thực trạng huy động vốn tại ngân hàng agribank - chi nhánh nhà bè - Pdf 10

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VN Việt Nam
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
Agribank
Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam
NHN0&PTNT
Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông
Thôn
CN Chi nhánh
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
STK Số tài khoản
KH Khách hàng
CKH Có Kỳ hạn
TG Tiền gửi
TCTD Tổ chức tín dụng
CSH Chủ sở hữu
TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh
PGD Phòng Giao Dịch
HĐV Huy động vốn
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
TCKT Tổ chức kinh tế
SVTH: Trần Văn Truyền Page 1
DANH SÁCH BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
SVTH: Trần Văn Truyền Page 2
SVTH: Trần Văn Truyền Page 3

40
Hình 2.9
Kết quả huy động Tiền gửi theo quy mô tại
Agribank – CN Nhà Bè kinh tế
41
Bảng 2.10 Kết quả huy động tiền gửi theo kỳ hạn 18
Bảng 2.11 Kết quả huy động vốn theo loại tiền 20
Bảng 2.12
Chỉ tiêu đánh giá vốn huy động trên tổng
nguồn vốn năm 2010-2012
Bảng 2.13
Chỉ tiêu đánh giá chi phí huy động trên tổng
chi phí năm 2010-2012
Danh sách các biểu đồ
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động
tiền gửi
37
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ tình hình hoạt động tín dụng tại
AGRIBANK CN Nhà Bè
38
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ tình hình nợ xấu tại NHNN
0
&PTNN
Chi nhánh Nhà Bè
40
Biểu đồ 2.4
Thu nhập từ kinh doanh ngoại hối tại Chi

về tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè, qua đó đề xuất một số
giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, em đã chọn
đề tài: “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nhà Bè”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phản ánh được thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNTChi nhánh Nhà Bè;
- Tìm ra được những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động huy động vốn của
NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Nhà Bè.
SVTH: Trần Văn Truyền Page 1
3. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp trong bài được sử dụng một cách có liên kết với nhau để có thể phản
ánh được thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Nhà Bè một cách đầy
đủ nhất:
-Phương pháp quan sát: Là việc ghi lại có mục đích các sự vật, hiện tượng bằng tri
giác; qua đó có cái nhìn tổng quan hơn về đối tượng nghiên cứu;
-Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập thông tin qua việc phỏng vấn
những người hiểu biết về những vấn đề mà mình quan tâm; qua đó có thể giải thích
được nguyên nhân sự biến động của các chỉ tiêu qua các kỳ phân tích;
-Phương pháp thu thập số liệu:Có thể thu thập số liệu bằng cách tham khảo tài liệu hay
lập bảng câu hỏi điều tra;
-Phương pháp so sánh: Là việc nghiên cứu mức độ biến động của các chỉ tiêu về số
lượng và tỷ trọng qua các kỳ phân tích. Các chỉ tiêu, đại lượng đưa ra phải đáp ứng được
những điều kiện so sánh;
-Phương pháp thống kê: Là phương pháp tổng hợp lại những thông tin, dữ liệu thu thập
được nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu. Sau khi có số liệu, sử dụng phương pháp
này để lập các bảng phân tích;
-Phương pháp kế toán: Phương pháp này sử dụng để thu thập, phân tích các chứng từ,
sổ sách kế toán và các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ huy động vốn. Từ đó có cái

