Đề 1:
Câu 1.1.
a. Thu nhập của người tiêu dùng giảm, hàng B là hàng thứ cấp
Khi nhập người tiêu dùng giảm, hàng X là hàng thứ cấp, người tiêu dùng mua sắm
nhiều hơn, do vậy cầu tăng, đường cầu dịch chuyển lên trên, sang phải.
(Vẽ đồ thị, giải thích)b) Khi giá hàng hóa bổ xung cho X trong tiêu dùng giảm. Khi đó
cầu về hàng hóa X tăng lên, đường cầu về hàng hóa X dịch chuyển sang phải, lên trên
(Vẽ đồ thị, giải thích)
Câu 1.2: Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí
như sau TC = Q2 + 180Q + 140.000
a) Nếu giá thị trường là P = 1.200 doanh nghiệp nên sản xuất tại mức sản lượng nào để
đạt lợi nhuận tối đa? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?
b) Tại mức giá trên, ở mức sản lượng nào doanh nghiệp sẽ hòa vốn?
Trả lời:
a) Theo bài ra, ta có TC = Q2 + 180Q + 140.000
=> MC = TC’ = 2Q +180
Lợi nhuận của xí nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo đạt tối đa khi MC = P (P
= 1.200)
2Q + 180 = 1200
Q = (1200-180)/2 = 510
Tại Q = 510, ta có TR = P x Q = 1100 x 510 = 612.000
và TC = TC = Q2 + 180Q + 140.000 = 5102 + (180 x 510) + 140.000 = 491.900
- lợi nhuận : Π = TR - TC = 612.000 - 491.900 = 120.100 đvt
Vậy mức sản lượng đạt lợi nhuận tối đa là 510 đvsl và lợi nhuận đạt được là 120.100
đvt
b) Xí nghiệp hòa vốn khi TC = TR
Q2 + 180Q + 140.000 = 1200 x Q
Q2 - 1020Q + 140.000 = 0
Giải phương trình bật 2 được 2 nghiệm: Q = 163,4 và Q=856,5
Vậy với giá bằng 1200, xí nghiệp hòa vốn tại 2 mức sản lượng Q = 163,4 và Q = 856,5
Câu 1.3: Cung và cầu hàng hóa X được xác định bởi hàm số sau:
Q = 115
Vậy doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q = 115
d) Khi DN bị đánh thuế 20 VND/đvsp, ta có hàm tổng phí khi đã tính thuế: TC t = TC +
20 x Q
TCt = 2 x Q2 – 10 x Q + 900 + 20Q
TCt = 2 x Q2 + 10 x Q + 900
=> MCt = 4Q + 10 (đạo hàm TCt)
Lợi nhuận đạt tối đa khi MCt = P
4Q + 10 = 450
4Q = 440
Q = 110
Vậy doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q = 110
Câu 1.4: Một doanh nghiệp sản xuất có hàm cầu là:
QD = 130 - 10P
a) Khi giá bán P = 9 thì tổng doanh thu (TR) của doanh nghiệp là bao nhiêu?
b) Nếu bây giờ doanh nghiệp quyết định giảm giá bán từ P = 9 xuống P = 8,5. Khi đó, quyết
định này của hãng đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời:
a) Thay P = 9 vào hàm cầu ta được QD = 40. Khi đó ta suy ra TR1 = P.Q = 9.40=360.
b) Thay P = 8,5 vào hàm cầu ta được: Q = 45. Tổng doanh thu lúc này (với mức giá
bán mới P = 8,5) sẽ là: TR2=45.8,5=382,5. Vì TR2 > TR1 chứng tỏ khi hãng hạ giá bán,
sẽ làm tăng doanh thu.
Kết luận: đây là một quyết định đúng vì làm tăng doanh thu của doanh nghiệp.
Đề 2:
Câu 2.1: Hãy dùng đồ thị để mô tả giá và sản lượng cân bằng của hàng hóa Y trên thị
trường trong các trường hợp sau (khi các yếu tố khác không đổi):
a) Dự đoán của người sản xuất: giá hàng hóa Y trong tương lai sẽ giảm mạnh.
