ảnh hưởng của thuốc trừ sâu diazan 60 ec lên cường độ hô hấp và sinh trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) - Pdf 10

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
DƯƠNG CAO
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DIAZAN 60 EC
LÊN CƯỜNG ĐỘ HÔ HẤP VÀ SINH TRƯỞNG CỦA
TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii)
LUẬ N VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2009
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
DƯƠNG CAO
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU DIAZAN 60 EC
LÊN CƯỜNG ĐỘ HÔ HẤP VÀ SINH TRƯỞNG CỦA
TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii)
LUẬ N VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
PGS. TS. NGUYỄN THANH PHƯƠNG
2009
3
LỜI CẢM ƠN
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, khoa Thủy Sản, quý
thầy cô đã truyền đạt kiến thức, luôn tạo điều kiện cho tôi học tập và rèn luyện
trong suốt bốn năm qua.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Thầy Nguyễn Thanh Phương và cô
Đỗ Thị Thanh Hương đ
ã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành tốt đề tài.

ốc nhưng lại thấp hơn so với nghiệm thức 152,5 µl/L và 305 µl/L là
hai nghi
ệm thức có nồng độ thuốc cao. Tuy nhiên, chỉ có nghiệm thức 61 µl/L
cho k
ết quả 275,26 ± 11,92 mgO
2
/kg/giờ thấp hơn và khác biệt có ý nghĩa thống
kê (p < 0,05) so với các nghiệm thức còn lại.
Tỉ lệ sống của tôm giảm ở hầu hết các nghiệm thức sau các lần tiếp xúc
với thuốc. tỉ lệ sống tăng ở nghiệm thức 6,1 µl/L so với đối chứng(p > 0,05),
s
au đó giảm dần ở các nghiệm thức có nồng độ thuốc cao. Thấp nhất là ở
nghiệm thức 305 µl/L và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với đối
chứng.
Ẩm độ trong thịt tôm ít có sự ch
ênh lệch giữa các nghiệm thức nhưng
hàm lượng đam trong thịt tôm lai có
sự khác biệt. thấp nhất là ở nghiệm thức 61
µl/L 21,3% và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối chứng (p < 0,05).
Tốc độ tăng trưởng của tôm ở nghiệm thức 6,1 µl/L là 0,652 ± 0,035%
cao hơn so với các nghiệm thức khác nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống
kê (p > 0,05) so với đối chứng. Tăng trưởng ở nghiệm thức 305 µl/L là 0,39 ±
0,072% th
ấp nhất và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối chứng (p < 0,05).
K
ết quả này cho thấy, tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) ít bị ảnh
hưởng bởi thuốc trừ s
âu Diazan 60EC với nồng độ ≤ 6,1 µl/L trong thời gian
ngắn.
5

ốc dùng làm thí nghiệm 14
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
3.2. Đối tượng nghiên cứu 17
3.2.1. Hóa ch
ất 17
3.2.2. Tôm thí nghi
ệm 17
3.2.3. V
ật liệu thí nghiệm 18
3.3. Phương pháp thí nghiệm 18
3.5.1. Thí nghi
ệm xác định LC
50
-96h 18
3.3.2. Thí nghi
ệm 1: Xác định ảnh hưởng diazan 60EC lên tiêu hao oxy của tôm.18
3.3.3. Thí nghi
ệm 2: Ảnh hưởng của diazan 60EC ở nồng độ dưới ngưỡng gây
chết lên tiêu thụ thức ăn, sinh trưởng, tỉ lệ sống, hàm lượng protein và nước
trong thịt tôm. 19
3.4. Phương pháp xử lý số liệu 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 22
4.1 Xác định giá trị LC
50
22
4.2 Tiêu hao oxy c
ủa tôm ở các nồng độ Diazan 60EC khác nhau 22
4.3
Ảnh hưởng của Diazan 60EC lên tăng trưởng của tôm 23

