ảnh hưởng của nhiệt độ và chất bảo quản đến phẩm chất thanh long chiếu xạ - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA: NÔNG HỌC
ĐỀ CƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ CHẤT BẢO QUẢN ĐẾN
PHẨM CHẤT THANH LONG CHIẾU XẠ
(Hylocereus undatus (Haw.) Britt. et Rose]
Ngành: Nông Học
Khóa: 2007-2011
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thùy Ninh
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 3/2011
1
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ CHẤT BẢO QUẢN ĐẾN
PHẨM CHẤT THANH LONG CHIẾU XẠ
(Hylocereus undatus (Haw.) Britt. et Rose]
Tác giả
LÊ THỊ THÙY NINH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. Nguyễn Hữu Đạt
Ths. Thái Nguyễn Diễm Hương
Thành phố Hồ Chí Minh
3/2011
2
MỤC LỤC
Chương 1 5
GIỚI THIỆU 5
1.1 t v n đĐặ ấ ề 5
1.2 M c tiêu nghiên c uụ ứ 6
1.3 Yêu c uầ 6

2.12.1 Tình hình nghiên c u trong n cứ ướ 21
Chương 3 24
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Th i gian và đ a đi mờ ị ể 24
3.2 i u ki n t i phòng thí nghi mĐ ề ệ ạ ệ 24
3.3 V t li u thí nghi mậ ệ ệ 24
3.5 Ph ng pháp ti n hành thí nghi mươ ế ệ 25
3
3.6 Ch tiêu theo dõiỉ 27
3.6.1 Ch tiêu v t lýỉ ậ 27
3.6.2 Ch tiêu hóa h cỉ ọ 27
3.6.3 Th i gian t n tr trái, t l trái h h ng và c p đ h h ngờ ồ ữ ỷ ệ ư ỏ ấ ộ ư ỏ 27
3.6.4 ánh giá c m quan (Ph l c)Đ ả ụ ụ 28
3.6.5 B nh h i sau thu ho chệ ạ ạ 28
3.6.6 Ph ng pháp x lý s li uươ ử ố ệ 28
Chương 4 30
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN VÀ DỰ KIẾN KẾT QUẢ 30
30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
4
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cây thanh long (Hylocereus undatus (Haw.) Britt. et Rose) là loại cây nhiệt đới,
chịu hạn giỏi nên được trồng ở những vùng nóng. Ở Việt Nam, năm 2008 thanh long
trồng ở Tây Nam Bộ với diện tích 9.800 ha và Đồng bằng sông Cửu Long 3.991ha
(Viện cây ăn quả Miền Nam, 2009) với 4 tỉnh chủ lực Bình Thuận, Long An, Tiền
Giang và Tây Ninh (Tôn Nữ Minh Nguyệt, 2008) đã tạo ra một khối lượng nông sản
khá lớn cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. Việt Nam được đánh giá là một trong
04 quốc gia sản lượng thanh long nhiều nhất thế giới. Bình Thuận là tỉnh đứng đầu cả

C và 10
0
C.
6
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc
- Cây thanh long có tên tiếng Anh là Pitahaya, hay còn gọi là Dragon fruit, thuộc
họ xương rồng, có nguồn gốc ở vùng sa mạc thuộc Mehico và Comlombia.
- Thanh long được người Pháp đem vào trồng ở Việt Nam trên 100 năm nay,
nhưng mới được đưa lên thành hàng hóa từ thập niên 1980. Việt Nam là nước xuất
khẩu thanh long lớn nhất thế giới, có bốn vùng sản xuất thanh long lớn là Bình Thuận,
Long An, Tiền Giang, Tây Ninh.
2.2 Đặc điểm thực vật học
2.2.1 Rễ
Rễ không phải là nơi tích lũy nước giúp cây chịu hạn. Cây thanh long có hai loại
rễ: địa sinh và khí sinh. Rễ địa sinh phát triển từ phần lõi ở gốc hom, nhưng rễ lớn đạt
đường kính từ 1-2cm. Rễ địa sinh có nhiệm vụ bám vào đất và hút các chất dinh dưỡng
nuôi cây. Rễ phân bố ở tầng đất mặt 0-15cm. Rễ khí sinh mọc dọc theo thân cây phần
trên không, bám vào cây chống để giúp cây leo lên giá đỡ. Nhưng rễ khí sinh nằm gần
đất sẽ đi dần xuống đất.
2.2.2 Thân, cành
Thân chứa nhiều nước nên có thể chịu hạn một thời gian dài. Số lượng cành trên
cây tăng theo độ tuổi: cây 1 tuổi trung bình có 30 cành, 2 tuổi 70 cành, 3 tuổi 100
cành, 4 tuổi 130 cành, ở cây 5-6 tuổi chỉ duy trì 150-170 cành. (Tôn Nữ Minh Nguyệt,
2008)
2.2.3 Hoa
- Sau khi trồng 1 – 2 năm, thanh long bắt đầu ra hoa. Từ năm thứ 3 trở đi, cây ra
hoa ổn định. Hoa mọc từ các đoạn cành trưởng thành, là những cành có thời gian sinh
trưởng khoảng 100 ngày tuổi, hoa tập trung chủ yếu ở các mắt đến ngọn cành (Nguyễn