Chức năng tạo tiền.
Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán.
Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính.
1.1.3 Hoạt động cơ bản của NHNo&PTNT
1.1.3.1 Nghiệp vụ về nguồn vốn (Nghiệp vụ tài sản Nợ)
Đây là nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Nguồn vốn kinh doanh
của NHNo&PTNT bao gồm:
 Nguồn vốn tự có: là vốn điều lệ của ngân hàng lập nên do sự đóng góp của các chủ
sở hữu hay vốn bổ sung từ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh của NHNo&PTNT.
- Vốn điều lệ được bổ sung thường xuyên và phải luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp
định do Nhà nước quy định. Đây có thể là nguồn vốn do Ngân sách Nhà nước cấp phát
ban đầu (đối với NHTM quốc doanh) hoặc do các cổ đông đóng góp (đối với NHTM cổ
phần).
- Các quỹ dự trữ của ngân hàng: theo Luật các tổ chức tín dụng hiện hành thì các
NHNo&PTNT phải trích lập các quỹ:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: hằng năm trích 5% trên tổng lợi nhuận sau thuế.
+ Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro: trích 10% từ lợi nhuận ròng hằng năm cho đến khi bằng
100% vốn điều lệ.
Ngoài ra với tư cách là một đơn vị kinh doanh, ngân hàng còn trích lập các quỹ như:
quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận thu
được theo quyết định cuat đại hội cổ đông và theo sự chỉ đạo của Nhà nước.
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn hoạt động của ngân hàng.
SVTH: Trần Văn Truyền Page 4
 Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng
Đây là nguồn vốn huy động của ngân hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn
vốn, bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước nhằm sử
dụng những dịch vụ trung gian của ngân hàng (giữ hộ, thu hộ, chi hộ,…) gồm tiền gửi
không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm: thường đây là tiền gửi của dân cư, có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn.

- Tiền gửi thanh toán tại NHNN và các ngân hàng đại lý. Tiền gửi loại này được sử
dụng để thực hiện các khoản thanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng khi khách
hàng tiến hành các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt như: séc, ủy nhiệm chi, thẻ
thanh toán,…
 Nghiệp vụ cho vay
Nghiệp vụ cho vay được xem là hoạt động sinh lời chủ yếu của các ngân hàng trung
gian nói chung và NHNo&PTNT nói riêng. Hoạt động cho vay rất đa dạng, nó bao gồm
các loại hình:
- Tín dụng ứng trước: là một thể thức cho vay được thực hiên trên cơ sở hợp đồng tín
dụng, trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một thời hạn nhất
định.
- Thấu chi: là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt, được thực hiện trên cơ sở
hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng được phép sử dụng dư nợ trong một giới hạn và
thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai. Tài khoản vãng lai ở đây có tính đặc biệt,
trong đó khách hàng và ngân hàng cam kết trả nợ lẫn nhau bằng cách bù trừ.
- Chiết khấu thương phiếu: là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàng
chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đến hạn cho ngân hàng để nhận một số
tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí.
- Tín dụng bằng chữ ký (bảo lãnh): là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng bằng uy
tín của NHNo&PTNT. Theo đó, ngân hàng không phải xuất quỹ để cho khách hàng vay
mà chỉ đưa ra cam kết là sẽ thanh toán thay cho khách hàng của mình. Theo bảo lãnh
của ngân hàng, khách hàng sẽ được vay vốn ở một tổ chức tín dụng khác hoặc được
nhận một ưu đãi nào đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
SVTH: Trần Văn Truyền Page 6
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng cho các nhân, hộ gia đình nhằm đáp
ứng cho nhu cầu tiêu dùng.
- Nghiệp vụ cho vay trung, dài hạn: là nghiệp vụ tín dụng có thời hạn trên 1 năm trở
lên, thường được dùng để tài trợ mua sắm TSCĐ, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất.
1.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính, có rất nhiều nghiệp vụ trung gian trong

b. Tiền gửi có kỳ hạn: (Trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ). Các kỳ hạn thường
như sau:
+ Tiền gửi kỳ hạn 1 tháng
+ Tiền gửi kỳ hạn 3 tháng
+ Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng
+ Tiền gửi kỳ hạn 9 tháng
+ Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng
+ Tiền gửi kỳ hạn 24 tháng
+ Tiền gửi kỳ hạn 36 tháng
+ Tiền gửi kỳ hạn lớn hơn 36 tháng
+ Tiền gửi tiết kiệm bậc thang
+ Tiền gửi tiết kiệm góp định kỳ hàng tháng
+ Tiền gửi tiết kiệm góp không theo định kỳ
+ Tiền gửi tiết kiệm gửi góp học đường
+ Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi suất thả nổi
+ Kỳ phiếu 3, 6 tháng, 9 tháng
+ Chứng chỉ tiền gửi
+ Trái phiếu 5 năm, 10 năm
Mục đích của việc phân loại tiền gửi theo kỳ hạn là phản ánh độ thanh khoản của từng
loại tiền gửi nhằm giúp ngân hàng quản lý tốt hơn và đáp ứng nhu cầu vốn để cho vay
được hiệu quả hơn. Phân loại tiền gửi như trên sẽ giúp ngân hàng tiếp cận tốt hơn đối
với nhu cầu gửi tiền của khách hàng, thu hút được nhiều người có tiền nhàn rỗi hơn đến
ngân hàng gửi tiền.
• Phân loại theo đối tượng khách hàng
Việc phân loại tiền gửi theo đối tượng khách hàng nhằm giúp cho ngân hàng phục vụ
khách hàng tốt hơn, phân đoạn được thị trường, đánh giá được tỷ trọng các loại hình
khách hàng trong cơ cấu tiền gửi của ngân hàng, qua đó sẽ đề ra được các chính sách
SVTH: Trần Văn Truyền Page 8
đối với từng loại hình khách hàng. Tùy theo từng ngân hàng lại có cách phân loại khác
nhau nhưng thường thì các ngân hàng phân loại tiền gửi theo các đối tượng khách hàng

