nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 4/2009
23
ThS. Trần Vũ Hải *
1. Tip cn khỏi nim thu mụi trng
Theo ngha chung nht, mụi trng c
hiu l ton b cỏc yu t t nhiờn v vt
cht nhõn to bao quanh con ngi, cú nh
hng n i sng, sn xut, s tn ti,
phỏt trin ca con ngi v sinh vt.
(1)
Cựng vi quỏ trỡnh phỏt trin kinh t, con
ngi ó v ang hng ngy hng gi tỏc
ng n mụi trng xung quanh. S tỏc
ng ca con ngi n mụi trng khụng
ch l vic s dng cỏc thnh phn mụi
trng to ra ca ci vt cht m chớnh
quỏ trỡnh to ra v s dng ca ci vt cht
cng tỏc ng n mụi trng thụng qua
vic x cht thi, gõy ting n, lm mt cõn
bng cỏc thnh phn mụi trng v.v
im v nhc im riờng. Cỏc bin phỏp
hnh chớnh cú kh nng gii hn mc tỏc
ng tiờu cc ca cỏc ch th n mụi
trng nhng li khụng cú kh nng bự p
cỏc chi phớ m xó hi ó phi b ra khc
phc nhng tn tht i vi mụi trng. Bờn
cnh ú, cỏc bin phỏp hnh chớnh ch m
bo vic tỏc ng trong tiờu chun mụi
trng cho phộp m khụng khuyn khớch
nhng ch th tỏc ng tiờu cc cú nhng
iu chnh v nhn thc v hnh vi nhm ci
thin tỡnh hỡnh (nh i mi cụng ngh sn
xut sch hn, x lớ cht thi hiu qu v.v ).
Do ú, bờn cnh cỏc bin phỏp hnh chớnh,
cỏc quc gia ang ph bin s dng cỏc bin
phỏp kinh t bo v mụi trng, bao gm
h thng phớ, thu mụi trng v mt s
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
24tạp chí luật học số 4/2009
cụng c khỏc (h thng t cc-hon tr, kớ
qu mụi trng, cụta ụ nhim v.v.).
Theo cỏch tip cn ca phỏp lut Vit
Nam hin nay, thu v phớ cú s khỏc bit
tip cn di hai giỏc . Theo ngha rng,
thu mụi trng l ton b cỏc khon thu
m ch th np thu phi úng gúp liờn quan
n vic tỏc ng n mụi trng thụng qua
hnh vi ca mỡnh. Di giỏc ny, thu
mụi trng c hiu l thu liờn quan n
mụi trng, bao gm cỏc loi thu nh thu
ti nguyờn, thu tiờu th c bit (i vi cỏc
sn phm gõy ụ nhim nh ụ tụ, thuc lỏ),
thu thu nhp doanh nghip (vớ d: s dng
cụng ngh sch, khai thỏc ti nguyờn quý
him) v.v Theo ngha hp, thu mụi trng
c hiu l loi thu riờng bit, c Quc
hi ban hnh di hỡnh thc lut hoc phỏp
lnh, iu chnh quan h thu gia Nh nc
v cỏc ch th cú hnh vi tỏc ng tiờu cc
n mụi trng. Nh vy, thu mụi trng l
loi thu m cỏc ch th cú kh nng tỏc
ng tiờu cc n mụi trng phi np nhm
phũng, chng ụ nhim mụi trng v m
bo phỏt trin bn vng.
Thu mụi trng cú nhiu u im so
vi phớ mụi trng. Th nht, so vi phớ thỡ
thu mụi trng l khon thu c Quc hi
ban hnh nờn cú tớnh phỏp lớ cao hn. Th
hai, thu mụi trng cú kh nng to ngun
thu ph quỏt hn so vi tng loi phớ chuyờn
bit ng thi m bo ngun thu ln,
khụng nhng ỏp ng c vic phũng,
chng, khc phc ụ nhim mụi trng m
nhp nh hin nay, nhiu quc gia ang phỏt
trin cng cha quan tõm ỳng mc n thu
mụi trng, nờn hng hoỏ cú chi phớ thu
mụi trng s gim, kh nng cnh tranh so
vi hng hoỏ cú xut x t nhng quc gia
khụng thu thu mụi trng. Nu quan tõm
quỏ mc n vn mụi trng, dn n quỏ
xem trng vai trũ ca thu mụi trng thỡ s
nh hng n tc tng trng kinh t.
