Một số vấn đề về đầu tư xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam - Pdf 12

Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng I: Một số lý luận chung về đầu t xóa
đói giảm nghèo ở Việt Nam. 3
I. Lý luận về đầu t phát triển. 3
1. Đầu t phát triển là gì? 3
2. vai trò của đầu t phát triển. 3
2.1 Đầu t phát triển vừa tác động đến tổng cung vừa tác động
đến tổng cầu 3
2.2 Đầu t phát triển cũng có tác động hai mặt tới sự ổn định
của nền kinh tế 3
2.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế 4
2.4 Đầu t với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4
2.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng công nghệ.
Khoa học của đất nớc 5
3. Quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam 5
II. Các quan điểm về mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế
và công bằng xã hội trong quá trình phát triển kinh
tế. 6
1. Quan điểm của Simon Kuznets. 6
2. Quan điểm của A. Lewis. 7
3. quan điểm của Harry Oshima. 8
4. Quan điểm của Các Mác về phân phối bất công trong xã hội
t bản chủ nghĩa. 10
Chơng II. Thực trạng đầu t cho xóa đói giảm nghèo
ở Việt Nam. 11
I. Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong
thời gian qua 11
1
Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam

Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
II. Một số giải pháp cơ bản cho đầu t xóa đói,
giảm nghèo 25
A. Các giải pháp kinh tế 25
1. Các giải pháp về vốn đầu t xóa đói, giảm nghèo 25
1.1 Nguồn vốn huy đông từ kênh ngân sách Nhà nớc 25
1.2 Nguồn vốn từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân
trong và ngoài nớc gửi tiền vào ngân hàng phục vụ ngời nghèo.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào yêu cầu 26
1.3. Nguồn vốn huy động từ tài trợ trong và ngoài nớc cho đầu t
xóa đói, giảm nghèo 26
1.4. Nguồn vốn từ quỹ bù đắp rủi ro 27
1.5. Nguồn vốn từ quỹ bù đắp rủi ro 27
2. Đầu t kết cấu hạ tầng cho xã nghèo 27
3. các biện pháp nâng cao sản xuất và thu nhập cho ngời nghèo 28
4. Chống tham nhũng và buôn lậu 29
B. Các giải pháp về xã hội 30
1. Phát triển các dịch vụ xã hội và mạng lới bảo trợ cho ngời nghèo 30
1.1. Nâng cao khả năng tiếp cận của ngời nghèo với vấn đề giáo dục 30
1.2. Đầu t tăng cờng các dịch vụ y tế cho ngời nghèo 31
2. Thực hiện có kết quả chơng trình kế hoạch hóa gia đình và giảm
tốc độ tăng dân số 33
3. phát huy sức mạnh tổng hợp của Đảng, Nhà nớc, mặt trận và các
đoàn thể 34
3.1 Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp. 34
3.2 Nâng cao trách nhiệm là hiệu quả hoạt động của đoàn thể về
xóa đói, giảm nghèo. 34
C. Kết luận 35
Tài liệu tham khảo 36
3

Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
Chơng I: Một số lý luận chung về đầu t xóa đói giảm nghèo ở Việt
Nam.
I. Lý luận về đầu t phát triển.
1. Đầu t phát triển là gì?
Đầu t trên giác độ nền kinh tế gắn với sự hy sinh giá trị hiện tại tạo ra sản phẩm cuối
cùng cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là
điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội.
Đó chính là việc bỏ tiền ra xóa đói, giảm nghèo, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng,
mua sắm trang thiết bị và lắp đặt máy móc, đào tạo bồi dỡng nguồn lực, thực hiện các chi phí
thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của
các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực cuối cùng cho nền kinh tế xã hội. Loại đầu t này chính là
đầu t phát triển.
2. vai trò của đầu t phát triển.
Các lý thuyết kinh tế, cả lý thuyết kinh tế kế hoạch hóa tập trung là lý thuyết kinh tế thị
trờng đều coi đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khóa của sự
tăng trởng. Vai trò của đầu t thể ở một số mặt sau:
2.1 đầu t phát triển vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu
Đầu t tác động đến cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền
kinh tế. Theo số liệu của WB (Ngân hàng thế giới), đầu t thờng chiếm khoảng 24% - 28%
trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là
ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự thay đổi của đầu t làm cho tổng cầu tăng.
Đầu t tác động đến cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới
đi vào hoạt động thi tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, sản lợng tăng lên, giá cả
giảm, cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng lại kích thích sản xuất hơn nữa. sản xuất phát
triển là nguồn gốc cơ bản tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã hội. Tăng thu nhập cho ngời lao
động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội.
2.2 Đầu t phát triển cũng có tác động hai mặt tới sự ổn định của nền kinh tế
sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và đối với tổng
cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù tăng hay giảm đều cùng một lúc