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng huy động vốn
1.2.1 Tỷ trọng các loại tiền gửi
Chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu vốn huy động theo các tiêu thức: thời gian, loại tiền, sản
phầm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm,thẻ tín dụng,thanh toán POS
1.2.2 Vốn huy động/Vốn tự có
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng so với vốn tự có, chỉ tiêu
này khoảng 20 lần là tốt
1.2.3 Vốn huy động/tổng nguồn vốn
SVTH: Trần Văn Truyền Page 9
Vốn huy động / tổng nguồn vốn
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
=
Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng; trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ bao nhiêu. Bởi mỗi một khoản nguồn
vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả
khác nhau, Do đó ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn
vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định
1.2.4 Vốn huy động/dư nợ
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của các chi nhánh để phục vụ cho vay,
chỉ tiêu này còn đánh giá ngân hàng có sử dụng hiệu quả vốn huy động để cho vay hay
không.
1.2.5 Tỷ lệ chi phí huy động vốn/tổng chi phí
Chỉ tiêu này đánh giá chi phí của ngân hàng phải bỏ ra cho hoạt động huy động vốn so
với tổng chi phí hoạt động
1.2.6 Tỷ lệ doanh số huy động vốn/doanh số cho vay
Thể hiện khả năng và hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng,nếu chỉ tiêu này lớn hơn
1,cho thấy ngân hàng chưa sử dụng vốn hợp lý, số vốn huy động về còn dư thừa chưa sử
dụng hết
1.2.7 Tỷ lệ lãi thu từ hoạt động cho vay/lãi chi cho hoạt động huy động vốn

hàng đó. Từ đó khiến công tác huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn.
+ Nhu cầu kinh doanh: Trong những năm gần đây thị trường tài chính phát triển, các tổ
chức, cá nhân đầu tư vào nhiều lĩnh vực như chứng khoán, vàng nên lượng tiền nhàn rỗi
ít gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác huy động vốn.
1.3.2 Nhân tố thuộc về phía Ngân hàng
 Lãi suất
Là một trong những biến số chủ chốt mà ngân hàng có thể tác động vào thị trường vốn,
tác động vào các đối tượng khách hàng gửi tiền khác nhau nhất là trong cơ chế thả nổi
lãi suất như hiện nay.
Đưa ra một mức lãi suất thích hợp là việc làm quan trọng và rất phức tạp của các nhà
quản trị ngân hàng. Lãi suất đưa ra phải vừa đảm bảo thu hút, duy trì lượng tiền gửi của
khách hàng đồng thời ngân hàng không phải chịu áp lực về việc gia tăng chi phí, giảm
lợi nhuận.
- Lãi suất thay đổi và chưa hấp dẫn: đây là vấn đề được khá nhiều người nêu ra nhưng
nêu ở nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí đối nghịch nhau, người cho là quá thấp so với
các năm trước, người lại nói quá thấp so với thế giới. Tuy nhiên nếu phân tích kỹ hơn
một chút thì thấy người dân với sự đổi mới kinh tế từ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ
chế thị trường đang dần khá hơn, có nhiều tiền hơn trước kia do làm ăn và có hiểu biết
hơn. Nên họ không đặt lãi suất cao lên hàng đầu và đặt biệt là những người hiểu biết
chút ít về ngân hàng, vế tài chính thì họ cho thấy dù lãi suất có thấp hơn trước đây vài
năm, nhưng so với một số nước trên thế giới thì lãi suất của nước ta còn cao và thậm
chí so với việc bỏ vốn ra làm ăn thì nó còn ít rủi ro hơn.
 Uy tín của ngân hàng
SVTH: Trần Văn Truyền Page 11
Bất kỳ tổ chức nào, muốn tồn tại và hoạt động lâu dài, hiệu quả thì phải có lòng tin, uy
tín đối với khách hàng của mình, ngân hàng cũng không phải ngoại lệ. Nếu ngân hàng
càng tạo được uy tín, lòng tin của khách hàng vào ngân hàng sẽ ngày càng có nhiều
khách hàng truyền thống, đồng thời khơi dậy các khách hàng tiềm năng đến giao dịch
với ngân hàng ngày càng nhiều hơn. Cho nên, việc tạo lòng tin và uy tín đối với khách
hàng là một trong những giải pháp mà ngân hàng cần áp dụng triệt để.

