Giáo án Vật lý 6 đầy đủ - Pdf 10

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
Tuần: 01 Ngày soạn:
Tiết: 01 CHƯƠNG I : CƠ HỌC
Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
2. Kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
- Biết tính giá trị trung bình của kết quả đo
3.Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
+ 4 thước dây có ĐCNN là 1mm
+ 4 thước cuộn hoặc thước mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức: Sĩ số - làm quen lớp
2.Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập : (2phút)
- GV: Đặt vấn đề như trong SGK:
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Đơn vị đo độ dài
1. - Yêu cầu HS tự ôn tập, trả lời câu C1
2. Ước lượng đo độ dài:
Trong mỗi bàn cho 1 HS ước lượng, 1HS khác
kiểm tra theo câu C2
Yêu cầu HS về thực hiện trả lời C3
II. Đo độ dài

2. Đo dộ dài
Các nhóm tiến hành đo và ghi kết quả
vào bảng 1.1
III. Cách đo dộ dài
- Thực hiện theo nhóm.
Kết Luận.
C6: (1)Độ dài, (2)GHĐ, (3)ĐCNN,
(4)dọc theo, (5)Ngang bằng với,
(6)Vuông góc, (7)Gần nhất
1
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
4. Vận dụng
Yêu cầu HS các cá nhân thực hiện nhanh và cần
độ chính xác trong các C7; C8; C9.
Vậy để đo độ dài ta cần thực hiện các thao tác
gì?
Yêu cầu HS lại kiến thức cơ bản về cách đo độ
dài.
Làm việc cá nhân các câu C7, C8, C9.
Thảo luận cả lớp.
Chú ý: cách đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước
đo thích hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
5.Hướng dẫn về nhà:
a. Bài vừa học: Học thuộc phần ghi nhớ, tự luyện tập cách đổi đơn vị độ dài . Đọc phần "Có
thể em chưa biết".
b. Bài sắp học: Soạn bài 3, kẻ sẵn bảng 3.1 SGK trang14
Tuần:2 Ngày soạn:

- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1.
I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH:
HS: - Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối
(m
3
) và lít (l).
1 lít =1dm
3
; 1ml = 1cm
3
= 1cc.
. C1: + 1 m
3
= 1000dm
3
= 1000000cm
3
.
+ 1 m
3
= 1000l = 1000000ml =1000000cc
- Giới thiệu cho HS quan sát các bình
chia độ trong hình 3.1 SGK và cho biết
GHĐ và ĐCNN của mỗi bình. (trả lời
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
C2: + Ca to có GHĐ 1 lít;
2
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
C2).

, b) 50 cm
3
, c) 40 cm
3
,
C9: a) Thể tích b) GHĐ – ĐCNN
c) Thẳng đứng d) ngang với
e) gần nhất .
- GV: Chọn một bình có lượng nước lớn
hơn GHĐ của bình chia độ và một bình
có lượng nước nhỏ hơn GHĐ.
- GV: Cho HS thảo luận phương án tiến
hành thí nghiệm.
- GV: Yêu cầu HS thực hiện bài thực
hành như trong SGK, ghi kết quả vào
bảng 3.1.
- GV: Yêu cầu ba HS trong một nhóm
đọc bảng kết quả đo. Nếu khác nhau thì
yêu cầu nhóm cho biết lí do.
3. Thực hành
- HS: Đưa ra phương án tiến hành thí nghiệm
của mình. Sau đó chọn dụng cụ đo.
- HS: Đọc phần tiến hành đo phần tiến hành đo
bằng bình chia độ và ghi vào bảng kết quả.
- Mỗi HS trong nhóm thực hiện một lần đo, lập
một bảng kết quả riêng.
4. Củng Cố:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở đầu bài.
- Để đo thể tích của chất lỏng người ta thường dùng dụng cụ nào ?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1.

- Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào ? Nêu phương pháp đo thể tích chất lỏng.
- Yêu cầu HS chữa bài 3.2 ; 3.5 SBT.
* GV: Đặt vấn đề như trong SGK:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Ta có bình chia độ có đựng nước,
muốn đo thể tích của viên sỏi ta làm sao?
- Dự đoán: Có hiện tượng gì xảy ra với nước ở
trong bình khi nhúng hòn đá chìm dần vào
nước đến khi chìm hẳn trong nước?
- Thể tích của hòn đá bằng thể tích phần
nào của nước?
- GV: Yêu cầu HS ghi kết quả vào phiếu
học tập.
- GV: Viên sỏi to hơn miệng bình chia
độ, làm sao đo thể tích của nó?
- H-4.3 có những loại bình nào?
- Vậy khi vật lớn hơn miệng bình chia độ
thì cách đo thể tích như hình 4.3. Mô tả
theo hình a)?, b)?, c)?
I. Cách đo thể tích của vật rắn không
thấm nước.
1. Dùng bình chia độ .
- HS: Tiến hành đo và ghi kết quả.
C1: Đo thể tích ban đầu V
1
, Thả hòn đá vào
bình chia độ đo thể tích nước dâng lên trong
bình V
2

V
tb
++
=
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận về những
điều cần chú ý để thực hiện phép đo được
II. Vận dụng
- HS: C4: Chuẩn bị cá nhân thảo luận chung
4
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
chính xác (Như: những động tác nào có
thể làm cho lượng nước đổ vào bình chia
độ không bằng thể tích của vật?).
- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm câu
C5, C6 để HS về nhà làm.
ở lớp.
+ Nước tràn ra bát trước khi thả vật vào bình
tràn, phải thấm khô bát rồi mới thả vật vào.
+ Nhấc ca đầy nước ra khỏi bát dễ làm nước
bị sánh tràn thêm ra bát.
+ Nước còn dính vào bát, không đổ hết sang
bình chia độ.
4. Củng cố: (3 phút)
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ.
- Trình bày cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước ?
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.1, 4.2 SBT.
5. Dặn dò. (5 phút)
1. Bài vừa học:
- Trả lời lại các C1 đến C3 vào vở.
- Học thuộc phần ghi nhớ.

5
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi
trên 1 số túi đựng hàng. Con số đó cho biết
điều gì?.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi
C1, C2.
- Vậy khối lượng của một vật là gì?
- Khối lượng của con voi sẽ thế nào? Hạt cát
có KL không?
- GV: Đưa ra thông báo: Mọi vật dù to hay
nhỏ đều có khối lượng.
- GV: Hướng dẫn HS hoạt động cá nhân trả
lời C3, C4, C5, C6.
- GV: Điều khiển HS hoạt động theo nhóm
nhắc lại đơn vị đo khối lượng.
- GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống:
1kg = 1000g ; 1tạ = 100kg ; 1 tấn = 1000kg
;
1 g =
1000
1
kg.
LƯỢNG
1. Khối lượn g.
- HS: trả lời C1, C2.
- Khối lượng của một vật là biết lượng
chất chứa trong vật.
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng.
- HS: trả lời các câu C3,C4,C5.C6.

cân đó ở đâu và còn thấy loại cân nào khác
tương tự.
II. ĐO KHỐI LƯỢNG
1. Tìm hiểu cân rôbecvan.
- HS: Quan sát và chỉ ra các bộ phận của
cân tương ứng.
C7: đòn cân (1); đĩa cân (2) ;
kim cân (3); hộp quả cân (4).
- HS: Quan sát cân rôbecvan để tìm ra GHĐ
và ĐCNN.
C8: + GHĐ là tổng khối lượng các quả cân
trong hộp quả cân.
+ ĐCNN là khối lượng quả cân nhỏ nhất có
trong hộp.
2. Cách dùng cân rôbecvan.
- HS: Quan sát GV làm và ghi vào vở trình
tự các động tác phải làm.
- HS: cân một số vật bằng cân rôbecvan.
- HS: điền vào chỗ trống trong câu C9:
(1) điều chỉnh số 0; (2) vật đem cân, (3)
quả cân; (4) thăng bằng ; (5) đúng giữa: (6)
quả cân ; (7) vật đem cân.
3. Các loại cân.
- HS: để tìm hiểu thêm một số loại cân
thường gặp trong đời sống.
- GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để
trả lời C12, C13.
III. VẬN DỤNG.
- HS: tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của cân
mình có.