50
-96 giờ 28
Ph
ụ lục 2 Bảng số liệu đo tiêu hao oxy 30
Ph
ụ lục 3 Bảng số liệu đo nhiệt độ sáng 31
Ph
ụ lục 4 Bảng số liệu đo nhiệt độ chiều 34
Ph
ụ lục 5 Bảng số liệu do pH sáng 37
Ph
ụ lục 6 Bảng số liệu đo pH chiều 39
Ph
ụ lục 7 Bảng số liệu do tiêu hao oxy (DO) sáng 42
Ph
ụ lục 8 Bảng số liệu do tiêu hao oxy (DO) chiều 43
Ph
ụ lục 9 Bảng số liệu do TAN ở thí nghiệm 2 46
Ph
ụ lục 10 Bảng số liệu do NO2- ở thí nghiệm 2 47
Ph
ụ lục 11 Bảng số liệu do NO3- ở thí nghiệm 2 47
Ph
ụ lục 12 Bảng số liệu tỉ lệ sống ở thí nghiệm 2 48
Ph
ụ lục 13 Bảng số liệu chu kỳ lột xác ở thí nghiệm 2 49
Ph
ụ lục 14 Bảng số liệu tiêu thụ thức ăn ở thí nghiệm 2 52
Ph
ụ lục 15 Bảng số liệu hàm lượng protein và ẩm độ trong thịt tôm ở thí nghiệm 2 55

Hình 4.2: Bi
ến động tiêu hao oxy giữa các nghiệm thức 15
Hình 4.3: Bi
ến động nhiệt độ giữa các nghiệm thức 16
Hình 4.4: Bi
ến động pH giữa các nghiệm thức 16
Hình 4.5: Bi
ến động oxy hòa tan giữa các nghiệm thức 17
Hình 4.6: Bi
ến động NH3/TAN giữa các nghiệm thức 18
Hình 4.7: Bi
ến động NO2-, NO3- giữa các nghiệm thức 18
Hình 4.8: Bi
ến động tỉ lệ sống giữa các nghiệm thức theo thời gian 19
Hình 4.9: Chu k
ỳ lột xác của các nghiệm thức 20
Hình 4.10: Tiêu th
ụ thức ăn của các nghiệm thức 21
Hình 4.11
: Hàm lượng protein và ẩm độ trong thịt tôm dưới ảnh hưởng của
Diazan 60EC 21
Hình 4.12
:SGR (%/ngày) dưới ảnh hưởng của diazan theo thời gian 23
9
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Giới thiệu
Trong những năm gần đây nghề nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii
) phát triển mạnh ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là
các t

ên hoạt chất khác
nhau được phép lưu h
ành trên thị trường (Bộ NN&PTNT, 2003). Đến năm
2006, có đến 1525 tên thương phẩm v
à 516 hoạt chất cho phép lưu hành, trong
đó thuốc trừ sâu có khoảng 621 tên thương mại với 189 hoạt chất (Cục Bảo Vệ
Thực Vật, 2007).
Diazan là loại thuốc BVTV có chứa hoạt chất diazinon gốc lân hữu cơ,
được sử dụng phổ biến trong
canh tác lúa, có thời gian bán rã 185 ngày trong
môi trường trung tính (pH 7,4) nhưng phân huỷ nhanh trong môi trường acid
(11,77 giờ, pH 3,1) hay kiềm (6 ngày, pH 10,4) (Tomlin, 1994). Do đó, có rất
nhi
ều khả năng diazinon tồn dư trong môi trường khi nó được sử dụng ở những
vùng canh tác lúa có pH trung tính và gây ảnh hưởng đến nhiều loài sinh vật.
10
Giống như đặc tính chung của thuốc BVTV gốc lân hữu cơ, dấu hiệu đầu tiên
c
ủa diazinon gây hại cho sinh vật là ức chế hoạt tính của enzyme cholinesterase
(ChE) (Tomlin, 1994). Hiện nay trên thị trường có hơn 15 tên thương mại thuốc
BVTV chứa hoạt chất diazinon với nhiều tỷ lệ pha trộn khác nhau (5, 10, 20,
40, 50 và 60%).
Ảnh hưởng của thuốc BVTV lên thủy sinh vật nói chung đã được nghiên
c
ứu từ nồng độ gây chết (LC
50
) đến nồng độ dưới ngưỡng gây chết Diazinon
không nh
ững gây ức chế lâu dài hoạt tính ChE trong não của cá Lóc (Channa
striata