2. S cn thit phi ban hnh Lut
thu mụi trng Vit Nam
Vit Nam ang trong quỏ trỡnh hon
thin th ch kinh t th trng vi tc
phỏt trin nhanh chúng v cỏc mt kinh t-xó
hi. Bờn cnh nhng thnh tu, chỳng ta
cng ang phi i mt vi nhiu thỏch thc
t quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ,
trong ú cú s tỏc ng tiờu cc n mụi
trng sng. ễ nhim mụi trng cú nguyờn
nhõn t hot ng khai thỏc khụng hp lớ ti
nguyờn thiờn nhiờn, phỏt trin khụng cõn i
v thiu quy hoch ng b. Nguy c ụ
nhim mụi trng cũn l mt trỏi ca quỏ
trỡnh hi nhp, khi Vit Nam cú th tr thnh
bói thi cụng ngh v cỏc sn phm ụ nhim
t cỏc quc gia khỏc.
(5)
Trong quỏ trỡnh sn xut, kinh doanh,
nhiu thnh phn mụi trng c s dng
cho vic x lớ ụ nhim.
(6)
Cỏc quc gia phỏt
trin chõu u ó ỏp dng h thng thu
mụi trng t rt lõu. Nhiu quc gia chõu
nh Nht Bn, Hn Quc, Singapore, Thỏi
Lan cng ó tng bc hon thin h
thng thu mụi trng.
(7)
iu ú cho thy
Vit Nam khụng th t mỡnh nm ngoi
mi quan tõm chung ca cng ng quc t
v vn mụi trng, nht l trong giai on
hi nhp kinh t quc t hin nay.
H thng phỏp lut thu v phớ hin hnh
ca Vit Nam liờn quan n mụi trng cũn
nhiu bt cp cn sm khc phc. Cỏc loi nghiªn cøu - trao ®æi
26t¹p chÝ luËt häc sè 4/2009
phí liên quan đến môi trường được quy định
manh mún, không có tầm bao quát và số thu
còn rất hạn chế. Các quy định về thuế thường
nghiêng về hướng khuyến khích sử dụng
công nghệ thân thiện với môi trường một
cách chung chung dẫn đến việc khó áp dụng,
Một là tên gọi thuế môi trường có tính
bao quát hơn, không những đảm bảo người
gây ô nhiễm phải nộp thuế mà còn đảm bảo
những chủ thể được hưởng lợi từ môi trường
cũng phải có nghĩa vụ đóng góp.
Hai là mặc dù mục tiêu chính của loại
thuế này là điều chỉnh hành vi của các chủ
thể trong xã hội để chống ô nhiễm môi
trường nhưng đây không phải là mục tiêu
duy nhất. Về lâu dài, thuế môi trường có thể
là nguồn thu đáng kể cho quỹ ngân sách nhà
nước, chuyển dịch từ việc thu thuế vào
“hành vi tốt” sang thu thuế vào “hành vi
xấu” như đã phân tích ở trên.
3. Những nguyên tắc tiếp cận khi xây
dựng Luật thuế môi trường
Để xây dựng được văn bản Luật thuế
môi trường đảm bảo tính khả thi và phù hợp
với các chuẩn mực pháp lí tiên tiến là công
việc khó khăn, phức tạp, phải trải qua nhiều
công đoạn với sự tham gia của nhiều chuyên
gia kinh tế, pháp lí và cơ quan chuyên
ngành. Dưới giác độ khoa học pháp lí, người
viết xin đưa ra một số nguyên tắc cần tiếp
cận khi xây dựng Luật thuế môi trường để
nhằm đảm bảo tính khả thi khi áp dụng đồng
thời phù hợp với tình hình thực tiễn của Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay.
Thứ nhất, cần đảm bảo nguyên tắc “người
gây ô nhiễm phải trả” và nguyên tắc “người
nhiu ch th c hng li v chng
mc nht nh nhng ch th ny phi cú
trỏch nhim úng gúp vi Nh nc thụng
qua thu mụi trng. Nguyờn tc ngi c
hng li phi tr (Beneficiary Pays Principle
- BPP) cú th lm cho thu mụi trng mang
tớnh cht ca phớ nhng do vic xỏc nh giỏ
tr hng li t mụi trng khỏ phc tp v
tru tng nờn vic thu thụng qua thu vn
tt hn l xõy dng mt loi phớ bao quỏt
nh vy.
