Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh - Pdf 10

Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ thuộc đồng bằng Bắc bộ, đợc tách ra từ tỉnh
Hà Bắc cũ với diện tích tự nhiên: 803,9 km
2
, dân số: 998.300 ngời.
Sau những năm tái lập tỉnh, Bắc Ninh cùng với cả nớc bớc vào quá trình
đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ năm 2000 đến nay, kinh tế tăng tr-
ởng với nhịp độ cao, tơng đối toàn diện, cơ cấu chuyển dịch nhanh theo hớng tích
cực trong từng khu vực, từng địa phơng và các thành phần kinh tế. Tổng sản
phẩm nội địa (GDP) tăng bình quân hàng năm 13,9%, tỷ trọng GDP của khu
vực công nghiệp xây dựng tăng nhanh từ 25,6% năm 2000 lên 47,2% năm 2005,
khu vực nông - lâm - thủy sản giảm từ 38% xuống còn 25% năm 2005. Tuy
nhiên, Bắc Ninh vẫn còn mang nặng dấu ấn của một tỉnh nông nghiệp, lao động
nông nghiệp ở nông thôn Bắc Ninh hiện nay vẫn đang chiếm 82,71% lao động
xã hội và một trong những thách thức lớn nhất trong khu vực này là tình trạng
thất nghiệp, thiếu việc làm của ngời lao động đang có xu hớng gia tăng. Điều đó,
trong chừng mực nhất định đang cản trở bớc tiến của quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
Bắc Ninh lần thứ 17 (nhiệm kỳ 2006 - 2010) đã chỉ rõ: "Đẩy mạnh công nghiệp
hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, tiếp tục đẩy nhanh chuyển dịch cơ
cấu và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, đổi mới
quan hệ sản xuất, phát huy mạnh mẽ các nguồn lực đầu t phát triển nông
nghiệp, xây dựng nông thôn mới" [53].
Để thực hiện chủ trơng trên, một trong những vấn đề quan trọng là phát
triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực - nhân tố
quan trọng nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Bắc Ninh nói riêng. Với những lý do đó,
tác giả chọn vấn đề "Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh" làm đề tài luận văn thạc sĩ
kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị.

- Chơng trình khoa học cấp nhà nớc KX 04-04(1995): "Luận cứ khoa
học cho giải quyết việc làm ở nớc ta khi chuyển sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần".
- PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc "Vấn đề giải quyết việc làm và dạy nghề
cho nông dân", Tạp chí Con số và Sự kiện, 8/1999.
- Nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thành phố Hồ
Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Trần Kim Long, 2005.
- TS Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (chủ biên): "Về chính sách
giải quyết việc làm ở Việt Nam" Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997.
Các công trình trên đợc các tác giả nghiên cứu ở tầm vĩ mô trong phạm
vi cả nớc hoặc từng vùng tiêu biểu. Tuy nhiên, một đề tài riêng về nguồn nhân
lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh
thì còn ít tác giả nghiên cứu một cách tổng thể dới góc độ kinh tế chính trị. Vì
vậy, đề tài luận văn này là cần thiết và có ý nghĩa lý luận - thực tiễn đối với tỉnh
Bắc Ninh.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu:
Phân tích và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh và đề xuất các
giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, thúc
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh
Bắc Ninh.
* Nhiệm vụ:
Để thực hiện mục tiêu trên luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn; về nguồn nhân lực, vai trò của nguồn nhân lực đối với quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và yêu cầu của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đối với nguồn nhân lực.
- Đánh giá thực trạng về nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh.

tài liệu tham khảo, phục vụ công tác giảng dạy ở Trờng Chính trị tỉnh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chơng, 8 tiết.
Chơng 1
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
và nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn nớc ta
1.1. Bản chất và nội dung Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn
1.1.1. Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn
Sự nghiệp công nghiệp hóa đất nớc đã đợc Đảng ta khởi xớng và lãnh
đạo từ Đại hội lần thứ III (năm 1960). Đến Đại hội lần thứ VII và VIII, Đảng ta
nhấn mạnh thêm nội dung hiện đại hóa và coi công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
con đờng tất yếu của sự nghiệp đổi mới, đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp là
chủ yếu thành một nớc công nghiệp. Đó cũng là con đờng cơ bản để thực hiện
mục tiêu: "Dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh". Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 4/2001 tiếp
tục khẳng định công nghiệp hóa, hiện đại hóa vẫn là nội dung cơ bản của quá
trình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
Sau 20 năm đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nớc ta
đã bớc vào giai đoạn phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
gắn với phát triển kinh tế tri thức. Đây là sự tiếp nối đờng lối và chiến lợc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đợc xác định trong Cơng lĩnh xây dựng đất nớc
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 của Đảng. Chỉ có đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức mới có
thể đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 n-
ớc ta cơ bản đã trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại. Tuy vậy,
trong những năm đầu thế kỷ XXI, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nớc ta trớc hết