H
ọ: Palaemonidae
Giống: Macrobrachium
Loài: Macrobrachium rosenbergii de Man 1879
Tên ti
ếng Anh: Giant freshwater prawn. Tôm càng xanh là loài tôm có
kích c
ỡ lớn nhất trong nhóm tôm nước ngọt.
2.1.2. Phân bố
Tôm càng xanh phân bố ở tất cả các thủy vực nước ngọt (đầm, ao, sông,
rạch, ruộng lúa ) và kể cả ở vùng nưóc lợ cửa sông. Trên thế giới tôm phân bố
ở khu
hệ Ấn Độ Dương và Tây Nam Thái Bình Dương. Ở các thủy vực độ mặn
18‰ hay đôi khi cả 25‰ vẫn có thể t
ìm thấy tôm xuất hiện. Ngoài các vùng
phân b
ố tự nhiên trên, tôm còn được di nhập và nuôi ở nhiều nơi trên thế giới
(Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004).
Ở Việt Nam, tôm càng xanh phân bố chủ yếu các tỉnh Nam bộ đặc biệt là
các vùng nước ngọt và vùng cửa sông ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long
với 2 dạng là tôm càng xanh và tôm càng lửa.
2.1.3.Đặc điểm hình thái
Tôm càng xanh có trọng lượng khá lớn, con đực có thể đạt tới 450g/con.
Thân tương đối tr
òn, con trưởng thành có màu xanh dương đậm. Chuỷ phát
triển nhọn, 1/2 chủy ngoài cong lên, trên mắt chuỷ có 11-15 răng, 2-3 răng sau
hốc mắt, 10-15 răng dưới chủy (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải,
2004).
Chân ng
ực thứ hai luôn luôn phát triển hơn các chân khác, nhất là ở tôm

àm thức ăn từ nhuyễn thể, giáp xác đến tơ sợi và kể cả
chất thối rữa hữu cơ, và tôm cũng ăn thức ăn viên công nghiệp. Tôm tìm thức ăn
bằng cơ quan xúc giác, chúng dùng râu quét ngang, dọc phía trước hưóng di
chuyển. Khi tìm gặp thức ăn chúng dùng chân ngực thứ nhất kẹp lấy thức ăn,
đưa chân hàm và từ từ đưa vào miệng. Trong quá tr
ình tìm thức ăn tôm có tính
tranh giành cao, cá thể nhỏ thường tránh xa đàn hay khi tìm được một miếng
thức ăn thì di chuyển đi nơi khác, trong khi đó con lớn vẫn chiếm chỗ và đánh
đuổi tôm nhỏ. Ngo
ài ra, tôm còn ăn đồng loại khi chúng yếu (ví dụ như mới lột)
hay khi thiếu thức ăn.
(http://vietLinh News, Technology, material, services, Consulting for
shrimp farm and aquaculture - nu«i t«m só.mht)
2.1.6. Lột xác
Giống như các loài giáp xác khác, sinh trưởng của tôm càng xanh không
liên t
ục, có sự gia tăng kích thước nhanh sau mỗi lần lột xác. Tốc độ sinh trưởng
của tôm đực và cái gần như tương đương nhau cho tới khi chúng đạt kích cở 35-
50g, sau đó khác nhau rõ theo giới tính, tôm đực sinh trưởng nhanh hơn tôm cái
và đạt trọng lượng có thể gấp đôi tôm cái trong c
ùng một thời gian nuôi.
13
Một hiện tượng thường thấy trong nuôi tôm càng xanh là sự phân đàn
khá rõ k
ể cả trong cùng một nhóm giới tính. Để sinh trưởng, cũng như các loài
giáp xác khác, Tôm Càng Xanh đều phải lột vỏ theo chu kỳ của nó, quá tr
ình
này được gọi là sự lột xác và tiếp theo sau đó là sự gia tăng đột ngột về kích
thước v
à trọng lượng.

