà đầu tư tăng doanh số sản xuất ở nước
ngoài trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh.
Phá vỡ hàng rào thuế quan ở các nước có xu hướng bảo hộ.
Bành trướng sức mạnh về kinh tế và chính trị.
Tuy nhiên, FDI cũng có những bất cập đối với nước chủ đầu tư, đó là:
Vốn đầu tư chảy ra nước ngoài sẽ làm giảm tăng trưởng GDP và việc
làm trong nước.
Khi các công ty lớn đầu tư ra nước ngoài sản xuất các mặt hàng cùng
loại sẽ tạo nên khả năng cạnh tranh mới giữa các doanh nghiệp ngoài nước với
chính doanh nghiệp trong nước, thậm chí cạnh tranh với chính doanh nghiệp đầu
tư.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI
Có nhiều nhân tố tác động đến việc thu hút FDI, song có một số nhân tố chính
sau đây:
1.1.3.1. Các nhân tố quốc tế, quốc gia đi đầu tư
Dòng chảy của nguồn vốn đầu tư trên thế giới cũng phụ thuộc vào rất nhiều
các nhân tố khác nhau. Khi nền kinh tế thế giới tăng trưởng tốt, dòng vốn này dồi dào
hơn, khi nền kinh tế thế giới gặp khó khăn thì dòng vốn này khan hiếm hơn. Khan
hiếm không phải do thiếu mà do niềm tin của các nhà đầu tư vào nền kinh tế bị suy
giảm, họ đầu tư vào những lĩnh vực an toàn hơn hoặc cất giữ tiền ở dạng ngoại tệ
mạnh hay vàng.
chuyển vốn ra nước ngoài của nhà đầu tư nhằm khai thác thị trường, nên nếu thị
trường của nước tiếp nhận đầu tư nhỏ, khả năng thanh toán của dân cư bị hạn chế thì
sẽ không hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này lý giải tại sao một số nước
14
dành rất nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài nhưng không hấp dẫn được
luồng vốn FDI.
Thực tế đã chứng minh nơi nào thu hút được nhiều vốn FDI nơi đó có tốc độ
phát triển kinh tế nhanh và ổn định; đời sống nhân dân được cải thiện. Để ra quyết
định đầu tư nhà đầu tư luôn so sánh các điều kiện trong môi trường đầu tư giữa các
địa phương. Vì vậy vấn đề đặt ra với các địa phương hiện nay là làm thế nào để tạo
được môi trường đầu tư thuận lợi nhất.
Đối với từng tỉnh
Theo quan điểm đánh giá của các chuyên gia kinh tế cũng như các doanh
nghiệp đều cho rằng nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thu hút FDI vẫn là quan
điểm, chủ trương của chính quyền địa phương. Quan điểm chính sách của tỉnh được
coi là tốt nếu:
Phát huy được nội lực, huy động được sự tham gia đóng góp của chính địa
phương mình. Bất cứ tỉnh, địa phương nào dù điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng có
thể không thuận lợi vẫn có cơ hội phát triển không nên phụ thuộc vào những thứ có
sẵn như vị trí địa lý, những cảng biển… Mỗi địa phương đều có cơ hội phát triển, thu
hút đầu tư nếu đủ năng động, có sáng kiến xuất phát từ chính điều kiện của địa
phương mình.
Tính minh bạch và nhất quán trong hệ thống chính sách.
Các nhà đầu tư khi ra quyết định đầu tư đều muốn được an toàn, nhanh rẻ và
kịp thời. Chính vì vậy việc tạo niềm tin đối với các nhà đầu tư là rất quan trọng.
Trước khi quyết định đầu tư, các nhà đầu tư luôn tìm hiểu kỹ về các vấn đề ở địa
phương như vướng mắc có được giải quyết không, có được cung cấp thông tin khi
cần thiết hay không. Những quyết định của các cấp đưa ra có nhanh chóng và nhất
quán hay không. Nói về tính nhất quán tức là giải quyết các sự việc có cùng tính chất
phải như nhau. Sự nhất quán phải thể hiện cả lời nói và hành động từ trên xuống
yên tâm cho các nhà đầu tư thì công khai các khoản chi phí và thủ tục là rất cần thiết.
Sự cam kết mạnh mẽ cùng ủng hộ phát triển doanh nghiệp là động lực quan
trọng có tác dụng khích lệ tinh thần kinh doanh của các doanh nghiệp. Các cam kết
16
ủng hộ này cần phải thực hiện bằng những hành động cụ thể. Bên cạnh các hội nghị
hàng năm để biểu dương các doanh nghiệp kinh doanh tốt, lãnh đạo tỉnh cần tổ chức
các cuộc đối thoại trực tiếp với các doanh nghiệp gặp khó khăn theo từng vấn đề cụ
thể như đất đai, thủ tục hành chính để cùng doanh nghiệp tháo gỡ.