(9)
Cng cn núi thờm rng trong Chin lc
ci cỏch h thng thu n nm 2010 do
Chớnh ph ra cú ghi nhn: ngun thu t
thu mụi trng ch s dng cho cụng tỏc bo
v mụi trng, khụng dựng cho vic khỏc.
Mc dự iu ú cho thy Nh nc ht sc
coi trng cụng tỏc bo v mụi trng nhng
ngi vit cho rng ghi nhn nh vy trong
Lut thu mụi trng l khụng cn thit,
khụng nhng lm gii hn kh nng ca thu
mụi trng trong vic úng gúp vo qu ngõn
sỏch nh nc m cũn lm sai lch bn cht
ca thu. Qu bo v mụi trng cú th
c thnh lp t ngun vn ngõn sỏch m
khụng nht thit phi liờn quan trc tip n
thu mụi trng, nh vy ngun thu ca qu
mi m bo cho cụng tỏc bo v mụi trng,
hu, khụng th ngay lp tc hin i hoỏ
hon ton bng nhng cụng ngh tiờn tin v
ớt nh hng n mụi trng. Vi thc tin
nh vy, nhim v ca thu mụi trng l
tng bc iu chnh hnh vi xó hi, dn dn
a nhn thc bo v mụi trng vo hot
ng sn xut kinh doanh. Cn trỏnh tỡnh
trng ỏp dng ngay mc thu cao dn n
gia tng mnh chi phớ sn xut, gõy khú khn nghiên cứu - trao đổi
28tạp chí luật học số 4/2009
cho cỏc doanh nghip v ngi tiờu dựng
trong giai on cnh tranh kinh t ton cu
hin nay. Lut thu mụi trng phi a ra
c l trỡnh ỏp dng thu hp lớ, t mc
thu thp dn dn n mc thu cao, xó
hi quen dn vi trỏch nhim np thu mụi
trng ng thi khụng nh hng nhiu
n quỏ trỡnh tng trng ca nn kinh t.
Th t, cn tỏch bch thu mụi trng
vi thu ti nguyờn vỡ mc tiờu iu chnh
khụng hon ton ging nhau.
Mc dự cú nhiu ý kin cho rng thu mụi
trng theo ngha rng bao gm c thu ti
nguyờn, tuy nhiờn theo ngi vit mc dự
Mc dự h thng phớ hin hnh liờn quan
n mụi trng cũn nhiu bt cp nhng vi
cỏch tip cn v thu v phớ nh hin nay,
thu mụi trng khụng th v khụng cn
thit phi thay th cho ton b cỏc loi phớ
liờn quan n mụi trng. Thc t cho thy
nhiu loi phớ l cn thit, ỏp ng nhu cu
ca cỏc ch th s dng dch v cụng do
Nh nc cung cp nh phớ kim dch ng,
thc vt, phớ thm nh bỏo cỏo ỏnh giỏ tỏc
ng mụi trng, phớ phũng, chng thiờn tai,
v.v Nhng loi phớ ny trờn thc t l dnh
thc hin cỏc mc tiờu c th nhm bo
v mụi trng, vỡ li ớch ca bn thõn ch
th np phớ v li ớch chung ca xó hi.
Trỏch nhim ca c quan nh nc cú thm
quyn l phi r soỏt, ỏnh giỏ bn cht v
hiu qu ca tng loi phớ xỏc nh loi
phớ no cn bói b v thay th bi thu mụi
trng, loi phớ no tip tc c thc hin.
4. Mt s xut c th xõy dng
Lut thu mụi trng
Th nht, trc mt vic thu thu ch ỏp
dng ch yu i vi ch th sn xut, kinh
doanh cú kh nng gõy ụ nhim mụi trng
bao gm ch th cú hot ng x cht thi ra
mụi trng trong quỏ trỡnh sn xut, kinh
doanh v ch th sn xut cỏc sn phm cú
kh nng gõy ụ nhim mụi trng nh ụ tụ,
xe mỏy, thuc lỏ v.v Suy cho cựng, vic ỏp
xuất kinh doanh phải nộp thuế môi trường.