o
C, ngoài phạm vi nhiệt độ này tôm sẽ sinh trưởng chậm hay khó lột xác.
là 6,5 - 8,5, ngoài khoảng này tôm có thể sống được nhưng sinh trưởng
kém, pH dưới 5 tôm hoạt động yếu v
à chết sau 6 giờ.
Oxy hòa tan: môi trường phải có oxy hòa tan > 2,1 ppm ở 23
o
C, trên 2,9
ppm
ở 28
o
C và trên 4,7 ppm ở 33
o
C. Dưới mức nầy tôm hoạt động yếu, tập
trung ven bờ, nổi đầu và chết sau vài giờ. Tôm lớn cần nhiều oxy hơn tôm nhỏ.
Nếu hàm lượng oxy vượt quá mức bảo hòa cũng gây tác hại đến tôm nhất là
trình hô h
ấp.quá
Ánh sáng: vừa phải, cường độ thích hợp nhất là 400 lux. Ánh sáng cao
s
ẽ ức chế hoạt động của tôm, do vậy ban ngày có ánh sáng cao tôm xuống đáy
thủy vực trú ẩn, ban đêm hoạt động tìm mồi tích cực.
Độ cứng: thích hợp trong ương nuôi tôm trong khoảng từ 50-150 ppm,
độ cứng thấp dưới 50 ppm có thể gây ra hiện tượng vỏ mềm. Tuy nhiên, khi độ
14
cứng cao hơn 300 ppm làm tôm chậm lớn, dễ nhiễm do các nguyên sinh động
vật bám.
Độ đạm: Đạm ammonia và đạm nitrite rất độc đối với tôm càng xanh và
các lo
ại thủy sản nói chung. Hàm lượng đạm trên được duy trì ở mức dưới 0,1

cholinesterase (ChE) (Tomlin, 1994) trong hệ thần kinh của sinh vật.
2.3 Tình hình nghiên cứu
15
Việc sử dụng thuốc trừ sâu trên đồng ruộng là không thể thiếu đối với
nông dân, nhưng ở n
hững ruộng có nuôi tôm kết hợp thì liều lượng khi sử dụng
thuốc trừ sâu cần được xem xét kĩ. Vì vậy các nghiên cứu về nồng độ gây chết
của thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thức vật nói riêng đối với tôm càng xanh cũng
đ
ã được một số tác giả xác định như sau:
Bảng 2: Giá trị LC50 của một số loại thuốc BVTV đối với tôm càng xanh
Nhóm
thu
ốc
Tên thuốc
Loài sinh vật
nghiên cứu
Giá trị ảnh
hưởng
Tác giả
Methylparathion
(MP)
Tôm càng
xanh
8,6 µg/L
(LC
50
-72giờ)
Trần Thị Chi và Hồ Thị
Xuân Thu (1990)

Monitor
Tôm càng
xanh
0,872 mg/L
(LC
50
-96giờ)
Phan Thị Thu Oanh
(1991)
Bassa
Tôm càng
xanh
0,267 mg/L
(LC
50
-96giờ)
Phan Thị Thu Oanh
(1991)
Sevin
Tôm càng
xanh gi
ống
0,0316 mg/L
(LC
50
- 96 giờ)
Nguyễn Thanh Tâm
(1992)
Thuốc trừ
sâu nhóm