sống công nghiệp năng động, cởi mở, văn minh... [47, tr. 26-27].
Nhóm các nhà nghiên cứu khác, về cơ bản tán đồng với quan điểm trên
và nhấn mạnh trong ba mặt biểu hiện (đặc trng điển hình) của công nghiệp hóa
nông thôn nêu dới đây đã bao hàm cả yếu tố hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn:
Công nghiệp hóa nông thôn phản ánh sự biến đổi toàn diện
trên tất cả các mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị của một vùng xã
hội nông thôn. Nó khác với công nghiệp hóa nông nghiệp ở chỗ công
nghiệp hóa nông nghiệp phản ánh sự biến đổi chỉ đối với một ngành
cụ thể - ngành nông nghiệp (bao gồm cả nông - lâm - thủy sản). Tất
nhiên nói nh vậy cũng chỉ có ý nghĩa tơng đối, bởi lẻ khi nông nghiệp
đợc công nghiệp hóa chắc chắn sẽ động tới các mặt khác của xã hội
nông thôn.
Công nghiệp hóa nông thôn phản ánh sự thay đổi một cách
căn bản kết cấu kinh tế - xã hội nông thôn. Kết cấu kinh tế của một
vùng nông thôn đợc công nghiệp hóa phản ánh một cơ cấu ngành tích
cực, trong đó có một nền nông nghiệp đa dạng đã đợc công nghiệp
hóa ở trình độ cao là nền tảng, một nền sản xuất công nghiệp ngày
càng tiên tiến và một hệ thống dịch vụ hiệu quả. Về kết cấu xã hội,
đặc biệt là kết cấu lao động cũng có sự thay đổi: Tỷ trọng lao động
nông nghiệp ngày càng giảm và tỷ trọng lao động trong công nghiệp
và dịch vụ ngày càng tăng.
Công nghiệp hóa nông thôn còn đợc phản ánh qua sự phát
triển bằng một hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội theo hớng ngày càng
hiện đại; đồng thời các lĩnh vực hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế có
sự biến đổi rõ nét về chất, các quan hệ xã hội đợc hoàn thiện, một lối
sống công nghiệp văn minh đợc hình thành [44, tr. 14-16].
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa nông thôn ở nớc ta,
cần chú ý một số điểm sau:
Một là, công nghiệp hóa nông thôn tất yếu phải kéo theo sự phát triển

nông thôn mà còn bao gồm cả việc không ngừng nâng cao đời sống văn hóa -
tinh thần, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội: Hệ thống giáo dục đào tạo,
y tế và các dịch vụ phục vụ đời sống nông thôn. Về bản chất, hiện đại hóa là
quá trình phát triển toàn diện có kế thừa ở nông thôn. Hiện đại hóa hoàn toàn
không có nghĩa là xóa bỏ toàn bộ những gì đã tạo dựng trong quá khứ, càng
không có nghĩa là phải đa toàn bộ công nghệ, thiết bị tiên tiến và hiện đại vào
nông thôn ngay một lúc mà là tận dụng, cải tiến, hoàn thiện, từng bớc nâng cao
trình độ khoa học - kỹ thuật - công nghệ và tổ chức quản lý nền sản xuất và đời
sống xã hội ở nông thôn lên ngang tầm với trình độ thế giới.
Từ những phân tích trên, ta thấy vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn liên quan đến 4 khía cạnh có nội dung khác nhau, có
liên quan chặt chẽ với nhau, đó là: công nghiệp hóa nông nghiệp, công nghiệp
hóa nông thôn, hiện đại hóa nông nghiệp và hiện đại hóa nông thôn. Bốn khái
niệm trên có quan hệ mật thiết với nhau: ở công nghiệp hóa nông thôn bao
hàm công nghiệp hóa nông nghiệp và hiện đại hóa nông thôn bao hàm hiện đại
hóa nông nghiệp và giữa công nghiệp hóa và hiện đại hóa cũng có quan hệ mật
thiết với nhau. Công nghiệp hóa đã phần nào phản ánh trình độ nhất định của
hiện đại hóa và ngợc lại. Hiện đại hóa là yêu cầu đối với công nghiệp hóa nhất
là trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới đang
phát triển nhanh nh vũ bão; xu thế toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc
tế hiện nay đòi hỏi công nghiệp hóa phải là quá trình hiện đại hóa.
* Quan niệm của Đảng ta về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn
Trong văn kiện Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ, khóa VII Đảng ta đã
xác định: Từ nay đến cuối thập kỷ, phải rất quan tâm đến công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn, phát triển toàn diện nông - lâm - ng
nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Có thể nói đây là lần đầu tiên trong các văn kiện của Đảng đã đa ra
phạm trù công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn.

