khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN QUANG TRÍ
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG
TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii )
THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN
PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH B ỆNH HỌC THỦY SẢN
2009
This is trial version
www.adultpdf.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN QUANG TRÍ
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG
TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii )
THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN
PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH B ỆNH HỌC THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. DƯƠNG NHỰT LONG
Ths. ĐẶNG HỮU TÂM
2009
This is trial version
www.adultpdf.com
i
LỜI CẢM TẠ

pH (7,0 – 8,5), độ trong (18 – 35 cm) và hàm lư ợng oxygen (4 – 5 ppm),
amonium (0 – 1 ppm), P-PO
4
3-
(0,1 – 0,3 ppm), H
2
S (0,0 – 0,02 ppm), NO
2
(0,0 – 1,0) và các loại thức ăn tự nhiên (thực vật phiêu sinh, động vật phiêu
sinh) trong ao nuôi thể hiện những giá trị ho àn toàn không ảnh hưởng bất lợi
cho sự phát triển của tôm c àng xanh nuôi trong ao đ ất. Sau thời gian nuôi 3
tháng, đối với ao nuôi 1, trọng lượng bình quân của tôm nuôi đạt 10 g/con, ao
số 2 trọng lượng bình quân 9,5 g/con, ao số 3 trọng lượng bình quân 13 g/con
và ao số 4 trọng lượng bình quân 8g/con .
This is trial version
www.adultpdf.com
iii
MỤC LỤC
Lời cảm tạ i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng v
Danh sách các hình vi
Chương I: Giới thiệu 1
Chương II: Lượt khảo tài liệu 3
2.1 Đặc điểm sinh học của tôm c àng xanh 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Vòng đời của tôm càng xanh .3
2.1.4 Giới tính 4

Chương V Kết luận và đề xuất 28
5.1 Kết luận 28
5.2 Đề xuất 28
Tài liệu tham khảo 30
Phụ lục 31
This is trial version
www.adultpdf.com
v
DANH SÁCH CÁC B ẢNG
Bảng 2.1 Chu kỳ lột xác của tôm c àng xanh ở các giai đoạn khác nhau …… 5
Bảng 2.2 Kết quả phân loại tôm s au thu hoạch ở Long An………………… 7
Bảng 2.3 Kết quả phân loại tôm sau thu hoạch ở Hồng Dân- Bạc Liêu…… 8
Bảng 4.1 Các yếu tố thủy lý hóa trong mô h ình nuôi………………………. 17
Bảng 4.2 Tăng trọng của tôm nuôi qua các đợt thu mẫu…………………… 26
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của tôm nuôi thâm canh sau ba
tháng …………………………………………………………………………27
This is trial version
www.adultpdf.com
vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Vòng đời tôm càng xanh 4
Hình 4.1 Biến động thành phần loài phiêu sinh thực vật qua các đợt khảo sát . 22
Hình 4.2 Biến động số lượng phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi 23
Hình 4.3 Biến động thành phần giống loài Zooplankton ở các ao nuôi 24
Hình 4.4 Biến động mật độ phi êu sinh động vật qua các đợt khảo sát 25
Hình 4.5 Tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi 27
This is trial version
www.adultpdf.com
1
Chương I