đai và các khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 6 % là rất khó. Nh vậy,
chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt
đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
6
Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
2.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng công nghệ. Khoa học của đất nớc
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa, đầu t là điều kiện tiên quyết của phát triển
và tăng cờng khả năng công nghệ của đất nớc ta hiện nay, chúng ta biết rằng có hai cong đờng
cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc
ngoài. Dù t nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, tức là phải có vốn đầu t.
3. Quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam
căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta và hiện trạng đời sống trung bình
của dân c hiện nay, có thể xác lập các chỉ tiêu đánh giá về đói nghèo theo các chỉ tiêu sau đây:
thu nhập, nhà ở và tiện nghi sinh hoạt, t liệu sản xuất và vốn liếng để giành.
- Chỉ tiêu về thu nhập và các nguồn thu nhập
Đó là tổng thu V+M, từ tất cả các nguồn chính tính bình quân đầu ngời trên tháng. Các
loại đối tợng khác nhau thì có nguồn thu nhập khác nhau. Công nhân viên chức ở cơ quan và
doanh nghiệp thì có nguồn thu từ lơng và các nguồn thu ngoài lơng nhng vẫn thuộc các cơ quan
doanh nghiệp, cộng thu từ các hoạt động khác. nông dân có nguồn thu từ các hoạt động sản
xuất doanh nghiệp và thu từ các hoạt động không kết cấu (bao gồm phần phi nông nghiệp,
VAC, nghề phụ, chạy chợ, ). Do giá cả thay đổi theo thời gian và có sự khác nhau giữa các
địa phơng cho nên để có đơn vị thống nhất cần thu nhập từ tiền ra gạo trung bình. Cơ cấu sử
dụng thu nhập cho các nhu cầu tối thiểu là 15,1 16,2 kg gạo/ngời/ tháng, bao gồm:
+ ăn : 13 kg/ ngời/ tháng
+ Mặc và ở : 2 kg/ngời/tháng
+ Văn hóa+ Y tế+ Giáo dục+ Đi lại : 1,1kg/ngời /tháng
- Chỉ tiêu về nhà ở và tiện nghi sinh hoạt: những ngời nghèo thờng sống trong những
căn hộ tồi tàn, nhà tranh vách đất, nhà lá dừa nớc, nhà lợp tôn, nhà ổ chuột Đồ
dùng sinh hoạt không có gì ngoài giờng gỗ, tre, phản, chõng và vài thứ khác ở dới
mức trung bình về lợng và tồi tàn về chất lợng.

Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
nhập cũng tăng lên và đạt cực đại ở mức trung bình của mức thu nhập. Sau đó, mặc dù nền kinh
tế tiếp tục tăng trởng thu nhập bình quân đầu ngời tiếp tục tăng nhng không sự không công
bằng trong phân phối thu nhập sẽ giảm dần cho đến khi thu nhập bình quân đầu ngời đạt tới
mức đặc trng của một nớc công nghiệp phát triển thông qua các số liệu thống kê của Ngân hàng
thế giới, nhiều nhà kinh tế học hiện đại cho rằng, mô hình của Simon vẫn đúng trong điều kiện
hiện nay.
Tuy vậy, trong mô hình của mình, Kunets mới chỉ ra đợc xu hớng vận động các, tính
quy luật của mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội, ông cha lý giải đợc vì
sao có tính quy luật đó và vai trò của Nhà nớc trong quá trình vận động của mối quan hệ này.
2. Quan điểm của A. Lewis.
Lewis là nhà kinh tế học ngời Tây ấn gốc Jamaica. Năm 1933 trong tác phẩm Lý
thuyết và phát triển kinh tế , ông đã trình bày mô hình d thừa lao động cũng nh nghiên cứu
mối quan hệ giữa hai khu vực: nông nghiệp và công nghiệp.
Dựa vào quan điểm của Ricardo cho rằng lợi nhuận trong nông nghiệp có xu hớng giảm
dần vì để mở rộng sản xuất, nông nghiệp ngày càng phải sử dụng đất đai xấu hơn, dẫn đến chi
phí sản xuất một tấn lơng thực ngày càng tăng; chính vì vậy ở nông thôn có lao động d thừa; và
khi đất đai là giới hạn của sự phát triển nông nghiệp thì cần phải chuyển bớt số lao động d thừa
trong nông nghiệp sang công nghiệp. A. Lewis cho rằng: muốn lôi kéo đợc lao động d thừa từ
nông nghiệp sang công nghiệp thì các xí nghiệp công nghiệp phải trả tiền công tơng xứng với
mức tiền công tối thiểu mà những lao động này kiếm đợc ở nông thôn. nhng cứ chuyển mãi lao
động từ nông nghiệp sang công nghiệp thì đến mức nào đó sẽ làm ảnh hởng đến sản xuất nông
nghiệp. Khi đó, lao động trở nên đắt hơn, do vậy các chủ xí nghiệp công nghiệp phải trả tiền
công cao hơn mới đủ sức lôi kéo lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Quan điểm của A. Lewis đợc trình bày bằng đồ thị sau:
9
Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
Nhìn trên đồ thị, ta thấy đờng MP
1
phản ánh cung lao động trong công nghiệp mà A.

L
O
L( Lao động)
W( Tiền lương)
E
10
Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
một nền nông nghiệp lúa nớc có tính thời vụ cao. Trong tác phẩm Tăng trởng kinh tế châu á
gió mùa ông đã đa ra một mô hình tăng trởng gắn liền với giải quyết vấn đề công bằng xã hội.
Theo Harry, do nền nông nghiệp lúa nớc có tính thời vụ cao, có lúc thiếu lao động, nhng
có lúc lại thừa lao động. Do đó trong thời kỳ đầu có thể tăng năng suất nông nghiệp lên bằng
cách giảm tình trạng thiếu việc làm trong luc nông nhàn. giải pháp cơ bản để giảm tình trạng
thiếu việc làm là tăng vụ, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, phát triển chăn nuôi, trồng cây công
nghiệp và cây lâm nghiệp. Có việc làm nhiều hơn, nên thu nhập của ngời nông dân cũng sẽ đợc
tăng lên, giảm bớt sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa nông thôn và thành thị.
Khi thu nhập tăng lên, nông dân bắt đầu có tích lũy và có thể tăng đầu t cho sản xuất,
nhờ vậy nông nghiệp đợc tăng trởng nhanh hơn. Đồng thời, Nhà nớc có chính sách hỗ trợ nông
nghiệp về cơ sở hạ tầng nh thủy lợi, giao thông, điện để thúc đẩy nông nghiệp phát triển nhanh
hơn.
Tiếp theo, do nông nghiệp đã đợc phát triển ở mức độ nhất định, có thể cho phép đa
dạng hóa ngành nghề nông thôn. ngoài các hoạt động nông nghiệp, các hoạt động chế biến lơng
thực, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ cũng ngày càng đ ợc phát triển. điều này đòi hỏ có sự
hoạt động đồng bộ từ sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ đến các dịch vụ hỗ trợ nh tín dụng, cung
cấp nguyên liệu, công cụ sản xuất cho nông nghiệp.
Nh vậy, phát triển nông nghiệp đã tạo điều kiện mở rộng thị trờng cho công nghiệp, do
đó thúc đẩy mở rộng sản xuất công nghiệp và thúc đẩy dịch vụ phát triển. Điều đó tạo nên sự
di chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và các ngành dịch vụ. Quá trình này diễn
ra trong một thời gian dài cho đến khi tăng khả năng việc làm vợt quá tốc độ tăng lao động,
làm cho lao động bắt đầu khan hiếm, tiền công thực tế tăng lên, điều đó làm giảm bớt sự bất
bình đẳng trong phân phối thu nhập.