màu, đất phèn đến đất phù sa, đất đỏ bazan, đất thịt, thịt pha sét. Tuy nhiên, để trồng
thanh long đạt hiệu quả cao, đất phải tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, đất phèn
nhẹ hoặc đất phù sa phủ trên nền phèn có pH từ 5,5 đến 6,5; hàm lượng hữu cơ cao,
không bị nhiễm
2.4 Giá trị dinh dưỡng và công dụng
Trái thanh long có nhiều nước, các chất khoáng với chất dinh dưỡng phong phú,
vị ngọt dịu, mát, bổ nên nhiều người ưa chuộng. Thành phần dinh dưỡng được trình
bày bảng 2.1.
8
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của trái thanh long trong 100g thịt trái
Thành phần Trong 100g thịt trái Thành phần Trong 100g thịt trái
Nước (g) 85,3 Vitamin C (mg) 3,00
Protein (g) 1,1 Niacin (mg) 2,80
Chất béo (g) 0,6 Vitamin A (mg) 0,01
Glucose (g) 5,7 Calcium (mg) 10,20
Fructose (g) 3,2 Sắt (mg) 3,37
Sorbitol (g) 0,3 Magnesium (mg) 38,90
Cacbohydrat (g) 11,2 Phospho (mg) 27,50
Xô (g) 1,3 Kali (mg) 2,72
Tro (g) 0,6 Natri (mg) 8,90
Năng lượng(Kcal) 67,7
(Nguồn:Lê Văn Tố, 2000)
2.5 Các giống thanh long được trồng ở Việt Nam
Trái thanh long được phân biệt qua sự khác nhau của ruột và vỏ trái. Có thể kể
đến các loại:
- Hylocereus undatus thuộc chi Hylocereus, ruột trắng với vỏ hồng hay đỏ.
- Hylocereus polyrhizus thuộc chi Hylocereus, ruột đỏ hay hồng với vỏ hồng hay
đỏ.
- Selenicereus megalanthus thuộc chi Selenicereus, ruột trắng với vỏ vàng.
Giống thanh long trồng chủ yếu tại Việt Nam là loại ruột trắng vỏ đỏ, nổi tiếng

Canada 38,115 4.392,458
Trung Quốc 6.137,0742 34.801,1516
Cộng hòa Séc - 6,161
Đan Mạch 0,0135 -
Anh 62,84 3.039,018
Pháp 31,14 1.761,7282
Đức 73,3818 262,1201
Hà Lan 446,609 1.664,2963
Hông Kông 418,347 1.336,5623
Indonesia 1.934,9575 3.879,186
Italia 10,1568 13,322
Malaysia 106,238 322,677
10
Nhật - 32,7178
Hàn Quốc - 20
Nauy - 0,58
Nga 55,4537 55,4537
Singapore 729,5045 1.672,071
Tây Ban Nha 20,204 13,055
Thụy Sỹ 14,39 38,15
Đài Loan 7.304,388 12.792,4741
Thái Lan 7.573,2705 15.084,3062
Tiểu vương quốc Ả Rập - 376,96
Mỹ - 104,8055
Tổng 24.958,8835 81.671,7838
Nguồn:Chi cục Bảo vệ thực vật Việt Nam, 2009
(“-“ thể hiện cho năm đó không có xuất khẩu qua thị trường đó)
Năm 2007 sản lượng thanh long xuất khẩu giảm sút nhưng mở thêm được nhiều
thị trường mới. Qua năm 2008 sản lượng thanh long xuất khẩu tăng và mở thêm được
5 thị trường mới so với năm 2007, đặc biệt là 2 thị trường Mỹ, Nhật.