dụng, khách hàng đến gửi hoặc lĩnh tiền chỉ cần tiếp xúc với một nhân viên ngân hàng
thay vì trước đây phải là ba nhân viên. Mặt khác, thời gian của một giao dịch trước đây
phải kéo dài tối thiểu là 25 phút thì nay tối thiểu chưa đầy 10 phút nếu như khách hàng
gửi tiền có sự chuẩn bị kỹ càng về tiền mặt trước khi nộp vào ngân hàng. Do đó đã tăng
thêm số lượng giao dịch của từng nhân viên cũng như từng điểm giao dịch trong ngày.
 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng tác đông đến niềm tin của khách
hàng vào ngân hàng. Một ngân hàng có cơ sở vật chất càng hiện đại hiện đại, càng
chuyên nghiệp thì khách hàng sẽ càng tin tưởng đến ngân hàng gửi tiền.

Trình độ và tác phong giao tiếp của nhân viên ngân hàng
Có thể nói yếu tố này vừa nghệ thuật vừa khoa học, bởi quá trình giao dịch đòi hỏi nhân
viên không chỉ có kiến thức, mà còn phải có kinh nghiệm và cách thức ứng xử linh hoạt
sáng tạo. Chính nhân viên ngân hàng là yếu tố gây dựng và nâng cao uy tín hình ảnh của
ngân hàng, tạo cơ hội mở rộng thị phần, cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ cho khách
hàng. Bên cạnh đó, việc tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm của ngân hàng là rất khó,
việc marketing không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như ý muốn. Đây cũng là
một khó khăn trong việc cạnh tranh của NHTM.
1.3.3 Nhân tố khách quan
1.3.3.1 Môi trường pháp lý
Là một doanh nghiệp kinh doanh, NHTM chịu sự quản lý của các cơ quan có thẩm
quyền, hoạt động theo quy định của pháp luật, chịu sư chi phối và điều tiết của NHTW
nước sở tại. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại ngoài việc tuân thủ
theo quy định về tỷ lệ lãi suất theo quy đinh, tỷ lệ vốn huy động của pháp luật trong
nước ma còn chịu tác động của nhiều diều lệ quốc tế. Ngoài ra, lĩnh vực ngân hàng là
lĩnh vực có nhân tố quyết định đến toàn bộ nền kinh tế, hoạt động dưới sự chi phối của
chính sách tiền tệ quốc gia, tuỳ từng thời kỳ mà NHTW đưa ra các biên pháp và chính
SVTH: Trần Văn Truyền Page 13
sách nới lỏng hay thắt chặt tiền tệ quốc gia. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình
và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.