Long An, kết quả bước đầu cho thấy hiệu quả mang lại đ ã góp phần cải
thiện đáng kể đời sống của các nông hộ trong v ùng.
Xuất phát từ thực tế, lợi thế về tiềm năng diện tích mặt n ước thuận lợi cho
nghề nuôi thủy sản ở Bạc Liêu. Trên cơ sở khai thác hợp lí tiềm năng v à
This is trial version
www.adultpdf.com
2
diện tích mặt nước hiện có cùng với những phù hợp về mùa vụ (vụ nước lợ
nuôi tôm sú, vụ nước ngọt nuôi tôm c àng xanh), góp phần cũng cố cơ sở lí
luận, xây dựng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao
đất, nhằm cải thiện và mang lại thu nhập quanh năm cho ng ười dân là vấn
đề thật sự cần thiết và có ý nghĩa. Do đó đề tài: “Khảo sát một số yếu tố
môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii) thâm canh trong ao đất ở hai huyện Phước Long và Hòa
Bình – Bạc Liêu” được thực hiện :
Mục tiêu đề tài
Làm cơ sở cho việc xây dựng ho àn thiện mô hình nuôi tôm càng xanh
thương phẩm trong ao đất ở quy mô nông hộ có tỉ lệ sống, năng suất v à đạt
hiệu quả cao
Nội dung đề tài
Theo dõi một số yếu tố thủy lý hóa và thủy sinh trong mô hình nuôi tôm
thâm canh trong ao đ ất ở tỉnh Bạc Liêu.
Theo dõi tăng trưởng của tôm càng xanh sau ba tháng nuôi.
Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện 0 3 tháng (4/2009 đến tháng 7/2009).
This is trial version
www.adultpdf.com
3
Chương II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Khi thành thục tôm bắt cặp, đẻ trứng và trứng dính vào các chân bụng của
tôm mẹ. Tôm trứng di cư ra vùng cửa sông nước lợ (6-8 ‰) để nở. Ấu
trùng nở ra sống phù du và trải qua 11 lần biến thái để trở thành hậu ấu
trùng. Lúc này, tôm có xu hướng tiến vào nước ngọt như sông, rạch, ruộng,
ao hồ,… ở đó, chúng sinh sống và lớn lên. Tôm có thể di cư rất xa, trong
phạm vi hơn 200 km từ bờ biển vào nội địa. Khi trưởng thành chúng lại di
cư ra vùng nước lợ có độ mặn thích hợp để sinh s ản và vòng đời lại tiếp
tục.
2.1.4 Giới tính
Có thể phân biệt tôm đực v à tôm cái dễ dàng thông qua hình dạng bên
ngoài của chúng (con đực có kích cỡ lớn h ơn con cái, đầu ngực to hơn,
khoang bụng hẹp hơn, đôi càng thứ hai dài, to và thô hơn con cái) , nhánh
phụ đực mọc kế nhánh trong của chân bụng thứ hai , xuất hiện khi tôm đạt
kích cỡ 30 mm và hoàn chỉnh khi tôm đạt 70 mm , mặt bụng ở đốt bụng thứ
nhất có điểm cứng, cơ quan sinh dục (lỗ sinh dục đực ở góc chân bò thứ 5)
(Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 1999).
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cũng như các loài giáp khác , tôm càng xanh sinh trư ởng không liên tục,
kích thước tăng nhanh sau mỗi chu lột xác . Trong giai đoạn từ tôm bột đến
This is trial version
www.adultpdf.com
5
đạt kích cỡ 35-50 g/con sự sinh trưởng của tôm đực và tôm cái tương
đương nhau, sau đó chúng khác nhau r õ theo giới tính. Tôm đực sinh
trưởng nhanh hơn tôm cái và đạt trọng lượng gấp đôi tôm cái trong c ùng
thời gian nuôi. Sau 4-5 tháng nuôi tôm có thể đạt trọng lượng 40-50 g/con
(Nguyễn Thanh Phương, 2001).
Theo báo cáo của Ling (1969) về tỷ lệ tăng trưởng tôm nuôi thực nghiệm ở
Penang, Malaysia. Tôm thả nuôi trong ao đạt đ ược chiều dài từ 2,5-15,5
cm và trọng lượng 110 g trong 7 tháng. Brick (1977) mô t ả tốc độ phát

20
22
22-24
2.1.7 Đặc điểm sinh sản
Tôm càng xanh thành th ục quanh năm. Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long tôm
càng xanh có hai mùa vụ sinh sản chính trong năm là từ tháng 4-6 và tháng
8-10. Tôm cái thành th ục lần đầu khoảng 90-115 ngày kể từ tôm bột và
trọng lượng có thể đạt 30-40 g. Tuy nhiên kích cỡ tôm thành thục còn phụ
thuộc rất nhiều vào yếu tố môi trường, thức ăn, kích cỡ và trọng lượng của
This is trial version
www.adultpdf.com
6
tôm. Sức sinh sản của tôm c ó thể thay đổi từ 7.000-50.000 trứng, trung
bình sức sinh sản tương đối của tôm khoảng 500 -1.000 trứng/g trọng lượng
tôm. Tuy nhiên, tôm nuôi trong ao hồ sức sinh sản của chúng có thể thấp
hơn, trung bình khoảng 300-600 trứng/g trọng lượng. Tôm cái có thể tái
phát dục và đẻ lại sau 16-45 ngày hay có th ể chỉ sau 7 ngày, tùy trường
hợp chúng có thể tái phát dục v à đẻ lại 5-6 lần (Nguyễn Thanh Ph ương và
Trần Ngọc Hải, 2004) .
2.1.8 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm càng xanh là giáp sát b ậc cao, được ghép vào loại động vật đáy. Sống
ở tầng đáy và ăn đáy, là loài ăn tạp thiên về động vật. Hàm lượng đạm tối
ưu cho nuôi tôm từ 27-35%. Nhu cầu đạm của tôm thay đổi rất lớn theo
giai đoạn phát triển. Ngoài nhu cầu về đạm tôm còn có nhu cầu một số các
chất khác như: chất béo 6-7,5%, chất bột đường (tôm càng xanh có khả
năng sử dụng tốt các chất bột đ ường), vitamin và khoáng ch ất (Nguyễn
Thanh Phương và Tr ần Ngọc Hải, 2004).
2.1.9 Đặc điểm môi trường sống
Theo Nguyễn Thanh Phương (2001) tôm càng xanh là loài r ộng muối. Tôm
càng xanh trưởng thành sống chư yếu ở nước ngọt, có khả năng sống được

