chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011-2020 - Pdf 10

1
Nguyễn Thị Mai Liên – K44B TCNH
I. Lời giới thiệu
Thuế là nguồn thu đặc biệt của ngân sách nhà nước. Trong những năm qua, thuế đã và đang ảnh
hưởng trực tiếp đến tình hình kinh tế xã hội trong nước, nó ngày càng linh hoạt và phù hợp với từng
giai đoạn phát triển kinh tế, từng cột mốc trong lịch sử kinh tế Việt Nam. Với sự yêu cầu của giảng
viên bộ môn Quản lý thuế, em xin trình bày khái quát về một trong ba chủ đề mà anh Kiên, Phó
Cục trưởng Cục thuế đã trình bày, đó là : “Chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011-2020”.
II. Nội dung chính
1. Tổng quan về các lần cải cách
Hệ thống thuế Việt Nam đã trải qua nhiều lần cải cách gắn liền với các giai đoạn khác nhau.
Giai đoạn đầu tiên là 1990-1995 tiếp tục đổi mới kinh tế Đảng và Nhà nước, cả nước từng bước
chuyển đổi sang cơ chế thị trường dưới sự quản lý nhà nước. Hệ thống thuế trong giai đoạn này
được ban hành phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế nhiều thành phần, phát huy cao độ nội lực
kinh tế. Giai đoạn 1996-2000, công cuộc cải cách thuế bước 2 được thực hiện nhằm khắc phục
những nhược điểm, tồn tại của công cuộc cải cách thuế trước đó, khuyến khích sản xuất kinh doanh
phát triển đồng thời đảm bảo tỷ lệ động viện hợp lý cho ngân sách nhà nước. Giai đoạn 2001-2010,
với hàng loạt công việc chuẩn bị cho sự kiện Việt Nam gia nhập WTO cùng với sự kiện VN gia
nhập WTO vào năm 2007, để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xá hội, Bộ Tài Chính và Tổng
cục thuế đã ban hành chính sách cải cách thuế đến năm 2010 đảm bảo chính sách động viên thu
nhập quốc dân cảu Đảng và Nhà nước, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Bối cảnh kinh tế xã hội trước năm 2010
2.1. Thuận lợi
Thành tựu 25 năm đổi mới, nước ta đã thoát khỏi nước nghèo, thu nhập bình quân đầu người
năm 2010 đạt 1168 USD/người, đưa nước ta vượt ra khỏi nhóm các nước đang phát triển có thu
nhập thấp, cơ cấu kinh tế có bước chuyển biến tích cực. Trong năm 2010, tổng số doanh nghiệp
đăng ký thành lập là 89.187 doanh nghiệp, với số vốn 545.800 tỷ đồng, góp phần quan trọng vào
sản xuất kinh doanh và tạo nên nhiều việc làm mới. Hội nhập kinh tế sâu rộng, kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng cao. Cùng với đó hệ thống pháp luật đã từng bước hoàn thiện theo hướng công minh
minh bạch, hình thức giao dịch điện tử đã xuất hiện và có xu hướng ngày càng trở nên phổ biến tạo

động vào GDP là 23-24%, giai đoạn 2015-2020, tỷ lệ huy động đảm bảo khuyến khích tích tụ sản
xuất kinh doanh.
3.2. Mục tiêu cải cách quản lý thuế
Hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế về cả phương pháp quản lý, thủ tục hành chính
theo định hướng chuẩn mực quốc tế, nâng cao hiệu quả, hiệu lực tổ chức bộ máy, đội ngủ cán bộ,
kiện toàn, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị; tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ và cung
cấp dịch vụ cho người nộp thuế; nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ
pháp luật người nộp thuế và cơ quan thuế, góp phần đưa Việt Nam thuộc vào nhóm nước hàng đầu
khu vực Đông Nam Á.
Cụ thể, giảm thời gian doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính thuế, tăng mức độ hài lòng
của người nộp thuế với các dịch vụ được cung cấp bình quân giai đoạn này là 10-15%. Tỷ lệ tờ khai
thuế đã nộp/phải nộp phải đạt trên 90%, nộp đúng hạn tối thiểu 85%, có lỗi số tối thiểu 90%.
4. Giải pháp
4.1. Cải cách chính sách thuế
- Về thuế GTGT, nghiên cứu giảm bớt số lượng nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu thuế
GTGT, làm rõ phạm vi khái niệm chịu thuế và không chịu thuế, “không thuộc phạm vi điều chỉnh
của luật thuế”… hoàn thiện phương pháp tính thuế, tiến tới chỉ thực hiện phương pháp khấu trừ
thuế. Nghiên cứu tới năm 2015 giảm bớt nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5 %, đến năm 2020 áp
dụng một mức thuế suất.
3
Nguyễn Thị Mai Liên – K44B TCNH
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện điều chỉnh giảm thuế suất chung theo lộ trình để thu
hút đầu tư, tạo điều kiện doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy để đẩy mạnh đầu
tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đơn giản hóa chính sách ưu đãi thuế theo hướng hẹp về
lĩnh vực, tiếp tục khuyến khích đầu tư vào ngành sản xuất có giá trị gia tăng lớn.
- Về thuế tiêu thụ đặc biệt, nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
để hướng dẫn điều tiết tiêu dùng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội, xây dựng lộ trình
điều chỉnh thuế đối với các mặt hàng thuốc lá, rượu bia, ô tô… để điều tiết tiêu dùng và thực hiện
các cam kết quốc tế.
- Về thuế xuất nhập khẩu, khuyến khích sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng

4
Nguyễn Thị Mai Liên – K44B TCNH

I. Lời giới thiệu 1
II. Nội dung chính 1
1. Tổng quan về các lần cải cách 1
2. Bối cảnh kinh tế xã hội trước năm 2010 1
2.1. Thuận lợi 1
3. Mục tiêu về cải cách chính sách và quản lý thuế 2
3.1. Mục tiêu cải cách thuế 2
3.2. Mục tiêu cải cách quản lý thuế 2
4. Giải pháp 2
4.1. Cải cách chính sách thuế 2
4.2. Cải cách quản lý thuế 3
III. Kết luận 3

5
Nguyễn Thị Mai Liên – K44B TCNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status