Trả lời:
Dự đoán của người sản xuất: giá hàng hóa Y trong tương lai sẽ giảm mạnh., sẽ tác động
1
2
3
4
5
6
TC
(đồng)
a) Nếu giá thị
trường của 1 đơn vị sản phẩm
là
60.000
đồng, doanh nghiệp nên sản
xuất và bán
bao nhiêu sản phẩm để thu
được
lợi
30000 nhuận tối đa. Lợi nhuận thu
được khi đó là
60000 bao nhiêu?
b) Cũng với
100000 mức giá ấy (60.000 đ/1 sản
phẩm), doanh
150000 nghiệp có thể bán tối đa bao
nhiêu
sản
210000 phẩm mà không bị lỗ (hòa
vốn)?
0
4
210000
60000
525000
4
5
280000
70000
560000
6
360000
80000
60000
* Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa khi MC =
P. Với mức giá đã cho (theo đầu bài) là 60000 và từ bảng mới lập được, ta nhận thấy: ở
mức sản lượng Q = 4 ta sẽ có
P = MC = 60000.
Như vậy, với mức giá 60000đ/1 sản phẩm, doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán 4 sản phẩm
để thu được lợi nhuận tối đa.
* Lợi nhuận thu được trong trường hợp này sẽ là:
πmax = TR - TC = 4x60000 - 210000 = 30000
b) Để có thể bán được hàng nhiều nhất mà không bị lỗ, doanh nghiệp sẽ chọn sản
lượng tại đó P = ATC.
Với mức giá bán đã cho là 60000, căn cứ vào bảng mới xây dựng được, ta thấy: ở mức
sản lượng là 6 đơn vị, ta có P = ATC = 60000. Như vậy, với mức giá P = 60000, doanh
nghiệp có thể bán tối đa 6 sản phẩm mà không bị lỗ (hòa vốn).
2
12
4
4
3
12
0
2
4
8
-4
0
5
0
-8
Tương tự, từ bảng 2 đã cho và sử dụng công thức
MC = ∆TC/ ∆Q ta tính được chi phí cận biên của hãng:
QS
TC
MC
0
1
1
3
2
5
2
b. Giá thấp hơn giá cân bằng
c. Không đủ người sản xuất
d. Không đủ người tiêu dùng
Câu 3.2: Dùng đồ thị để mô tả sự thay đổi giá và sản lượng cân bằng của hàng hoá X
(yếu tố khác không thay đổi) khi:
a) Thu nhập của người tiêu dùng tăng, hàng X là hàng “thứ cấp”.
Trả lời:
Khi nhập người tiêu dùng tăng, hàng X là hàng thứ cấp, người tiêu dùng ít mua sắm
hơn, do vậy cầu giảm, đường cầu dịch chuyển xuống dưới, sang trái. Như đồ thị sau:
(Vẽ đồ thị, giải thích)
b) Giá hàng hoá bổ sung cho X (trong tiêu dùng) tăng.
Trả lời:
Khi giá hàng hóa bổ xung cho X trong tiêu dùng tăng. Khi đó cầu về hàng hóa X tăng
lên, đường cầu về hàng hóa X dịch chuyển sang phải, lên trên Như đồ thị sau: (Vẽ đồ
thị, giải thích)
c) Chi phí của các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng X tăng.
Trả lời:
Giá cua các yếu tố đầu vào trong qua trình sản xuất, cung ứng hàng hóa tăng, ... làm
cho chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm xuống, qua đó làm giảm
6
động cơ sản xuất của doanh nghiệp kéo theo cung hàng hóa, dịch vụ giảm xuống.