300 kg/ha/vụ đối với nuôi tôm trong ruộng lúa.
+ Năm 2000, mô hình nuôi tôm càng xanh chuyên canh trong ao đất ở
Nông trường quốc doanh Sông Hậu – Cần Thơ đạt năng suất giao động từ
600 – 1.000 kg/ha (Trần Ngọc Hải và ctv, 2002), ngược lại với mô hình
tôm càng xanh luân canh trong ru ộng lúa, năng suất biến động từ 600 - 900
kg/ha tại Cần Thơ (Trần Ngọc Hải và ctv, 2002) và 1.000 – 1.200 kg/ha tại
An Giang (sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2003).
+ Ở An Giang, năm 2004, nuôi tôm m ùa lũ theo mô hình chân ruộng,
đăng quầng, cồn bãi ven sông bằng nguồn giống nhân tạo với thức ăn l à ốc
bươu vàng đạt năng suất 1,2 tấn/ha (Nguyễn Hữu Nam, 2005).
+ Ở Vĩnh Long, nuôi tôm c àng xanh trong ao đ ất với mật độ 8 – 10 tôm
giống/m
2
cho ăn thức ăn công nghiệp và thức ăn tươi sống kết hợp, sau 6
tháng nuôi đạt năng suất trung b ình 794 – 967,7 kg/ha, tỉ lệ sống 37,3 và
27,4% (Nguyễn Anh Tuấn và ctv, 2004).
+ Năm 2003, mô hình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đất tại
huyện Mộc Hóa tỉnh Long An, mật độ 40 ấu tr ùng/m
2
cho ăn thức ăn công
nghiệp và thức ăn tươi sống. Sau 6 tháng nuôi, năng suất đạt 3.250 kg/ha, tỉ
lệ sống 13,9% (Dương Nhựt Long và ctv, 2003). Với kết quả phân loại nh ư
sau:
Bảng 2.2 Tỷ lệ phân loại khối lượng tôm sau thu hoạch ở Long An
Nông hộ
Loại
Lê Quốc Tuấn
Nguyễn Công Bình
Loại 1 (%)
25

56
Loại 3 (xô) (%)
22
11
38
Loại 4 (Trấu) (%)
7
4
2.2.2 Trên thế giới
Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii ) là loài có kích thư ớc lớn
nhất trong các loài tôm nước ngọt, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế
cao được nhiều người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng. Năm 1977 với sự
thành công trong hoạt động nghiên cứu và hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật
sinh sản nhân tạo, đã thúc đẩy nghề nuôi tôm càng xanh thương ph ẩm phát
triển nhanh ở nhiều n ước như: Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ,
Israel, Ấn Độ, Malaysia và Bangladesh ( Nguyễn Thanh Phương và ctv,
2003).
Các hình thức nuôi tôm càng xanh hiện nay cũng rất đa dạng từ: quảng
canh, quảng canh cải tiến ở mương vườn, ruộng lúa hoặc hình thức đăng
chắn, lưới ở vùng ven sông, vùng ngập nước ở các ruộng đồng đến các
hình thức nuôi bán thâm canh v à thâm canh với mật độ cao trong điều kiện
ao đất hoặc bể ximăng. Tùy theo hình thức và mô hình nuôi, năng suất tôm
càng xanh đạt được trong một chu kỳ nuôi ho àn toàn khác nhau.
+ Thái Lan: Tôm càng xan h nuôi trong điều kiện ruộng lúa bằng giống
nhân tạo với kích thước 4,5-4,8 cm, mật độ 1,25 con/m
2
, năng suất thu
hoạch 370 kg/ha (Janssen , 1998, trích dẫn Nguyễn Thị Ri, 2006) . Trong
điều kiện nuôi thâm canh ở ao đất , năng suất 6-8 tấn/ha.
+ Bangladesh: Với hình thức nuôi kết hợp trồng lúa luân canh n ăng suất

 Ao 2 : 3000m
2
của hộ Nguyễn Thị Tươi
 Ao 3: 4000m
2
của Hồ Hữu Nhẹ
 Ao 4: 2000m
2
của Phú Văn Trực
3.2 Địa điểm
Tại huyện Phước Long và Hòa Bình , Bạc Liêu
3.3 Vật liệu nghiên cứu
Các nguồn vật liệu, vật tư được sử dụng trong quá tr ình thực hiện đề tài:
– Công trình các ao nuôi
– Vôi nông nghiệp (CaCO
3
)
– Rễ cây thuốc cá
– Formol
– Tôm giống
– Thức ăn công nghiệp cho tôm, thức ăn tươi sống (ốc bươu vàng, cá tạp)
– Máy bơm nước
– Quạt nước
– Sàng cho ăn
– Dụng cụ thu mẫu
This is trial version
www.adultpdf.com
11
– Dụng cụ phân tích mẫu: kính hiển vi, buồng đếm Sedgwick Rafter , cân
điện tử, thước đo