Chơng II. Thực trạng đầu t cho xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.
12
Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
I. Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời
gian qua
1. Tỷ lệ đói nghèo.
a. Nghèo đói theo đánh giá của Tổng cục thống kê Việt Nam
Những nhận xét của Tổng cục thống kê về kết quả điều tra về tính giàu nghèo ở Việt
Nam năm 1993 cho phép hình dung về vấn đề này nh sau. Với mẫu điều tra là 91.732 hộ đại
diện cho toàn quốc, từng vùng, từng địa phơng.
Tổng cục thống kê tính đợc mức thu nhập bình quân đầu ngời một tháng của cả nớc là
119.000VNĐ, trong đó ở nông thôn là 94,44 nghìn đồng, còn ở thành thị là 220,34 nghìn đồng.
Nếu nhìn nhận tình trạng nghèo đói theo nghĩa hẹp hơn nữa của Ngân hàng thế giới ( WB),
nghĩa là chỉ tính đến nhu cầu tối thiểu của lơng thực, thực phẩm và căn cứ vào mức thu nhập
bình quân trên, Tổng cục thống kê đa ra cách phân loại giàu nghèo nh sau: thu nhập/ng-
ời/tháng
Phân loại hộ theo tiêu chuẩn của Tổng cục Thống kê
(nghìn dồng/ngời/tháng)
Nông thôn Thành thị % dân số
Hộ rất nghèo < 30 < 50 4,2
Hộ nghèo 30 50 50 70 16,10
Hộ dới trung bình 50 70 70 100 22,27
Hộ trung bình 70 125 175 300 36,14
Hộ trên trung bình 125 250 200 - 400 17,49
Hộ giàu 250 350 > 400 1,10
Hộ rất giàu >350 > 400 2,7

Nh vậy, theo cách nhìn nhận của Việt Nam thì:
- Hộ nghèo : ở thành thị thu nhập dới 70.000 đ/ngời/tháng
ở nông thôn thu nhập dới 50.000 đ/ngời/tháng

hơn một chút so với mức trung bình của cả nớc, chiếm từ 48 50%
2. mức dộ bất bình đẳng trong thu nhập
Do kinh tế liên tục tăng trởng với mức tăng trong các năm qua nên đời sống các tầng lớp
dân c nhìn chung đã đợc cải thiện một bớc đáng kể. Thu nhập bình quân đầu ngời một tháng
tính chung cho cả nớc đã tăng lên nhiều.
Để đánh giá mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, Ngân hàng thế giới dựa
vào tỷ trọng thu nhập của 40% số hộ thu nhập thấp nhất trong tổng số thu nhập của tất cả các
hộ dân c và xác định nh sau:
- Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 12% đợc coi là bất bình đẳng cao
- Nếu tỷ lệ này từ 12% - 17% đợc coi là bất bình đẳn vừa
- Nếu tỷ lệ này lớn hơn 17% đợc coi là tơng đối bình đẳng
14
Một số vấn đề về đầu t xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
ở nớc ta tỷ lệ này năm 1994 là 20%, năm 1995 là 21,09%, năm 1996 là 20,97%. Nh
vậy phân phối thu nhập giữa các nhóm dân c nớc ta là tơng đôi bình đẳng. kết luận này cũng
tơng đối phù hợp với đánh giá năm của UNDP về phát triển con ngời. Theo báo cáo này, thu
nhập của 40% hộ nghèo nhất năm 1993 ở Việt Nam là 19,2% so với tỷ lệ này ở một số nớc
trong giai đoạn 1981 1993 là:
Thái Lan: 15,5%
Malaixia: 12,9%
Philippin: 16,9%
Indonêxia:20,8%
Trung Quốc: 17,4%
Singapore: 15%
Phân hóa giàu nghèo ở các vùng nông thôn đang diễn ra khá phổ biến và có xu hớng
ngày càng giãn cách. Theo kết quả điều tra của Bộ LĐ - TB&XH, từ năm 1989 đến nay, tốc
độ tăng ngời giàu mỗi năm khoảng 3 4 %, tỷ lệ ngời nghèo tuyệt đối giảm 3 4%/năm,
nhng tỷ trọng quy mô ngời nghèo vẫn lớn, mức chênh lệch giàu nghèo thời kỳ 1976 1980
cách nhau từ 3 4 lần, đến 1981 1989 tăng lên 6 7 lần, thời kỳ 1990 1994 tăng lên
15 20 lần. Có những vùng có chênh lệch rất lớn nh Tây Nguyên là 43 lần, Nam Bộ là 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status