xanh
11,84 mg/L
(LC
50
-96giờ)
Trương Hoàng Minh,
1996
Ngoài các loại thuốc trên, Diazinon là hoạt chất chứa gốc lân hữu cơ có
trong thu
ốc trừ sâu Diazan và một số thuốc khác cũng được quan tâm và nghiên
c
ứu. Năm 1999, ảnh hưởng của diazinon lên hoạt tính ChE và sinh trưởng cá
chép (Cyprrinus carpio), rô phi (Orreochromis niloticus) và mè vinh (Puntius
gonionotus) đã được nghiên cứu; Hoạt tính ChE và sinh trưởng của cả 3 loài cá
này đều giảm khi sống trong môi trường có nhiễm diazinon nhưng cường độ hô
hấp thì tăng. Như vậy, cả ba loài cá đều tăng sử dụng năng lượng cho trao đổi
chất khi tiếp xúc môi trường nhiễm bẩn diazinon (Đỗ Thị Thanh Hương, 1999).
16
Ảnh hưởng của hoạt chất diazinon lên hoạt tính ChE và sinh trưởng cá
lóc đồng (
Channa striata) được triển khai bởi Nguyễn Văn Công và ctv (2006).
Các tác gi
ả này cũng phát hiện ChE bị ức chế ở nồng độ ≥ 0,016 mg/L nhưng
tăng trọng bị ức chế ở nồng độ diazinon cao hơn (≥0,35 mg/L). Khi nhiệt độ
tăng, mức độ ChE bị ức chế cũng gia tăng
.
Ở nồng độ dưới ngưỡng gây chết, Chang et al. (2006) cũng cho thấy lân
hữu cơ trichlorfon làm ảnh hưởng đến sinh lý, sinh hoá của tôm càng xanh. Sau
24 gi
ờ tiếp xúc với trichlorfon ở nồng độ từ 0,1-0,3 mg/L, hoạt tính

ốc không dùng
chung v
ới các loại chất kiềm.
3.2.2. Tôm thí nghiệm
Tôm càng xanh (M. rosenbergii) có khối lượng 5-10g được mua từ các
hộ nuôi ở huyện Cờ Đỏ và Ô Môn mang về thuần dưỡng ở phòng thí nghiệm 2
tuần trước khi tiến hành thí nghiệm. Tôm được nuôi trong bể composite (1m
3
)
v
ới mật độ 200 con/bể, trong bể được đặt nhiều giá thể để hạn chế việc tôm ăn
lẫn nhau.
Hàng ngày tôm được cho ăn bằng mực tươi
kết hợp với thức ăn công
nghiệp, với tỉ lệ cho ăn là 5-10% khối lượng (đảm bảo đủ nhu cầu sinh trưởng
của tôm), ngày ăn 2 lần ( 7-8 giờ và 16-17 giờ), sau khi cho tôm ăn 2 giờ tiến
hành vớt bỏ thức ăn dư thừa và thay nước từ 5-10%/ lần (nước máy).
Tôm nuôi trong bể được sục khí liên tục nhằm đảm bảo oxy hòa tan >5
mg/L. Tôm kh
ỏe mạnh, cùng tuổi và khá đồng đều về giai đoạn lột xác và trọng
lượng được chọn để nghi
ên cứu. Trước khi bố trí thí nghiệm ngưng cho tôm ăn
một ngày để hạn chế phân hoặc các chất thải khác của tôm có thể làm ô nhiễm
nước thí nghiệm v
à có thể làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Hình 3.1: Chai thuốc trừ
sâu Diazan 60EC trên thị
trư
ờng
18