- Đo được lực bằng lực kế.
- Học sinh biết cách lắp bộ thí nghiệm sau khi quan sát hình vẽ.
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật.
II. CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm: 1 chiếc xe lăn, 1 lò xo là tròn, 1 thanh nam châm, 1 quả gia trọng, 1 giá sắt.
- Cả lớp: Tranh vẽ phóng to hình 6.1,6.2, 6.3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức: Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trong bài Khối lượng – Đo khối lượng em hãy trình bày phần ghi nhớ?
- Chữa bài tập 5.1 và 5.3.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Khi ta làm một việc gì đó, ta thường
gọi là dùng sức, trong Vật lý ta gọi là lực. Em hãy nêu
một vài ví dụ trong đó nói đến lực
- Vậy thế nào là lực ? Lực có tác dụng gì ?
Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.
- HS: + Dùng lực đẩy xe.
+ Dùng lực của tay bóp bẹp quả cam.
+ Người lực sĩ dùng lực nâng quả tạ lên
+ Dùng lực ném hòn đá.
- GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và
hướng dẫn HS tiến hành lắp các thí nghiệm.
I. LỰC:
1. Thí nghiệm:
7
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng

- GV: Yêu cầu HS làm lại thí nghiệm ở hình
6.2 SGK và quan sát kĩ xem lò xo bị dãn ra
theo phương nào và chiều nào?
+ Tại sao ko dãn ra theo phương khác ?
+ Lò xo dãn ra theo phương và chiều nào,
phụ thuộc vào cái gì ?
- GV: Vậy mỗi lực phải có phương và chiều
như thế nào ?
- GV: Yêu cầu HS chỉ ra phương và chiều
của lực tác dụng do nam châm lên quả nặng
trong TN hình 6.3 SGK.
II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
- HS: Tiến hành lại thí nghiệm hình 6.2 và
quan sát:
+ Phụ thuộc vào phương và chiều kéo của
tay.
+ Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.
- HS: để tìm ra phương và chiều của lực
trong TN hình 6.3 SGK.
- GV: Cho HS quan sát hình 6.4 SGK để trả
lời câu C6, C7, C8
- GV: Nhấn mạnh trường hợp 2 đội mạnh
ngang nhau thì dây đứng yên.
GV: Yêu cầu HS chỉ ra chiều của mỗi đội
- GV: Thông báo: Nếu chịu tác dụng của 2
đội kéo mà sợi dây vẫn đứng yên thì ta nói
sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
- GV: Hướng dẫn HS điền câu hỏi C8.
- GV: Gọi một HS đọc to để các HS khác bổ
sung.

2. Bài sắp học
+ Xem trước bài 7
+ Khi có lực tác dụng sẽ làm vật có những thay đổi gì?
Tuần: 6 Ngày soạn:
Tiết: 6
Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu cơ bản để nhận biết lực: Khi tác dụng lên vật thì có thể gây ra biến dạng
hoặc biến đổi chuyển động.
- Nêu được các kiểu biến đổi chuyển động và một số ví dụ về lực tác dụng lên vật làm biến đổi
chuyển động của vật.
- Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên vật làm biến dạng vật đó.
Kỹ năng:
- Biết lắp ráp thí nghiệm, phân tích thí nghiệm hiện tượng để rút ra kết luận của vật chịu tác
dụng lực.
Thái độ: - Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật.
II. CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo là tròn, 2 hòn bi, 1 sợi dây.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định (1 phút) Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Em hãy phát biểu khái niệm về lực. Thế nào là hai lực cân bằng, cho ví dụ về hai lực cân
bằng.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Thường thì dựa vào sự co duỗi của tay
hay chân mà ta biết rằng mình đang kéo hay
đẩy vật, nghĩa là tác dụng lên vật một lực.
Nhưng bây giờ giả sử không trông thấy tay