nguồn lực bên ngoài, phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế,
trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể
ngày càng trở thành nền tảng vững chắc; phát triển mạnh mẽ kinh tế
hộ sản xuất hàng hóa, các loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
- Kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nhằm
giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội và phát triển
kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của ngời dân nông
thôn, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giữ
gìn, phát huy truyền thống văn hóa và thuần phong mỹ tục.
- Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế
trận an ninh nhân dân, thể hiện trong chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế xã hội của cả nớc, của các ngành, các địa ph-
ơng. Đầu t phát triển kinh tế - xã hội, ổn định dân c các vùng xung
yếu, vùng biên giới, cửa khẩu, hải đảo phù hợp với chiến lợc quốc
phòng và chiến lợc an ninh quốc gia [40].
Những quan điểm trên không chỉ đảm bảo cho sự phát triển nông
nghiệp, nông thôn bền vững mà còn góp phần quan trọng cho sự phát triển hài
hòa giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng
bằng và miền núi, giữa kinh tế và xã hội, an ninh, quốc phòng, môi trờng, tăng
cờng khối liên minh công nhân - nông dân - trí thức, xây dựng khối đại đoàn kết
toàn dân, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đảm bảo cho nớc ta phát triển nhanh,
bền vững theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
1.1.2. Những nội dung cơ bản công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn
Trong văn kiện Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã nêu:
Phát triển toàn diện nông, lâm, ng nghiệp, hình thành các
vùng tập trung chuyên canh. đảm bảo an toàn về lơng thực quốc gia,

nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
- Về nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, Nghị
quyết chỉ rõ:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hóa
lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trờng, thực hiện cơ khí hóa,
điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công
nghệ, trớc hết là công nghệ sinh học, đa thiết bị, kỹ thuật và công
nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao
năng suất, chất lợng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa
trên thị trờng [40, tr. 42].
- Nội dung tổng quát của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn là:
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng
tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công
nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông
nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát
triển nông thôn, bảo vệ môi trờng sinh thái, tổ chức lại sản xuất và
xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ,
công bằng văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn
hóa của nhân dân ở nông thôn [40, tr. 43].
Văn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và
nông dân.
Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn
theo hớng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp
chế biến và thị trờng; thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa,
đa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản
xuất, nâng cao năng suất, chất lợng và sức cạnh tranh, phù hợp đặc
điểm từng vùng, từng địa phơng. Tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản

Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trớc
hết ở các vùng sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng các cơ sở công
nghiệp, dịch vụ, giao thông, các khu đô thị mới. Chuyển dịch cơ cấu
lao động ở nông thôn theo hớng giảm nhanh tỷ trọng lao động làm
nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ. Tạo
điều kiện để lao động nông thôn có việc làm trong và ngoài khu vực
nông thôn kể cả ở nớc ngoài. Đầu t mạnh hơn cho các chơng trình
xóa đói giảm nghèo, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số [41, tr. 88-90].
Từ những trình bày trên, theo chúng tôi, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn là một quá trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
* Đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh doanh theo quan điểm của kinh tế
thị trờng, từ đó thúc đẩy quá trình biến đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên cơ sở
khai thác lợi thế so sánh của từng vùng, phát triển công nghiệp và dịch vụ nông
thôn, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản nhằm thay đổi căn bản cơ cấu
kinh tế nông thôn, cơ cấu lao động, quy mô và cơ cấu thu nhập.
* Thực hiện phân công mới lao động xã hội trong nông nghiệp, nông
thôn trên cơ sở phát triển các ngành nghề, nghề tiểu thủ công nghiệp, các làng
nghề truyền thống và dịch vụ theo phơng châm "rời đồng, không rời làng" (ly
nông, bất ly hơng) và "tiểu công nghiệp hiện đại, thủ công nghiệp tinh xảo",
từng bớc xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên địa
bàn nông thôn, thúc đẩy phát triển nông nghiệp sinh thái và tạo nên bộ mặt
nông thôn mới theo diện mạo của công nghiệp và đô thị.
* Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và khoa học quản lý
trong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh tiến độ thủy lợi hóa, cơ giới hóa, điện khí
hóa, tự động hóa, tin học hóa và ứng dụng các thành tựu hiện đại của công nghệ
sinh học, thay đổi căn bản phơng thức quản lý sản xuất kinh doanh ở nông thôn
theo hớng lấy cơ cấu, quy mô nhu cầu thị trờng làm căn cứ quyết định cơ cấu
quy mô sản xuất và đổi mới cơ cấu sản phẩm nhằm kết hợp tốt sản xuất và tiêu