đường cung dịch chuyển sang trái, lên trên Như đồ thị sau: (Vẽ đồ thị, giải thích)
d) Đường cung hàng X tăng nhanh, đường cầu hàng X tăng chậm. (trường hợp này vẽ
đồ thị đường cung tăng xa hơn so với đường cầu)
Câu 3.3. Cho hàm tổng chi phí (trong đó K - tượng trưng cho chi phí cố định FC):
TC = K + a.Q - b.Q2/2 + c.Q3/3
a) Viết phương trình biểu diễn tổng chi phí bình quân (chi phí SX bình quân của 1 đơn
tấn)
tấn)
3
22
13
4
18
18
5
14
23
6
10
28
a) Hãy xây dựng phương trình hàm cung, hàm cầu của thị trường sản phẩm X.
b) Xác định giá cả và sản lượng cân bằng của thị trường.
Trả lời:
a) Từ số liệu đã cho và dựa vào các công thức: Q D = -a.P + b và QS = c.P + d ta xây
dựng được:
Hàm cầu: QD = 34 - 4.P
Hàm cung: QS = 5.P - 2
b) Thị trường cân bằng khi QD = QS
7
Ta có: 34 - 4.P = 5.P - 2 → P = 4 nghìn đồng/kg
Thay P = 4 vào phương trình cung hoặc cầu ta xác định được: Q = 18 triệu tấn.
Đề 4:
Câu 4.1:
độ
nhanh
dần
c. Giảm
với tốc
độ
chậm
dần
d. Tăng
với tốc
3.
Nhân
tố nào
làm
dịch
chuyể
n
đường
cung
hàng
hoá X
sang
trái:
a.
Lương
công
nhân
SX
hàng
ngân
sách
biểu
diễn
dưới
dạng
toán
học
được
gọi là:
a.
Phương
trình
thu
nhập
b.
Phương
trình
ngân
sách
c.
Đường
giới hạn
khả
năng
SX
d.
Đồng
ngân
sách
người
tiêu
dùng
Câu 4.2: Dùng đồ thị để mô tả sự thay đổi giá và sản lượng cân bằng của hàng hoá X
(yếu tố khác không thay đổi) khi:
a) Thu nhập của người tiêu dùng tăng, hàng X là hàng “thứ cấp”.
Trả lời:
Khi nhập người tiêu dùng tăng, hàng X là hàng thứ cấp, người tiêu dùng ít mua sắm
hơn, do vậy cầu giảm, đường cầu dịch chuyển xuống dưới, sang trái. Như đồ thị sau:
(Vẽ đồ thị, giải thích)
b) Giá hàng hoá bổ sung cho X (trong tiêu dùng) tăng.
Trả lời:
9
Khi giỏ hng húa b xung cho X trong tiờu dựng tng. Khi ú cu vờ hng húa X giam,
ng cu vờ hng húa X dch chuyn xung di, sang trỏi Nh th sau:(Ve ụ thi,
giai thich)
c) Chi phớ ca cỏc yu t u vo sn xut hng X tng.
Tra li:
Giỏ cua cỏc yu t u vo trong qua trỡnh san xut, cung ng hng húa tng, ... lm
cho chi phớ san xut tng, li nhun ca doanh nghip s giam xung, qua ú lm giam
ng c san xut ca doanh nghip kộo theo cung hng húa, dch v giam xung,
ng cung dch chuyn lờn trờn, sang trỏi Nh th sau: (Ve ụ thi, giai thich)
d) ng cung hng X tng nhanh, ng cu hng X tng chm. (trng hp ny v
th ng cung tng xa hn so vi ng cu)
Cõu 4.3: Giả sử có các số liệu về thị truờng rau sạch ở Hà Đông nh
sau:
Qd = a.P + b (vi a < 0)
Khi P1= 12 thỡ Q1= 400 thay vo phng trỡnh hm cu ta cú:
400= 12.a + b hay b = 400- 12.a (1)
Khi P2= 13 thỡ Q2 = 380 thay vo phng trỡnh hm cu ta cú:
380 = 13.a + b suy ra b=380-13.a (2)
Theo (1) vo (2) ta cú: 400-12.a = 380 - 13.a hay a = -20
Thay a = - 20 vo (1) ta c:
b = 400 - 12.(-20) = 640
Vy hm cu: Qd = 640 - 20P
10
* Hàm cung của bột mỹ có dạng:
Qs = c.P + d (với c > 0)
Tương tự cách làm đối với hàm cầu ta có
Khi P1 = 12 thì Q1 = 300 thay vào hàm cung có:
300 = c.12 + d hay d = 300 - 12.c (3)
Khi P2 = 13 thì Q2 = 320 thay vào hàm cung có:
320 = c.13 + d suy ra d = 320-13.c ( 4)
Theo (3) vào (4) ta có: 320-13.c = 300 - 12.c suy ra c = 20
Thay c = 20 vào (3) ta có d = 300 - 12.20 = 60
Hàm cung là: Qs = 20. P + 60
b. Vẽ đồ thị đường cung và đường cầu
Thị trường cân bằng khi QD = QS suy ra 640 – 20.P= 20. P + 60 vậy P=14,5
Thay P = 14.500đ vào phương trình cung hoặc cầu ta xác định được: Q = 350 tấn.