lời:
- Biến dạng là sự thay đổi hình dạng của
một vật.
- HS: trả lời câu hỏi;
C2: Người đang giương cung đã tác dụng
lực vào dây cung làm cho dây cung và cánh
cung bị méo.
- GV: Sau khi thả tay, chiếc xe có hiện tượng gì?
- Do đâu xe biến đổi chuyển động?
- GV: Làm TN theo hình 7.1- Xe lăn có hiện
tượng gì? Do đâu?
- GV: Làm TN theo hình 7.2- Viên bi có hiện
tượng gì? Do đâu?
- GV: Trong cả ba trường hợp trên, kết quả tác
dụng của lực làm thay đổi gì ở vật?
- GV: Yêu cầu HS quan sát TN ở hình 6.2
SGK hãy cho biết, khi xe lăn tác dụng vào lò
xo một lực léo thì hình dạng của lò xo như thế
nào?
- GV: Yêu cầu HS tiến hành TN câu C6 theo
các bước trong SGK. Sau đó đưa ra nhân xét.
- GV: Qua các TN trên em hãy cho biết khi có
lực tác dụng vào một vật thì có thể gây ra cho
vật những kết quả gì?. Yêu cầu HS hoàn thành
câu C7, C8.
-Vậy lực có thể gây ra biến đổi gì của vật?
II. NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC.

1. Thí nghiệm.
- HS: Quan sát TN hình 6.1 GSK trả lời câu

4. Củng Cố: (2 phút)
- GV nhắc lại khái niệm về lực, hai lực cân bằng;
- Yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa biết.
5. Hướng dẫn về nhà:(5p)
1. Bài vưa hoc:
- Học bài theo vở ghi kết hợp Sgk, về sưu tầm một số TN về hai lực cân bằng.
- Bài tập về nhà: BT 6 SBT.
2. Bài săp hoc:
+ Khi trái dừa khô, tại sao không bay lên mà rơi thằng xuống đất?
+ Khi ném hòn đá tại sao nó không bay mãi mà lại rơi xuống đất?
10
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
Tuần: 7 Ngày soạn:
Tiết: 7
Bài 8: TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
- Nêu được đơn vị đo lực.
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng
lượng.
- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng của vật là gì? Nêu được phương và chiều của trọng lực.
Nêu được tên đơn vị đo cường độ lực và ý nghĩa của nó.
Kỹ năng:
- Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế, sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng
đứng.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật.
II. CHUẨN BỊ
+ Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1 lò xo, 1 quả nặng 100g, 1 dây dọi, 1 khay nước, 1 chiếc êke.

HS C1: -Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng.
-Lực này có phương thẳng đứng và chiều
hướng lên trên,
- Có một lực tác dụng vào quả nặng hướng
xuống phía dưới để cân bằng với lực lò xo.
C2: Có một lực tác dụng lên viên phấn. Lực
này có phương thẳng đứng, chiều từ trên
xuống dưới.
C3: (1) cân bằng (2) Trái Đ ất
(3) biến đổi (4) lực hút
(5) Trái Đất
2. Kết luận:
- HS: Đọc phần kết luận để trả lời câu hỏi của
GV.
11
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
đất. Lực này có phương, chiều thế nào?
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3.
- GV: Trái đất tác dụng lên các vật một lực
như thế nào?
Người ta thường gọi trọng lực là gì?
* Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật. Lực
này gọi là trọng lực.
* Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật gọi là
trọng lượng của vật.
- Dây dọi có cấu tạo như thế nào?
- Người thợ xây dùng dây dọi để làm gì?
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4?
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
thành câu C4, sau đó thống nhất ý kiến?

+ Ôn tập các bài đã học
+ Xem lại các bài tập
+ tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tuần: 8 Ngày soạn:
Tiết: 8
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU:
Kỹ năng:
- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra.
- Giúp các em học sinh làm quen với các dạng bài tập trắc nghiệm.
- Rèn luyện kỹ năng cẩn thận, so sánh, suy luận.
- Biết cách trình bày bài kiểm tra.
Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, chủ động và tự giác làm bài.
1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 7 theo PPCT
2. Phương án hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL).
3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
a. Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
12
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
Chủ đề
Tổng
số tiết

thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
LT
(Cấp độ 1, 2)
VD
(Cấp độ 3, 4)