Công nghệ thu hoạch thanh long còn thô sơ, việc bảo quản, vận chuyển trái trước
khi đưa đến các vựa thu mua kém nên trái thường bị xây xát, tạo điều kiện thuận lợi
cho vi sinh vật nhất là hệ nấm mốc gây hại (trích lại Trần Thị Việt Hà, 2004). Theo kết
quả theo dõi của Phân viện Công nghệ Sau Thu Hoạch (1999), thành phần vi sinh vật
gây hại trên trái thanh long như trong bảng 2.5:
Bảng 2.5 Thành phần vi sinh vật trên trái thanh long
Vi sinh vật Vỏ ngoài Ruột
Tổng số vi sinh vật 65. 10
4
– 2.10
6
5. 10
3
– 4. 10
4
Coliform 456 – 10
3
85 – 500
12
Nấm men 100 – 10
3
<100
Nấm mốc 2. 10
3
– 8. 10
3
100 – 200
Nguồn: Lê Văn Tố, 2000.
Theo Trần Thị Việt Hà (2004), trên trái thanh long sau thu hoạch tại Bình Thuận
xuất hiện một số nấm bệnh như sau: Alternaria sp., Aspergillus niger, Aspergillus sp.,

2.10.1.2 Sự hô hấp
Sự hô hấp của quả dẫn đến sự giảm khối lượng của quả một cách tự nhiên. Các
biện pháp làm giảm cường độ hô hấp sẽ hạn chế được sự giảm khối lượng tự nhiên
(Quách Đĩnh & ctv, 2008).
Ở rau quả có hai kiểu hô hấp chính là hô hấp hiếu khí và yếm khí. Hô hấp hiếu
khí là quá trình oxy hóa các chất hữu cơ như đường, acid hữu cơ, lipid, protein thành
những hợp chất đơn giản như CO
2
và H
2
O còn trong điều kiện thiếu O
2
thì tế bào thực
vật hô hấp yếm khí và sản phẩm cuối cùng là CO
2
và C
2
H
5
OH. Quá trình hô hấp sẽ gây
ra sự tổn thất về chất lượng hàng hóa trong quá trình tồn trữ như thúc đẩy sự lão hóa,
trọng lượng khô. Tuy nhiên sự hô hấp vẫn cần cho quá trình biến dưỡng để tạo ra năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống của sinh vật (Đinh Ngọc Loan, 2004).
Phương trình hô hấp:
Hô hấp hiếu khí: C
6
H
10
O
6

trường hợp không có thông thoáng, nhiệt độ và ẩm độ tích tụ. Quá trình tăng nhiệt và
14
ẩm đến một mức độ thích hợp thì vi khuẩn và nấm sẽ phát triển làm tốc độ tăng nhanh
hơn (do hô hấp của vi sinh vật), đó là điều kiện dẫn đến rau trái nhanh hư hỏng.
2.10.2.3 Các biến đổi về tính chất cơ lý
Trong suốt quá trình chín, các phản ứng thủy phân protopectin thành pectin làm
độ cứng của trái giảm. Tốc độ phản ứng nhanh hay chậm tùy thuộc vào tốc độ phản
ứng thủy phân. Tốc độ giảm độ cứng phụ thuộc vào giống và điều kiện làm chín của
trái.
2.10.2 Các biến đổi hóa học
2.10.2.1 Sự biến đổi glucid
- Các hợp chất thuộc nhóm glucid là thành phần luôn có những biến đổi lớn và
mạnh mẽ nhất trong quá trình hình thành và bảo quản. Khi trái đang tượng hình hàm
lượng tinh bột tăng nhanh, nhưng trong quá trình trái chín, hàm lượng tinh bột giảm do
quá trình đường hóa dưới tác dụng của enzym thủy phân có sẵn trong tế bào.
- Tùy theo loại trái, độ già chín, thời gian và những điều kiện bảo quản mà tốc độ
biến đổi các chất glucid có khác nhau.
2.10.2.2 Pectin
Hàm lượng các hợp chất pectin có tác dụng rất lớn đến độ cứng của trái bảo
quản. Khi trái chín các propectin có xu hướng bị thủy phân thành pectin hòa tan làm
giảm liên kết giữa các tế bào trong mô thực vật dẫn đến tráu mềm dần. Khi trái quá
chín, propectine bị thủy phân đến acid pectic và rượu metylic làm cho trái bị nhũn và
cấu trúc bị phá hủy.
2.10.2.3 Protein
Trong quá trình bảo quản lượng protein có thể bị giảm do phản ứng thủy phân và
các phản ứng oxy hóa khử bên trong tế bào. Protein đóng vai trò quan trọng trong việc
duy trì hoạt động sống tế bào, có khả năng giữ một lượng nước đáng kể ở trong các mô
và tham gia vào thành phần cấu tạo của nguyên sinh chất nên các biến đổi này gây bất
lợi cho trái.
2.8.2.4 Lipid