trước khi tiến h
ành thu mẫu để đo tiêu hao oxy. Bốn nghiệm thức có diazan 6,1
µl/L, 61 µl/L, 152,5 µl/L, 305 µl/L
tương đương với 1%, 10%, 25%, 50% giá trị
LC
50
và 1 đối chứng được chọn thí nghiệm ảnh hưởng diazinon lên tiêu hao oxy
c
ủa tôm. Mỗi nghiệm thức lập lại 10 cá thể.
Cho tôm vào bình có ch
ứa thuốc theo nồng độ pha sẵn của 5 nghiệm
thức, cho nước chảy tuần hoàn khoảng 2 giờ nhằm tránh tôm bị sốc sau đó đóng
kín bình lại để đo tiêu hao oxy của tôm. Mỗi nghiệm thức đo ít nhất 10 con (1
con/1lần lặp lại). Nhiệt độ được kiểm tra định kỳ sau 15 phút nhằm duy trì ở
mức 28 ± 0,20C bằng máy đo pH, nhiệt độ HANNA (Waterproof HI98127) và
máy nâng nhi
ệt độ.
19
Hình 3.2 thí nghiệm đo tiêu hao oxy trên tôm càng xanh dưới ảnh
hưởng của diazan
Tiêu hao oxy được xác định dựa vào đo oxy hòa tan trong nước. Sau 2
gi
ờ trong bình kín tiến hành thu mẫu nước vào lọ nút mài nâu 125ml và cố
định bằng 1ml dung
dịch MnSO4, 1ml dung dịch KI-NaOH, đậy nắp, lắt đều.
Oxy hòa tan được xác định bằng phương pháp Winkler.
Tiêu hao oxy
được tính theo công thức:
Trong đó
DO

Đ
))((
)//(
2



20
Các nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẩu nhiên trong bể composite
250 lít, mật độ 6 tôm/bể với 3 lần lặp lại nuôi trong 3 bể riêng.
Th
ời gian thí nghiệm 84 ngày.
* Chăm sóc và quản lý:
Trong 4 ngày đầu kể từ khi cho thuốc vào, tôm không được cho ăn và
không thay nước. Sau 96 giờ tiến hành thay 30% lượng nước và sau đó cứ 3
ngày/lần thay 30% lượng nước (nước máy) trong bể nuôi nhằm đảm bảo ổn
định được các yếu tố môi trường như oxy, NH3, NO2
-… đến ngày thứ 32 (sau
khi bố trí thí nghiệm) cho tôm tiếp xúc lần 2 với diazan. Cũng giống như lần thứ
nhất tiếp xúc với thuốc, suốt 4 ngày tiếp xúc tôm không được cho ăn và không
thay nước. Sau đó tôm được thay nước tương tự như ở lần tiếp xúc trước.
Hình 3.3 Hệ thống thí nghiệm nuôi tăng trưởng và thức ăn mực tươi
Trong 2 tuần đầu thì hàng ngày tôm được cho ăn bằng mực tươi, ngày ăn
2 lần lúc 7 - 8 giờ và 16 - 17 giờ, với lượng thức ăn đảm bảo dư thừa để tính
lượng thức ăn tôm đ
ã sử dụng (chỉ tính trong 2 tuần đầu).
Sau đó cho tôm ăn theo nhu cầu (khoảng 5
-10% trọng lượng tôm, đảm
bảo đủ đến dư) nhằm đảm bảo đủ năng lượng cho hoạt động và sinh trưởng. Sau
khi cho tôm ăn 3 giờ tiến h

SGR%/ngày = 100*(lnW
c
– lnW
d
)/thời gian (ngày)
Trong đó: W
c
: trọng lượng cuối (g)
W
d
: trọng lượng đầu (g)
3.4. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý bằng chương trình excel, phần mềm SPSS với
phép thử Duncan, LSD, Dunnet, probit và one-way ANOVA để kiểm tra ảnh
hưởng của diazinon l
ên các chỉ tiêu theo dõi. Các số liệu khác biệt có ý nghĩa
thống kê khi p < 0,05.
22
PHẦN 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Xác định giá trị LC
50
Số tôm chết qua các thời gian quan sát và giá trị LC50 được ghi trong
bảng 3
Nghiệm thức 09 giờ 12 giờ 24 giờ 48 giờ 72 giờ 96 giờ
NT1 (ĐC) 0 0 0 0 0 0
NT2 (0.07ml) 0 0 0 0 0 0
NT3 (0.13ml) 0 0 0 0 10 12.5
NT4 (0.27ml) 0 0 2,5 7,5 10 12,5
NT5 (0.52ml) 0 0 5 27,5 27,5 32,5
NT6 (1.05ml) 10 12,5 35 87,5 95 100