(Về đồ thị )
c. TÝnh lượng dư thừa vµ thiếu hụt của thị trường rau sạch
- Khi mức giá rau là P=12.500đ
khi đó lượng cung QS= 310 tấn
Thay các
2Q + 2 = Q
Ta
tính
11.
Trong thị
hay P = 2Q
c)Trong
nghiệp sẽ
MC, hay P
Nếu
giá
có: 38 =
nghiệp
Lợi nhuận
π = TR Thay Q =
1
.
3
.
T
h
e
o
N
h nghiệp hòa vốn tại điểm MC = ATC.
c
h
c
ậ
n
b
i
ê
n
Đề 5:
Câu 5.1:
Câu 5.2:
lượng cân
đổi) khi:
a)
Hàng
cầu của đa
b)
Năng
do áp dụng
c) Kì vọng
sẽ tăng.
d)
Giá
Bài
g
i
ả
à suất lao động sản xuất ra hàng hóa A tăng cao
n công nghệ tiến tiến, hiện đại.
g của nhà sản xuất về giá hàng A trong tương lai
h hàng thay thế cho A trong tiêu dùng tăng.
giải
o
á
X
12
Khi các yếu tổ khác không đổi, giá và sản lượng cân bằng của hàng hóa A trên thị
trường thay đổi như sau trong các trường hợp:
a) Khi hàng hóa A là hàng hóa phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của đa số người tiêu
dùng trên thị trường. Khi đó cầu về hàng hóa A tăng lên, đường cầu về hàng hóa A dịch
chuyển sang phải, lên trên: như đồ thị sau:
Vẽ đồ thị, giải thích
b) Khi Năng suất lao động sản xuất ra hàng hóa A tăng cao do áp dụng công nghệ tiến
tiến, hiện đại. Khi đó cung về hàng hóa A tăng lên, đường cung về hàng hóa A dịch
chuyển xuống dưới, qua phải: như đồ thị sau:
Vẽ đồ thị, giải thích
c) Khi kì vọng của nhà sản xuất về giá hàng A trong tương lai sẽ tăng. Khi đó cung về
hàng hóa A giảm xuống, đường cung về hàng hóa A dịch chuyển lên trên, qua trái như
đồ thị sau:
Vẽ đồ thị, giải thích
d) Giá hàng thay thế cho A trong tiêu dùng tăng. Dẫn đến cầu về hàng hóa thay thế đó
giảm, làm cho cầu về hàng hóa A tăng lên, đường cầu hàng hóa A dichj chuyển sang
phải, lên trên, như đồ thị sau:
Vẽ đồ thị, giải thích
c) Giả định sản phẩm X thuộc thị trường cạnh tranh hoàn hảo và doanh nghiệp cung ứng
sản phẩm X có hàm tổng chi phí ngắn hạn như sau: TC = 2xQ 2 – 10xQ + 900, tại mức sản
lượng nào doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại?
d) Cũng với hàm tổng chi phí ngắn hạn: TC = 2 x Q 2 – 10 x Q + 900. Nếu doanh
nghiệp bị đánh thuế 20 VND/đvsp, tại mức sản lượng nào doanh nghiệp đạt lợi nhuận
tối đa?