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam tiến hành nghiên cứu và đánh giá
về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dựa trên các điều kiện tự nhiên và chính sách của
chính quyền địa phương đối với phát triển kinh tế. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay
lợi thế so sánh tương đối về phát triển kinh tế và môi trường kinh doanh của một số
tỉnh và thành phố được thể hiện ở sự hấp dẫn về đầu tư và kinh doanh đối với các
doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên các yếu tố sau:
- Các yếu tố truyền thống về các điều kiện tự nhiên và nguồn lực.
- Hạ tầng sẵn có cho sự phát triển các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
- Chính sách khuyến khích đầu tư được đưa ra và thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Mật độ và mức độ cạnh tranh của thị trường đó.
Như vậy có thể thấy bên cạnh các yếu tố lợi thế tự nhiên mà một địa phương
được thừa hưởng còn có các nhân tố khác cấu thành nên năng lực cạnh tranh. Đó là
sự nỗ lực chủ quan của nhà lãnh đạo và chính quyền địa phương sở tại. Điều này làm
cho một số tỉnh không giàu về điều kiện tự nhiên vẫn có thể phát triển mạnh về kinh
tế. Đối với các doanh nghiệp chỉ số canh tranh đóng một vai trò rất quan trọng. Các
doanh nghiệp sẽ rất muốn đầu tư tại địa phương có điều kiện thuận lợi, có thể tiến
hành hoạt động kinh doanh với chi phí thấp, thủ tục đơn giản… để đạt được mục
đích cuối cùng là thu được lợi nhuận cao.
1.2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ FDI
Dưới đây là một số lý thuyết về FDI:
1.2.1. Mô hình cái vòng luẩn quẩn của NUSKSE
17
Còn với các hộ gia đình thì trong nền kinh tế đang phát triển, từng hộ gia đình
có thu nhập trung bình và khá thậm chí còn kém thì chưa thể đóng góp nhiều cho tiết
kiệm được. Và như vậy ảnh hưởng của S4 cũng hạn chế.
Từ những nhận định trên 3 yếu tố cấu thành tiết kiệm quốc gia chưa lớn nên
tiết kiệm quốc gia sẽ không đủ lớn để cho cả quốc gia phát triển kinh tế. Các yếu tố
đó lôi kéo tác động đến nhau làm cho từng yếu tố không phát triển mạnh được và
không phát huy được sức mạnh của mình, tạo ra phản ứng dây chuyền làm chậm sự
phát triển của cả nền kinh tế gọi là “cái vòng luẩn quẩn”.
Để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn này, cần có tác động của yếu tố bên ngoài là
FDI và ODA của các quốc gia khác, đặc biệt là các nước phát triển. Trong đó FDI có
vai trò rất quan trọng. Qua việc tăng và chuyển giao lượng tài chính và khoa học công
nghệ cùng nhân lực chất lượng cao vào nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư, FDI
tạo ra sức bật cho nền kinh tế của các nước này đủ sức thoát khỏi vòng luẩn quẩn. Ví
dụ điển hình là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Việt Nam.
1.2.2. Mô hình MacDouglall- Kempt
Mục tiêu của mô hình MacDouglall– Kempt là phân tích năng suất cận biên
ở nước đi đầu tư và nước nhận đầu tư làm ảnh hưởng tới đầu tư và hiệu quả đầu tư
cũng như tác động tới phát triển kinh tế của các nước.
Trên cơ sở đó, so sánh lợi ích thu được của các quốc gia khi có FDI và khi
chưa có FDI để làm nổi bật tầm quan trọng và ích lợi của FDI là FDI làm tăng tổng
sản phẩm trong nước của cả nước nhận đầu tư và cả nước đi đầu tư.
19
Mô hình này có vai trò quan trọng là làm nổi bật hiệu quả của FDI với nền
kinh tế các nước đầu tư và tiếp nhận đầu tư dưới quan điểm của lý thuyết năng suất
cận biên.
Mô hình đã minh hoạ khá rõ sự chuyển dịch tổng sản phẩm của các quốc gia
khi chưa có FDI và khi có FDI, tác động lên tổng sản phẩm mỗi nước thế giới như
thế nào, dù giá sử dụng vốn ở mỗi nước khác nhau nhưng khi có FDI thì tổng sản
phẩm hai nước vẫn tăng. Nguyên do là dòng FDI chảy từ nước có giá sử dụng vốn
cao sang nước có giá sử dụng vốn thấp.