(Vận dụng)
1.Đo độ dài.
Đo thể tích
12,9 1 1 3
2. Khối lượng
và lực
17,1 2 1 1 2
Tổng 100 9 8(4) 3(6) 10
1.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Giới hạn đo của bình chia độ là
A. giá trị lớn nhất ghi trên bình.
B. giá trị giữa hai vạch chia trên bình.
C. thể tích chất lỏng mà bình đo được.
D. giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
Câu 2. Trong các lực sau đây, lực nào không phải là trọng lực?
A. Lực tác dụng lên vật đang rơi.
B. Lực tác dụng lên máy bay đang bay.
C. Lực tác dụng lên vật nặng được treo vào lò xo.
D. Lực lò xo tác dụng lên vật nặng treo vào nó.
Câu 3. Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hoá?
A. Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330ml
B. Trên vỏ của hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén.
C. ở một số của hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99.
D. Trên vỏi túi xà phòng bột có ghi: Khối lượng tịnh 1kg
13
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
Câu 4. Trong thí nghiệm xác định khối lượng riêng của sỏi, người ta dùng cân rô béc
van để đo khối lượng của sỏi, khi cân thằng bằng người ta thấy ở một đĩa cân là quả
cân 200g còn ở đĩa cân còn lại là sỏi và một quả cân 15g. Vậy khối lượng của sỏi là

Câu 7. Trọng lượng của quả nặng là: P = 10m
0,5đ
= 10.10 = 100N 1 điểm
+Thực vậy, khối lượng hai đĩa cân bằng nhau:
1000 2.200
700 0,7
2
m g kg
+
= = =
Câu 8. 3 điểm
a. Dụng cụ: Ngoài bình chia độ đã cho để đo được thể tích của hòn đá cần
thêm bình tràn và nước.
1 điểm
b. Cách xác định thể tích của hòn đá
Học sinh có thể trình bày được một trong các cách khác nhau để đo thể
tích của hòn đá, ví dụ:
14
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
+ Cách 1: Đặt bình chia độ dưới bình tràn sao cho nước tràn được từ bình
tràn vào bình chia độ. Thả hòn đá vào bình tràn để nước tràn từ bình tràn sang
bình chia độ. Thể tích nước tràn từ bình tràn sang bình chia độ bằng thể tích
của hòn đá.
2điểm
+ Cách 2: Đổ nước vào đầy bình tràn, đổ nước từ bình tràn sang bình chia độ.
Thả hòn đá vào bình tràn, đổ nước từ bình chia độ vào đầy bình tràn. Thể tích
nước còn lại trong bình là thể tích của hòn đá.
2 điểm
+ Cách 3: Bỏ hòn đá vào bình tràn, đổ nước vào đầy bình tràn. Lấy hòn đá ra.
Đổ nước từ bình chia độ đang chứa một thể tích nước đã biết vào bình tràn

3
)
C. niutơn (N) D. kilôgam trên mét khối (Kg/m
3
)
Câu 6 (0,5 điểm): Khi quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên
quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?
A. Biến dạng và biến đổi chuyển động của quả bóng.
B. Biến dạng quả của bóng
C. Biến đổi chuyển động của quả bóng
D.Cả ba ý trên
Câu 7 (0,5 điểm): Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm
nước thì thể tích của vật bằng:
15
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
A. Thể tích bình chứa
B. Thể tích bình tràn
C. Thể tích phần nước từ bình tràn ra bình chứa.
D. Thể tích nước còn lại trong bình
Câu 8 (0,5 điểm): Khi cân một lạng đường sử dụng cân nào sẽ cho kết quả chính xác nhất?
A. Loại 1kg B. Loại 10 kg
C. Loại 60kg D. Loại 100kg
B. Phần tự luận (6 điểm).
Câu 1 (3 điểm): Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Trọng lực tác
dụng lên một vật gọi là gì?
Câu 2: (2 điểm) Treo quả cân vào một sợi dây, quả cân được giữ yên. Hỏi có những lực nào
tác dụng vào quả cân?
Câu 3 (1 điểm): Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- Khối lượng của một vật chỉ (1)…… chất chứa trong vật.
4. Đáp án – Biểu điểm:

- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng.
- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi.
Thái độ:
- Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm: 1 giá treo; 1 lò xo; 1 cái thước có độ chia tới mm; 4 quả nặng giống nhau mỗi
quả 50g; phiếu học tập.
- Cá nhân: Kẻ sẵn bảng 9.1 (SGK).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Ổn định: Sĩ số:
2- Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Trọng lực là gì ? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Nêu đơn vị của trọng lực?
3- Bài mới: - Nhắc lại : Tác dụng của lực có thể gây ra những gì đối với vật?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Ví dụ: kéo một sợi lò xo dãn ra rồi buông tay
và ấn vào nắm đất sét ướt rồi buông tay. Sự biến
dạng của hai vật đó khác nhau thế nào?
- Như vậy có mấy loại biến dạng?
- HS: Có hai loại biến dạng: Đàn hồi và không
đàn hồi
- Yêu cầu mỗi nhóm kẻ một bảng 9.1
- GV: Hướng dẫn HS tiến hành TN
- GV: Yêu cầu HS sau khi hoàn thành TN
sẽ trả lời hoàn chỉnh câu kết luận C1.
- GV: Đặt thêm câu hỏi:
* Thế nào là vật biến dạng đàn hồi?
* Thế nào là vật có tính chất đàn hồi? Lấy
ví dụ về vật có tính chất đàn hồi.
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục I.2
SGK.

-GV dùng tay kéo. Khi nào lò xo tác dụng
lực lên tay?
- Lực đàn hồi là lực sinh ra khi nào?
- Độ lớn của lực đàn hồi bằng độ lớn của
lực nào trong TN hinh 9.2?
- Xem bảng 9.1:Độ biến dạng và độ lớn
cảu lực đàn hồi quan hệ thế nào?
II. LỰC ĐÀN HỒI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÓ.
1. Lực đàn hồi.
-Trọng lực
- Trọng lượng của quả nặng
- HS: đọc thông báo mục II.1 SGK và trả lời câu
hỏi do GV đưa ra.
- Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật bị biến dạng
2. Đặc điểm của lực đàn hồi.
- Cường độ của lực đàn hồi bằng trọng lượng
của vật
HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, cả lớp bổ
sung.
Độ biến dạngcàng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
- GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả TN để
trả lời câu C5.
- GV: Ở trên ta đã biết dây cao su là một
vật đàn hồi. Vậy lực đàn hồi của dây cao su
có giống lực đàn hồi của lò xo không?
- GV: Yêu cầu HS dự đoán và tiến hành
làm TN kiểm tra. Để trả lời câu C6.
- GV: Treo bảng phụ bài tập 93 lên bảng
yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó một
HS lên bảng làm, HS khác nhận xét.

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật để tính trọng
lượng của vật khi biết khối lượng của nó.
2. Kỹ năng:
- Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ, biết sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo.
3. Thái độ:
- Rèn tính sáng tạo và cẩn thân khi tiến hành thực hành.
II. CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm: + 1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh nhẹ để buộc vào SGK.
- Cả lớp: + 1 xe lăn và một vài quả nặng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định: Sĩ số:
2. Kiểm tra: (5p)
- Thế nào là một vật có tính chất đàn hồi ? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Trong bài trước ta đã biết đo trọng lực
bằng đơn vị (N).
+ Làm thế nào biết rằng cái cặp của em nặng
bao nhiêu (N) ?.
+ Tay người kéo dây cung bằng một lực bao
nhiêu (N) ?.
+ Hai đội kéo co kéo nhau bằng một lực bao
nhiêu (N) ?.
Vậy ta phải dùng một dụng cụ đặc biệt để đo
lực, gọi là lực kế. Lực kế có đđiểm và cách đo
lực kế như thế nào cta cùng ngcứu bài hôm
nay:
- HS: trả lời:
+ Với cái cặp thì có thể cân khối lượng rồi

diện nhóm trả lời câu C2.
- GV: Hướng dẫn cách đo cho HS theo các
bước:
+ việc đầu tiên ta phải điều chỉnh kim chỉ thị
như thế nào?
+ Cầm lực kế như thế nào?
- GV: Lưu ý HS điều chỉnh lò xo không chạm
vào giá của lực kế và khi kim dừng lại thì đọc
số chỉ.
II. ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ
1. Cách đo lực.
- HS: q sát GV giới thiệu cách đo lực rồi sau đó
tiến hành đo như GV đã t bày.
+ Điều chỉnh cho lúc đầu kim chỉ số 0
+ Cầm giá của lực kế sao cho phương của lò
xo bằng phương của lực.
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời C3;
C3: (1) vạch số 0 (2) lực cần đo
3) phương
19
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3.