0
C sẽ giữ tươi được 15-20 ngày. Tuy nhiên, không nên bảo quản thanh
long ở nhiệt độ dưới 5
0
C vì bị tổn thương lạnh, trên vỏ thanh long sẽ xuất hiện các
đốm nâu, làm mất thẩm mỹ quan (Hoàng Hà, 2009)
2.11.3 Bảo quản trong môi trường không khí có kiểm soát
Bảo quản rau quả trong môi trường không khí có kiểm soát (CA: Controlled
Atmosphere) thường được áp dụng kết hợp với tồn trữ lạnh. Trong môi trường bảo
quản này thành phần khí O
2
, CO
2
được điều chỉnh (kiểm soát) khác với môi trường
16
không khí bình thường. Phương pháp này đòi hỏi một phòng lạnh với một van mở để
theo dõi nồng độ CO
2
, O
2
, một bộ phận lọc khí CO
2
hoặc O
2
. Phòng bảo quản nên cách
nhiệt giống như phòng lạnh và phải kín khí để giữ cho thành phần các chất khí trong
phòng đúng như yêu cầu. Có thể tạo điều kiện CA bằng cách lọc khí N
2
từ nitơ lỏng
hoặc thiết bị tách N

2
trong sản phẩm dẫn đến làm giảm cường độ hô hấp nên có thể trì hoãn được sự
chín và hư hỏng của sản phẩm. Ngoài ra, việc áo lớp màng bao này lên quả còn giúp
hạn chế tối thiểu rối loạn sau thu hoạch như tổn thương lạnh, bệnh do vi khuẩn xâm
nhập. Tuy nhiên, độ dày của màng bao cần nghiên cứu kỹ, nếu quá mỏng thì không có
hiệu quả trong việc bảo quản còn nếu quá dày sẽ đưa đến sự rối loạn sinh lý và nhanh
hư hỏng.
2.11.5. Bảo quản bằng hóa chất
- Khi cần thiết phải bảo quản dài ngày, khi không có phương tiện bảo quản lạnh
hoặc một số trường hợp chỉ dùng riêng nhiệt độ thấp không giải quyết được đầy đủ
yêu cầu của quá trình bảo quản như thời gian, thối mốc người ta còn dùng biện pháp
17
bảo quản bằng hóa chất. Đây là phương pháp có hiệu quả cao trong việc tiêu diệt các
vi sinh vật gây bệnh, dễ áp dụng, giá thành tương đối thấp nên ngày càng được sử
dụng rộng rãi với qui mô lớn. Khi sử dụng các loại thuốc hóa học để bảo quản cần đảm
bảo yêu cầu triệt để bảo đảm sức khỏe con người, không ảnh hưởng đến chất lượng
nông sản và dể tách khỏi sản phẩm khi cần sử dụng.
- Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm như: có thể làm biến
đổi phần nào chất lượng của rau quả, tạo mùi vị không tốt, tác dụng của thuốc giảm
dần do tính kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh ngày càng tăng và nhất là không an
toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và với môi trường.
- Người ta thường dùng thuốc trừ nấm trong bảo quản quả như: Topxin – M
0,1 %, Mertect 90, Benlat, Carbendazim( CBZ). Ngoài ra người ta còn dùng các
biện pháp bảo quản khác như xử lý nhiệt (dùng nước nóng, không khí nóng hoặc
hơi nước nóng), chiếu tia bức xạ, sử dụng phương pháp phòng trừ sinh học (sử
dụng các vi sinh vật đối kháng hoặc các vi sinh vật khác có khả năng chống lại
hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh).
- Dùng dung dịch hoạt hóa anolyte (hay còn gọi là nước ozone) rửa sạch trái
sau đó hong khô, đóng gói, bảo quản trong nhà mát, thanh long giữ tươi được 25
ngày. Nếu trữ lạnh có thể giữ tươi được 60-75 ngày.