Nam luôn coi đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của
nền kinh tế, được khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh
tế khác.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vai trò quan
trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Trước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng
vào tổng đầu tư xã hội và góp phần cải thiện cán cân thanh toán trong giai đoạn vừa
qua. Các nghiên cứu gần đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam rút ra nhận định
21
chung rằng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng vào GDP với
tỷ trọng ngày càng tăng.
Khu vực này góp phần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ
của nhiều ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng
kim ngạch xuất khẩu hàng hoá), đóng góp cho ngân sách Nhà nước và tạo việc làm
cho một bộ phận lao động. Bên cạnh đó, FDI có vai trò trong chuyển giao công nghệ
và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạo sức ép buộc các doanh nghiệp
trong nước phải tự đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất. Các dự án FDI
cũng có tác động tích cực tới việc nâng cao năng lực quản lý và trình độ của người
lao động làm việc trong các dự án FDI.
1.3.1. FDI đối với vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế
Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới với xuất phát điểm rất thấp. Do vậy,
xét về nhu cầu vốn, FDI được coi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu
tư trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư cho phát triển. Đóng góp của FDI trong
đầu tư xã hội biến động lớn, một phần phản ánh diễn biến thất thường của nguồn vốn
này, một phần thể hiện những thay đổi về đầu tư của các thành phần kinh tế trong
nước. Trong suốt một thập kỷ qua, khu vực có vốn FDI chiếm tỷ trọng ngày càng
tăng trong GDP. Bên cạnh đó, khu vực có vốn FDI luôn dẫn đầu về tốc độ tăng giá trị
gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu vực phát triển năng động nhất, tốc
độ tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao hơn mức trung bình của cả nước.
1.3.2. FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu
FDI vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, nhờ đó, trong
nguồn thu ngân sách của Nhà nước. Theo tính toán của Tổng cục thuế, năm 2002 khu
vực FDI đóng góp khoảng 480 triệu USD vào ngân sách Nhà nước, tăng 4,2 lần so
với năm 1994. Tính riêng giai đoạn 1996- 2002, khu vực này đóng góp vào ngân sách
23
trung bình ở mức khoảng 6%. Tỷ trọng đóng góp nhỏ là do các doanh nghiệp FDI
được hưởng chính sách khuyến khích của Chính phủ thông qua giảm thuế thu nhập
trong những năm đầu hoạt động. Tuy nhiên, nếu tính cả thu từ dầu thô thì tỷ trọng
này ước khoảng 20%.
Bên cạnh đó, FDI đã góp phần quan trọng vào việc tăng thặng dư của tài
khoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán nói chung.
1.4. TÌNH HÌNH THU HÚT FDI CỦA HOA KỲ VÀO VIỆT NAM
1.4.1. Đặc điểm hoạt động FDI và xu hướng FDI của Hoa Kỳ hiện nay
1.4.1.1. Đặc điểm hoạt động FDI của Hoa Kỳ hiện nay
Mục tiêu kinh doanh của Hoa Kỳ là luôn vươn tới tối đa hoá lợi nhuận trong
các hoạt động của mình và như vậy, có những điểm tương đồng với Châu Âu. Trong
khi đó, mục tiêu hàng đầu của Nhật Bản là phát triển tập đoàn, chú trọng tăng tỷ lệ
chiếm lĩnh và khai thác thị trường thế giới, phát triển sản phẩm mới, kỹ thuật mới,
tăng cường vị trí cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Đối với Hoa Kỳ, họ đều chú trọng đến khả năng tiếp cận thị trường của nước
nhận đầu tư và coi đó là nền tảng để xây dựng chiến lược đầu tư của mình. Điều này
khác với các công ty Nhật Bản, quan tâm nhiều hơn đến nguồn lao động rẻ và các
nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm đạt được những chi phí sản xuất thấp hơn. Với
quan điểm như vậy, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ mang tính tập trung
cao. Điều này cũng lý giải tại sao trong thời gian qua, các nước Châu Âu nói riêng và
các nước phát triển nói chung vẫn là nơi nhận được nhiều vốn đầu tư nhất của Hoa
Kỳ, đó là vì khu vực này có qui mô lớn, giàu có và tính liên kết của các thị trường
cao.
Hoa Kỳ cũng rất quan tâm đến vị trí chiến lược của nước nhận đầu tư. Họ
muốn phát triển mạng lưới sản xuất và phân phối khép kín trong châu lục chứ không
chỉ ở một nước với sự liên kết cao và phân công chặt chẽ rõ ràng. Do đó vị trí địa-
Hiệp định bảo hộ đầu tư, Hiệp định thương mại, và các Hiệp định đa phương khác.
25