- GV: Yêu cầu HS đo trọng lượng của cuốn
sách vật lý 6. Sau đó GV kiểm tra các bước đo
của HS.
- Khi cầm lực kế phải ở tư thế như thế nào?
Tại sao phải cầm như vậy?
2. Thực hành đo lực.
- HS: Tiến hành đo sau đó so sánh kết quả đo

ghi khối lượng của vật. Cân bỏ túi chính là
lực kế lò xo.
C9: Xe tải có khối lượng m = 3,2 tấn
(3200kg) thì trọng lượng là:
P = 10.m =10.3200 = 32000(N).
D. Hướng dẫn về nhà:(5p)
1. Bài vưa hoc:
- Học bài kết hợp vở ghi và Sgk, xem lại các ví dụ và TN đã làm.
- BTVN: bài 10 SBT.
2. Bài sắp học:
- Tìm hiểu xem còn tại sao cái búa bằng sắt nhỏ mà nặng còn thùng xốp lớn lại nhẹ
- Xem trước bài 11
Tuần: 11 Ngày soạn:
Tiết: 11
Bài 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI tập
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), viết được công thức tính các đại lượng
này. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng .
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.
- Hiểu khối lượng riêng, là gì?
- Xây dựng công thức tính m = D.V;
- Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng, của các chất.
- Sử dụng phương pháp cân khối lượng, phương pháp đo thể tích để tính khối lượng riêng
của vật.
20
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
2. Kỹ năng:
- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.
- Vận dụng được công thức D =

sắt là7800Kg. Vậy cột có KL bao
nhiêu?
- GV: Gợi ý: Xem bảng KLR của một số
chất, cho biết KLR của sắt, nước,…
- GV: Vậy khối lượng riêng của một chất là gì ?
- Vậy muốn tìm khối lượng của một vật mà
không cần cân ta phải biết những yếu tố nào?
- GV: Yêu cầu HS đọc bảng KLR của một
số chất trong SGK.
- Nói KLR của gạo là 1200kg/m
3
em hiểu
thế nào?
- Trả lời câu C2
- GV: Yêu cầu HS dựa vào câu C2 để trả
lời câu C3.
- GV: Từ Công thức trên, suy ra D=?(Đơn
vị của KL? Đơn vị của TT?. Vậy đơn vị
của KLR? )
I. KHỐI LƯỢNG RIÊNG, TÍNH KHỐI
LƯỢNG CỦA CÁC VẬT THEO KLR.
1. Khối lượng riêng.
- HS: Đọc và trả lời câu C1
HS: Có thể chọn theo phương án đúng:
- HS: Trả lời bằng kiến thức thu thập được
rồi so sánh với định nghĩa SGK.
* Kết luận: Khối lượng của một mét khối một
chất gọi là KLR của chất đó. (kí hiệu là D)
- Đơn vị của KLR là Kg/m
3

. = 7800x0,04 = 312(kg)
Bài 11.1 -GV: Cho HS đọc đề bài
Bài 11.2 – GV: 1kg=? g; 1m
3
=? cm
3
Vậy hãy đổi các đơn g&cm
3
ra kg & m
3
HS: câu D
1kg= 1000g ; 1m
3
=1000000cm
3
D. Hướng dẫn về nhà:(5p)
1. Bài vưa hoc
- Học bài kết hợp vở ghi và Sgk
- Bài tập về nhà bài tập 11.3 (a); 11.4 SBT trang 17. Hướng dẫn bài 11.3
2. Bài săp hoc Xem phần tiếp theo; Hệ thức liên hệ giữa KL&TL
Tuần: 12 Ngày soạn:
Tiết: 12
Bài 11: TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), viết được công thức tính các đại lượng
này. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng .
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.
- Hiểu khối lượng riêng, là gì?
- Xây dựng công thức tính m = D.V;