Trả lời:
a) Thị trường cân bằng khi PS = PD, (và Qs = QD)
-1/3 x Q +1500 = 1/7 x Q
10/21 x Q = 1500
Q = 1500 x 21/10 = 3150
Thế Q = 3150 vào phương trình đường cung => P = 450
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=450 và mức sản lượng Q=3150
b) Khi chính phủ định mức giá P = 400, thế vào phương trình cung, cầu => QS = 2800
và QD = 3300
Như vậy QD > QS => thị trường xảy ra tình trạng thiếu hụt, và lượng thiếu hụt là 500
(∆Q = QD - QS = 3300 – 2800)
c) Dựa vào hàm tổng chi phí TC = 2 x Q2 – 10 x Q + 900, có thể xác định chi phí cận biên
MC bằng cách lấy đạo hàm của hàm tổng chi phí đã cho: MC = 4Q – 10.
Lợi nhuận DN trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo đạt tối đa khi MC = P
4Q – 10 = 450
4Q = 460
Q = 115
Vậy doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q = 115
d) Khi DN bị đánh thuế 20 VND/đvsp, ta có hàm tổng phí khi đã tính thuế: TC t = TC +
20*Q
14
xuống, đường cung dịch chuyển sang trái, lên trên như đồ thì
sau
(Vẽ đồ thị và giải thích)
Câu 6.3: Một doanh nghiệp có bảng theo dõi chi phí như sau:
a) Tại mức sản lượng Q = 5, hãy xác định các chỉ tiêu: Chi phí
1
.
T
h
e
o
q
u
y
l
u
ậ
t
l
ợ
i
í
c
h
c
ậ
n
b
đ
ư
ờ
n
g
n
h
N
h
â
n
t
ố
n
à
o
l
à
m
d
ị
c
h
c
h
u
y
ể
AFC = FC/Q = 40/8 = 8
Chi phí cận biên :
MC = ∆TC/∆Q = (156-138)/(5-4) = 18
Như Vậy tại mức sản lượng Q=5, ta có:
FC = 40; VC = 116; AC = 31,2; AVC = 23,2; AFC = 8; MC = 18.
b) Từ bảng số liệu của trên, có thể dùng công thức tính AC và AVC để xác định thêm 2
hàng thể hiện AC và AVC như bảng dưới đây.
Bảng trên cho thấy tại mức sản lượng Q = 8, ở đó doanh nghiệp có tổng chi phí bình
quân (AC) thấp nhất (ATC = 28,0). Và tại mức sản lượng Q = 6, ở đó doanh nghiệp có
chi phí biến đổi bình quân (AVC) thấp nhất (AVC = 22,5).
17
Câu 6.4: Một doanh nghiệp sản xuất có hàm cầu là: QD = 130 - 10P
a) Khi giá bán P = 9 thì tổng doanh thu (TR) của doanh nghiệp là bao nhiêu?
b) Nếu bây giờ doanh nghiệp quyết định giảm giá bán từ P = 9 xuống P = 8,5. Khi đó, quyết
định này của hãng đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời:
a) Thay P = 9 vào hàm cầu ta được QD = 40. Khi đó ta suy ra TR1 = P.Q = 9.40=360.
b) Thay P = 8,5 vào hàm cầu ta được: Q = 45. Tổng doanh thu lúc này (với mức giá
bán mới P = 8,5) sẽ là: TR2=45.8,5=382,5. Vì TR2 > TR1 chứng tỏ khi hãng hạ giá bán,
sẽ làm tăng doanh thu.
Kết luận: đây là một quyết định đúng vì…
Câu 6.5: Một DN có hàm tổng chi phí như sau:
TC = Q2 + 2000Q + 5.000.000
a) Tại mức sản lượng Q = 3.500, hãy xác định : TC, VC, FC
b) Tại mức sản lượng Q = 2.500, hãy xác định ATC, AVC, AFC và MC.
Trả lời