khả năng lao động dới dạng tích cực và tiềm tàng, có thể biểu diễn nguồn lao
động qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.1: Nguồn lao động
Thứ hai, theo thuyết tăng trởng kinh tế, thì nguồn nhân lực chính là
nguồn lực chủ yếu tạo động lực cho sự phát triển.
Thứ ba, theo thuyết về vốn con ngời, thì nguồn nhân lực đợc hiểu nh
nguồn lực con ngời (Human Resonsrces), đợc huy động, quản lý cùng với các
nguồn lực khác (tài chính, tài nguyên...) để thực hiện những mục tiêu phát triển
đã định.
Thứ t, theo định nghĩa của Liên hợp quốc, nguồn nhân lực là: "Trình độ
lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngời hiện có thực
tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng".
Thứ năm, theo một số nhà khoa học Việt Nam, nguồn nhân lực đợc hiểu
là dân số và chất lợng con ngời, bao gồm cả thể chất và tinh thần, trí tuệ và sức
khỏe, năng lực và phẩm chất, thái độ và phong cách làm việc...
Nguồn lao động
Trong độ tuổi lao động
có khả năng lao động
Ngoài độ tuổi lao động
có khả năng lao động
Tiềm tàng Tích cực
Phục
vụ
quân
sự
Đi
học
Nội
trợ
Các

Hai là, giáo dục và đào tạo đóng vai trò trực tiếp quyết định đến chất l-
ợng nguồn nhân lực. Chúng ta đều biết: Trí tuệ và năng lực sáng tạo là nhân tố
chủ yếu của chất lợng nguồn nhân lực. Giáo dục và đào tạo giúp cho ngời lao
động nâng cao trình độ văn hóa, sự hiểu biết nói chung, trình độ nghề nghiệp,
tay nghề, năng lực t duy sáng tạo, phát huy tài năng của họ để tăng năng suất,
chất lợng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh... Do đó, giáo dục và đào tạo đóng
vai trò quyết định nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.
Ngoài ra, chất lợng nguồn nhân lực còn có các yếu tố khác tác động, nh:
phát triển dân số, yếu tố văn hóa, truyền thống dân tộc và chính sách kinh tế vĩ
mô của Nhà nớc.
1.2.2. Nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn
Nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn là một bộ phận cấu thành của
nguồn nhân lực xã hội. Nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn (theo nghĩa hẹp
là nguồn lao động) là tổng thể sức lao động trong khu vực nông nghiệp nông
thôn, bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và
những ngời ngoài độ tuổi lao động những vẫn tham gia lao động trong khu vực
nông nghiệp, nông thôn.
Nguồn lao động nông nghiệp, nông thôn với quan điểm là một tiềm lực
kinh tế thể hiện ở hai mặt: Số lợng và chất lợng.
- Số lợng nguồn lao động nông nghiệp, nông thôn là tổng số những ngời
trong độ tuổi lao động (từ 15 - 55 đối với nữ, từ 15 - 60 đối với nam) có khả
năng lao động trong khu vực nông nghiệp, nông thôn và những ngời trên tuổi
lao động nhng vẫn tham gia lao động. Số lợng này phụ thuộc vào 2 yếu tố: Sự
tăng giảm tự nhiên và tăng giảm cơ học do sự di c từ nông thôn ra thành thị
hoặc ngợc lại.
- Chất lợng của nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn nói chung là khả
năng về sức sản xuất của thể lực, trí lực của ngời lao động. Khả năng này đợc
phản ánh qua trình độ văn hóa, trình độ khoa học kỹ thuật, năng suất lao động,
kinh nghiệm sản xuất cũng nh hành vi và giá trị của ngời lao động. Chất lợng
của nguồn lao động là nhân tố có tính quyết định đóng góp cho sự tăng trởng và