khăn cho hệ thống ngân hàng trong nước, nếu không chịu đổi mới sẽ bị xâm chiếm thị
phần, bị suy giảm về quy mô hoạt động, không đủ sức cạnh tranh.
Bên cạnh đó, việc tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm của ngân hàng là rất khó, việc
marketing không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như ý muốn. Đây cũng là một khó
khăn trong việc cạnh tranh của NHTM.
SVTH: Trần Văn Truyền Page 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA AGRIBANK CN NHÀ BÈ.
2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Nhà Bè
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Agribank Chi nhánh Nhà Bè
2.1.1.1 Quá trình hình thành của Agribank Chi nhánh Nhà Bè
Ngày 08/07/1998, Chủ tịch hội đồng quản trị NHN
0
&PTNT Việt Nam đã ra quyết định
số 391/QĐ – NHN
0
– 02 thành lập NHN
0
&PTNT chi nhánh Nhà Bè.
NHN
0
&PTNT Nhà Bè là đại diện ủy quyền của NHN
0
&PTNT Việt Nam : Đơn vị hạch
toán phụ thuộc Trung tâm điều hành NHN
0
&PTNT Việt Nam, có các phòng giao dịch
trực thuộc, có con dấu riêng, có bảng cân đối kế toán để thực hiện hạch toán các hoạt
động kinh doanh theo luật định.
Qua quá trình 15 năm hình thành và phát triển, NHN

&PTNT Chi nhánh Nhà Bè –
Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm :
(1) Giám Đốc.
(2) 02 Phó Giám Đốc.
(3) Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh.
(4) Phòng Kế Toán – Ngân Quỹ.
(5) Phòng Hành Chính – Nhân Sự.
(6) Phòng Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ.
(7) Phòng Dịch Vụ Marketing.
Theo quyết định số 869/NHNoNB-HCNS ngày 24 tháng 09 năm 2012 của Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Nhà Bè thành lập Phòng Thẩm Định trực thuộc
Agribank Chi Nhánh Nhà Bè
Vậy tính đến nay chi nhánh hoạt động với 06 phòng ban và 03 phòng giao dịch trực
thuộc.
SVTH: Trần Văn Truyền Page 17
Sơ đồ 2.2 : Bộ máy quản lý Agribank – Chi nhánh Nhà Bè
(Nguồn : Báo cáo thường niên của Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Nhà Bè)
2.1.1.3 Nhiệm vụ của các phòng ban
• Giám Đốc
Điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp, ủy quyền của tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam, giám đốc chi nhánh cấp trên về các quyết định của mình.
Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương và
nghiệp vụ kinh doanh lên giám đốc chi nhánh cấp trên xem xét và quyết định theo phân
cấp ủy quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam bao gồm:
SVTH: Trần Văn Truyền Page 18
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH KINH
DOANH

MARKETI
NG
PHỤ
TRÁCH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
GIAO DỊCH
PHÚ XUÂN
PHỤ TRÁCH KẾ
TOÁN
PHÒNG
GIAO DỊCH
LONG THỚI
PHỤ TRÁCH KẾ
TOÁN
PHÒNG
GIAO DỊCH
SỐ 1
PHỤ TRÁCH KẾ
TOÁN
GIÁM ĐỐC
_ Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật phó giám đốc, các tổ trưởng chuyên môn nghiệp vụ
_ Phương án hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
_ Báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hằng năm của chi nhánh.
_ Việc thay đổi trụ sở của chi nhánh.
_ Việc cử cán bộ đi học tập, khảo sát trong nước và nước ngoài quy định.
_ Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của chi nhánh theo phân cấp ủy
quyền của chi nhánh cấp trên.

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của ngân
hành nhà nước, NHNo & PTNT VN.
Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo & PTNT trên địa
bàn.
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo
quy đinh.
Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định.
Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
• Bộ phận vi tính
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh
theo quy định.
Bảo quản, bảo dưỡng, sửa chửa máy móc thiết bị tin học
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
• Phòng hành chính- nhân sự
- Hành chính
SVTH: Trần Văn Truyền Page 20
Xây dựng và triển khai chương trình hợp giao ban nội bộ chi nhánh. Trực tiếp làm thư
ký tổng hợp cho giám đốc.
Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh trật tư, phòng chống cháy nổ tại cơ quan.
Đầu mối giao tiếp các khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh.
Trực tiếp quản lý con dấu tại chi nhánh. Thực hiện công tác hành chính văn thư, lễ tân,
phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh.
Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chửa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao
động.
Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị theo chỉ đạo của giám đốc.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
• Tổ chức nhân sự
Xây dựng quy chế điều hành, lề lối làm việc của chi nhánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status