KLR, nêu định nghĩa TLR?
- Đơn vị của TL là gì?. Vậy đơn vị của
TLR là gì?
- GV: Yêu cầu HS làm câu C4.
Căn cứ vào 2 công thức m = D.V; P = d.V
tìm công thức liên hệ giữa D và d.
Ta có:
D
m
P
d
d
D
Vd
VD
p
m
.
.
.
=⇒==
=>
10.10 =⇒=
m
P
mP
. Nên
Dd .10=⇒
- Trọng lượng của 1m
3

IV. VẬN DỤNG.
HS: trả lời câu: C6:
Ta có: m = 312kg.
Vậy P = 10.m = 10. 312 = 3120 N.
– GV hướng dẫn
-Tính KLR dùng công thức nào?;TLR dùng
công thức nào?
-Trong bài đã cho các đại lượng nào?
- Thể tích ta cần tính KLR<TLR là thể tích
của phần đất sét hay tt của cả viên gạch?
Bài 11.3,b HS khác nhận xét
Bài 11.5 . Cho biêt:
m
đs
= 1,6kg,
V
vg
= 1200cm
3
; V
lổ
= 192cm
3
Tính :D
đs
?; d
đs
?
Giải :
Thể tịch của phần đất sét làm gạch:

Bài 12: THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đo khối lượng bằng cân rôbecvan và đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ.
3. Thái độ:
Giáo dục thái độ tác phong trong giờ thực hành vật lý.
II. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: - Một cân rôbécvan, một bình chia độ có GHĐ 100cm
3
.
- Một cốc nước, một nắm sỏi khoảng 40cm
3
, một cái kẹp, dây ,
Cả lớp: - Bảng báo cáo thực hành trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổ n định: Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Khối lượng riêng của vật là gì ? Công thức tính khối lượng riêng? Đơn vị của chúng trong
công thức.
- Trọng lượng riêng của vật là gì ? Hệ thức liên hệ giữa KLR&TLR?- Nói trọng lượng riêng
của sắt là 7800 kg/m
3
có ý nghĩa gì?
1. Bài mới: - Nhắc lại: Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức tính?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Giới thiệu các dụng cụ (có thể chỉ
dùng 6 viên sỏi)
I. THỰC HÀNH.

- Hệ thống hoá toàn bộ bài thực hành “Xác
định khối lượng riêng của sỏi”.
- Đại diện 1 HS đứng tại chỗ nêu lại các bước
“Xác định khối lượng riêng của sỏi”.
4. Hướng dẫn về nhà (3 phút)
a. Bài vừa hoc:
- Về nhà hoàn thành lại báo cáo thực hành đo khối lượng riêng của sỏi.
b. Bài sắp hoc:
- Soạn bài 13 trong SGK

24
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6 NĂM 2012-2013 Nguyễn Xuân Phùng
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường.
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của
lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
2. Kỹ năng
- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ
được lợi ích của nó
- Biết làm thí nghiệm so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp theo
phương thẳng đứng.
3. Thái độ:
- Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 2 lực kế có giới hạn đo từ 2N đến 5N; Một quả nặng 2N.
Cả lớp: Tranh phóng to hình 13.1 đến 13.6 (nếu có) bảng kết quả 13.1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định : Sĩ số:
2. Kiểm tra:

- HS: Nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí
nghiệm.
- HS: Ghi kết quả vào báo cáo TN.
- HS: Dựa vào kết quả của nhóm mình để trả lời.
C1: Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớn hơn) trọng
lượng của vật.
3. Kết luận:
+ Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần
phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vật.
- HS trả lời câu C3.
C3: Trọng lượng của vật lớn mà lực kéo của tay
người thì có hạn nên cần phải có nhiều người, tư
thế đứng không thuận lợi.
- HS: Nghiên cứu đưa ra các phương án giải
quyết khác nhau.
- GV: Trong thực tế chúng ta thường thấy II. CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN:
25
Tuần: 14 Ngày soạn:
Tiết: 14
Bài 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status