tế xã hội còn thấp kém, mức độ cơ giới hóa trong nông nghiệp còn ít (năm 1997
mức độ cơ giới hóa khâu làm đất đạt hơn 34%, tới nớc 53%, tiêu nớc 30%, suốt
lúa 78%, khai thác gỗ 60-70%) [43, tr. 22].
Lao động nông nghiệp chủ yếu vẫn là thủ công, trong khi đó các khâu
công việc nh cày bừa, cấy lúa, vận chuyển vật t và sản phẩm đều là những công
việc nặng nhọc, nên tốn nhiều sức lực của ngời lao động. Công cụ tuy đã đợc
cải tiến nhng vẫn còn lạc hậu, vấn đề đặt ra là các Viện nghiên cứu, các doanh
nghiệp, các nhà khoa học phải nghiên cứu, cải tiến chế tạo các loại công cụ cơ
khí vừa và nhỏ phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp của từng vùng và
phù hợp với khả năng kinh tế của nông dân, trên cơ sở đó từng bớc giảm bớt các
khâu nặng nhọc, độc hại đồng thời nâng cao năng suất lao động trong sản xuất
nông nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề cơ giới hóa nông nghiệp ở nớc ra vẫn đang
trong tình trạng mâu thuẫn giữa yêu cầu của hiện đại hóa với lực lợng lao động
d thừa quá lớn ở nông thôn, cần phải có giải pháp hữu hiệu từng bớc khắc phục.
Bốn là, chất lợng lao động nông thôn.
Do những nguyên nhân lịch sử, kinh tế sâu xa cùng với phơng thức sản
xuất lúa nớc đã liên kết những ngời dân sống ở nông thôn thành một cộng đồng
gắn kết nhau với truyền thống đoàn kết, thơng yêu giúp đỡ lẫn nhau, có phẩm chất
cần cù, chịu khó, thông minh... Đó là những tố chất quan trọng của nguồn lực
con ngời ở nông thôn. Tuy nhiên, nguồn nhân lực ở nông thôn cũng còn có
nhiều hạn chế cha đáp ứng đợc với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc, thể hiện ở một số nét chủ yếu sau:
- Trình độ văn hóa, dân trí và chuyên môn kỹ thuật của ngời lao động ở
nông thôn còn thấp, ví dụ: Năm 1999 ở nớc ta tỷ lệ lao động cha biết chữ ở
nông thôn vẫn còn gần 1,5 triệu ngời chiếm 4,9% tổng số lao động nông thôn,
tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chỉ chiếm xấp xỉ 8% còn lại là
lao động phổ thông cha qua đào tạo. Lực lợng lao động chất xám vừa ít lại phân
bố không đều, cha gắn bó với sản xuất và phát triển kinh tế xã hội nông thôn.
Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý ở nông thôn còn yếu kém, số có trình độ
đại học chỉ chiếm 3,5%, trung cấp 12,8%, sơ cấp 48% tổng số cán bộ quản lý.

nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với tiến trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Liên quan đến chất lợng nguồn nhân lực cho
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ta thấy hệ thống giáo dục và đào tạo ở nớc ta
trong những năm qua đã có bớc phát triển khá trên nhiều phơng diện. Tuy
nhiên, so với nhiều quốc gia khác, chất lợng đào tạo của nớc ta còn cha ngang
bằng, hơn thế nữa các cơ sở đào tạo ngời lao động có tay nghề, kỹ năng bậc cao,
nhất là việc đào tạo kỹ thuật và kỹ năng cho những ngời lao động trực tiếp trong
nông nghiệp, công nghiệp cũng nh dịch vụ phục vụ nông nghiệp còn cha đợc
chú ý đầy đủ. Mặt khác, tính thủ cựu trong lối t duy, làm ăn của nông dân nớc
ta nói chung còn mang nặng dấu ấn của ngời tiểu nông do cơ chế bao cấp, kế
hoạch hóa tập trung còn là thách thức lớn đối với tiến trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
1.2.3.2. Yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn về nguồn nhân lực.
Nh trên đã phân tích, nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng, góp phần
quyết định thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn nớc ta. Chính vì vậy, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải đợc thực hiện bằng đội ngũ những ng-
ời lao động đủ về số lợng, đảm bảo về chất lợng, hợp lý về cơ cấu và hiệu quả
trong sử dụng.
- Về số lợng: Căn cứ vào mục tiêu phát triển và cơ cấu các ngành để có
kế hoạch sử dụng lao động, đảm bảo đủ số lợng lao động tham gia, phấn đấu
giảm dần sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động trong điều kiện nguồn nhân
lực nông thôn vẫn có xu hớng gia tăng.

Trích đoạn Yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn về nguồn nhân lực. Kinh nghiệm của Sơn La Kinh nghiệm của Thanh Hóa Kinh nghiệm của tỉnh Ninh Thuận Điều kiện tự nhiên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status