Thứ hai, đối tượng chịu thuế cần xác
định là các đối tượng có khả năng gây ô
nhiễm môi trường một cách đáng kể và có
thể xác định được mức độ ô nhiễm theo tiêu
chuẩn môi trường (điều này đảm bảo tính có
căn cứ và sự minh bạch của thuế). Để dễ áp
dụng, những đối tượng chịu thuế trên đây
phải được liệt kê một cách rõ ràng, càng cụ
thể càng tốt. Theo người viết, trước mắt chỉ
áp dụng thuế môi trường đối với các đối
tượng sau đây:
- Chất thải trong quá trình sản xuất kinh
doanh bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí
và tiếng ồn (nếu cơ sở sản xuất làm phát sinh
tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép).
- Sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm
(thuốc lá, thuốc trừ sâu, ô tô, xe máy, một số
máy móc thiết bị khác có sử dụng xăng, dầu
và các sản phẩm bằng chất khó phân huỷ
như nhựa PVC, PE…)
- Nguồn gây ô nhiễm như nguồn chất
phóng xạ, chất độc v.v
Thứ ba, căn cứ tính thuế cần được xây
dựng một cách khoa học nhưng phải đảm
bảo tính đơn giản, thuận tiện cho việc xác
định số thuế phải nộp. Vào năm 1920, nhà
kinh tế học Arthur C. Pigou đã đưa ra nguyên
tắc đánh thuế ô nhiễm sao cho mức thuế phải
đủ bù đắp những chi phí mà xã hội đã dành
nghiªn cøu - trao ®æi
30t¹p chÝ luËt häc sè 4/2009
không nên căn cứ vào giá bán sản phẩm vì
giá bán không đồng nghĩa với những tác
động tiêu cực với môi trường do sản phẩm
ấy gây ra. Do vậy, thuế đối với sản phẩm
gây ô nhiễm nên xác định theo mức thuế cố
định cho từng loại sản phẩm, căn cứ vào khả
năng gây ô nhiễm của chúng đối với môi
trường. Còn đối với nguồn gây ô nhiễm, cần
căn cứ vào nồng độ gây ô nhiễm để xác định
mức thuế cố định cho phù hợp.
Thứ tư, cần có những quy định về ưu đãi
thuế (bao gồm miễn thuế, giảm thuế) cho
những chủ thể có hành vi tích cực để hạn chế
những tác động tiêu cực đến môi trường
trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trường
hợp được miễn, giảm thuế có thể là:
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi
công nghệ theo hướng sử dụng công nghệ
sạch hơn với môi trường được giảm thuế
môi trường trong thời gian nhất định theo
bậc thuế mà doanh nghiệp phải nộp sau khi
chuyển đổi công nghệ.
- Doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng
năng tác động tiêu cực đến môi trường đều gọi chung
theo tiếng Anh là “environment tax”.
(4).Xem: TS. Nguyễn Ngọc Thanh, Trần Mạnh Kiên,
Đỗ Gioan Hảo, “Thuế, phí môi trường trên thế giới và
một số định hướng cho Việt Nam”, Tạp chí tài chính,
số 11/2002, tr. 46.
(5).Xem: Bộ tài nguyên và môi trường, Báo cáo hiện
trạng môi trường quốc gia năm 2005, tr. 9.
(6).Xem: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb. Chính trị quốc gia,
2006, tr. 223.
(7).Xem: TS. Bùi Đường Nghiêu (chủ biên), Thuế môi
trường, Nxb. Tài chính, 2006, tr. 159.
(8). Trong Chương trình cải cách hệ thống thuế đến
năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ số 201/2004/QĐ-TTg ngày 6/12/2004
gọi tên loại thuế này là “thuế bảo vệ môi trường”.
(9).Như trong chú thích (3), vấn đề này không được
đặt ra ở pháp luật nhiều quốc gia vì họ không cần
phân định rạch ròi giữa thuế và phí như ở Việt Nam.
(10).Xem: Điều 1 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 1998.
(11).Xem: Nguyễn Thị Cành (chủ biên), Tài chính
công, Nxb. Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh,
2003, tr. 133.
(12). Về vấn đề xây dựng bậc thuế, xem: TS. Bùi
Đường Nghiêu (chủ biên), Thuế môi trường, Nxb. Tài
chính, 2006, tr. 211 - tr.219.