3.4.3.2 Quản lí hệ thống ao nuôi
Thức ăn
Thức ăn công nghiệp hiệu Grobest dành cho tôm càng xanh v ới kích cỡ
viên thức ăn 1,5 mm hoặc 2 mm hoặc kích cỡ 2,5 mm (có h àm lượng
protein dao động từ 24-26%) và thức ăn tươi sống (ốc bươu vàng, cá tạp)
được cung cấp để sử dụng cho hệ thống nuôi với khẩu phần ăn dao động 6 -
15% trọng lượng/ngày (tính theo trọng lượng khô), lượng thức ăn cung cấp
cho tôm nuôi sẽ được điều chỉnh theo sự tăng trọng của tôm trong quá tr ình
nuôi.
Tháng đầu, tôm còn nhỏ chỉ ăn bằng thức ăn công nghiệp với khẩu phần l à
30% trọng lượng thân.Tôm được cho ăn 4 ngày trong lần.
Từ tháng thứ hai trở đi cho tôm ăn thức ăn công ng hiệp với thức ăn tươi
sống, với tỉ lệ 3:7 (tính theo khối l ượng thức ăn). Chỉ cho tôm ăn ngày 2
lần sáng và chiều.
Cho tôm ăn bằng cách rãi thức ăn xung quanh bờ ao v à trong sàng ăn để
kiểm tra thức ăn.
Quản lý ao nuôi
This is trial version
www.adultpdf.com
14
Mỗi ngày các yếu tố về chất lượng nước ao nuôi như nhiệt độ, pH và độ
trong của nước sẽ được theo dõi, quan sát nhằm kịp thời phát hiện những
biểu hiện không tốt đối với tôm trong mô h ình.
Thay nước theo định kỳ khi thủy triều lên, hoặc khi nước trong ao có biểu
hiện bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến tôm nuôi.
Từ tháng thứ hai chạy quạt n ước mỗi ngày từ 7 giờ tối đến 7 giờ sáng.Và
những lúc tôm có biểu hiện nổi đầu do thiếu oxy…
Nửa tháng, chất lượng nước trong ao nuôi sẽ được thu mẫu, phân tích và
đánh giá điều kiện về chất lượng nước với các yếu tố như: DO, N-NH
4

S được test tại chỗ bằng bộ
test Sera.
3.5.1.2 Mẫu thủy sinh vật
Phiêu sinh thực vật
Định tính: Dùng lưới phiêu sinh kích thước mắt lưới 27 µm, đặt lưới bên
dưới cách mặt nước 20 cm ở các điểm, kéo theo hình số 8 hoặc hình
ziczac, sau đó trữ mẫu trong lọ 110 ml rồi cố định bằng formol 2 -4%.
Khi phân tích mẫu lắc nhẹ, đều. Sau đó d ùng ống nhỏ giọt hút 0,1 ml mẫu
nước nhỏ lên lam, quan sát dưới kính hiển vi và định loại dựa vào tài liệu
phân loại Shirota (1966).
Định lượng: Dùng thau 2 lít múc 50 thau khắp ao cho qua lưới 27 µm, sau
đó cho vào lọ 110 ml rồi cố định bằng formol 2 -4%.
This is trial version
www.adultpdf.com
15
Phân tích định lượng dùng buồng đếm Sedgwick Rafter. Công thức tính
định lượng:
1000 Th ể tích mẫu cô đặc(ml)
SLPTV(Cá thể/lít) = T x x x 1000
Trong đó:
T: số cá thể đếm được
A: diện tích ô đếm (1 mm
2
)
N: số ô đếm
Phiêu sinh động vật
Mẫu động vật nổi thu bằng lưới phiêu sinh kích thước mắt lưới 60 µm, cố
định bằng formol 2-4%. Quá trình phân tích định tính và định lượng thực
hiện tương tự như phân tích thực vật nổi. Định lượng động vật nổi được
xác định theo công thức:

1
)
Trong đó:
DWG là tăng trưởng tuyệt đối theo ng ày (g/ngày).
P
1
, P
2
là trọng lượng tại thời điểm t
1
, t
2
.
t
1
, t
2
là thời điểm đầu và thời điểm cuối.
Tốc độ tăng trưởng đặc biệt(%/ng ày)
SGR (%/ngày) = (P
2
- P
1
)/(t
2
– t
1
)*100
Trong đó:
SGR là tốc độ tăng trưởng đặc biệt (%/ngày).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status