thể. Điều
này cũng xảy ra trong thời gian đầu bố trí tôm ở các nghiệm thức có nồng
độ thuốc
cao, sau đó tôm đã hoạt động mạnh bằng cách bơi lên xuống và
các ph
ụ bộ cử động liên tục, nhưng sự chênh lệch về kết quả tiêu hao oxy
gi
ữa các nghiệm thức 6,1 µl/L, 152,5 µl/L và 305 µl/L không lớn và khác
bi
ệt không có ý nghĩa thống kê so đối chứng 304,55 ± 16,2 (p > 0,05). Ở
nghiệm thức 61 µl/L tiêu hao oxy của tôm giảm xuống rất thấp và khác
bi
ệt không có ý nghĩa thống kê so với đối chứng mà chỉ khác biệt so với
nghiệm thức 305 µl/L.
23
Tuy nhiên ở hình 4.2 ở các nghiệm thức 2 và 3 lần lượt là 294,74 ±
13,62 và 275,26 ± 11,92
, tôm có xu hướng giảm hoạt động nên tiêu hao oxy
th
ấp. Ở các nghiệm thức 4 và 5, dưới tác động của thuốc, tôm hoạt động bơi
lội nhiều làm tăng cường độ trao đổi chất nên tiêu hao oxy tăng (313 ±
36,15 mgO
2
/kg/giờ ở nghiệm thức 5).
200
250
300
350
Đối chứng 6,1µl/L 61µl/L 152,5µl/L 305µl/L
Nghiệm thức

26.00
28.00
Đối chứng 6,1µl/L 61µl/L 152,5µl/L 305µl/L
Nghiệm thức
Nhiệt độ (0C)
Nhiệt độ sáng
Nhiệt độ chiều
Hình 4.3: Biến động nhiệt độ giữa các nghiệm thức
Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004) thì nhiệt độ
thích hợp cho hầu hết các giai đoạn của tôm càng xanh là từ 26 – 31
0
C, tốt
nhất là 28 – 30
0
C. Khi nhiệt độ ngoài khoảng 22 - 33
0
C, hoạt động, sinh
trưởn
g và sinh sản của tôm suy giảm.
4.3.1.2 pH
pH là yếu tố chỉ thị cho môi trường nước tốt hay xấu, sự thay đổi
của pH sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của thủy sinh vật: sinh trưởng,
sinh sản…Do các thí nghiệm ở đây sử dụng nước máy nên hạn chế thay
đổi pH v
à sự chênh lệch pH trung bình giữa các nghiệm thức cũng không
lớn khoảng 7,98 ± 0,12 đến 8,07 ± 0,1, giá trị pH này nằm trong khoảng
thích hợp đối với tôm.
7.60
7.80
8.00

th
ịt, oxy nên giữ trên 3ppm (Theo Nguyễn Thanh Phương và trần Ngọc
Hải, 2004).
4. 3.1.4 Đạm Nitơ: NH
3
, NO
2
-
, NO
3
-
Đạm Ammonia (NH3)
Theo Chin và Chen (1987) độ độc của NH3 đối với một số loài giáp
xác c
ũng đã được nghiên cứu, ở nồng độ 0,09 mg/L NH3 làm giảm sinh
trưởng của tôm c
àng xanh (Macrobrachium rosenbergii) (trích dẫn bởi
Trương Quốc Phú, 2006).
Trong thí nghiệm nguồn nước sử dụng cho các nghiệm thức là nước
máy và nước được thay thường xuyên nên hàm lượng
NH3 ở các nghiệm
thức không cao 0,04 mg/L. Nồng độ này không gây ảnh hưởng đến sinh
trưởng của tôm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status