+
và OH
-
theo cơ chế như sau:
Ion hóa: H
2
O -> H
2
O
+
+ e
-
Kích thích: H
2
O -> H
2
O
+
H
2
O
+
+ H
2
O-> H
3
O
+
+ OH
-

H
+
+ H
2
O  H
2
+ OH
-
OH
-
+ H
2
O
2
 H
2
O + HO
2
-
OH
-
+ e
-
aq
 OH
-
Chú thích: H
2
O* phân tử nước bị kích thích
H

Khi chiếu xạ các acid béo không bão hòa có thể bị oxi hóa. Phản ứng xảy ra
càng mạnh mẽ khi sử dụng liều xạ càng cao (Tôn Nữ Minh Nguyệt, 2008). Chúng
ta có thể giảm tác động này bằng cách để sản phẩm ở trạng thái đông lạnh, bao gói
chân không, tránh sự tiếp xúc ánh sáng và oxi.
 Chất khoáng:
Nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy chiếu xạ không ảnh hưởng đến các
nhân tố đa lượng và vi lượng trong thực phẩm (FSANZ, 2002).
 Vitamin:
Giống như những phương pháp bảo quản khác, chiếu xạ cũng làm thay đổi hàm
lượng vitamin trong rau quả. Nhóm vitamin tan trong nước: Độ nhạy của nhóm
vitamin này theo chiều hướng giảm dần với chiếu xạ như sau:
Vitamin B1  vitamin C  vitamin B6  vitamin B2  acid Folic 
Cobalamin (B12)
Với thiamin người ta đã tiến hành nghiên cứu trên các loại ngũ cốc và thịt nhận
thấy bột mì chiếu xạ với liều thấp 0,25 kGy bị mất lên đến 20% thiamin trước khi
lưu trữ và 62% sau 3 tháng lưu trữ (Diehl, 1969). Thịt bò chiếu với liều tại 3 kGy,
mất 19% thiamin (Wilson, 1959).
Với acid ascorbic (vitamin C): Hầu hết các nghiên cứu chỉ ra rằng sự mất mát
vitamin C là nhỏ nhất khi chiếu liều nhỏ hơn 1 kGy (Thomas, 1986b). Khi liều
20
chiếu càng cao tổn thất vitamin C càng lớn. Cam, chanh, quýt, bưởi khi chiếu ở
liều không quá 1 kGy sự tổn thất trong chúng không đáng kể. Tuy nhiên nếu chiếu
ở liều từ 2 – 4 kGy, hàm lượng vitamin C trong trái sau khi chiếu xạ bị giảm mạnh
(Thomas, 1986a). theo Maxic và ctv (1968) khi tiến hành chiếu xạ trên giống chuối
Gros Michel với liều lượng trong khoảng 0,25 – 0,5 kGy nhận thấy hàm lượng
vitamin C không những không bị suy giảm mà còn tăng sau chiếu xạ.
Nhóm vitamin tan trong dầu: Sự nhạy cảm với chiếu xạ của vitamin tan trong
dầu theo hướng giảm dần như sau:
Vitamin E  β-caroten  vitamin A  vitamin K  vitamin D
Các loại vitamin này biến đổi mạnh sau chiếu xạ do sự chuyển hóa của các tiền

bệnh kéo dài tới 30 ngày sau xử lý (Trần Thị Việt Hà, 2004)
Nhiệt độ thịt trái thanh long 28
0
C, độ ẩm 70% thời gian tồn trữ 7 ngày. Ở nhiệt
độ thịt trái 5
0
C, thanh long bảo quản được 30 ngày (Lê Văn Tố, 2000)
Xoài sau khi thu hoạch, phân loại, rửa sạch rồi ngâm trong dung dịch CaCl
2
hoặc
Ca(NO
3
)
2
, nồng độ sử dụng 4 – 6%, vớt ra để khô ở điều kiện tự nhiên, sau đó đựng
trong túi nilông kích thước 15 x 25 cm, có 20 lỗ thoát ẩm trên túi. Bảo quản ở nhiệt độ
11 – 11,5
o
C là tốt nhất, thời gian bảo quản trên 30 ngày, xoài vẫn giữ được màu sắc,
chất lượng tốt (Viện cây ăn quả Miền Nam).
Sau khi trái xoài xử lý chần nước nóng được nhúng vào dung dịch Chitosan, tạo
nên một lớp màng bao phủ mỏng, tồn trữ ở nhiệt độ lạnh từ 10-12
o
C trái xoài được
bảo quản tốt nhất trong 4 tuần, thậm chí có khả năng kéo dài 6 tuần, có thể vận chuyển
và phân phối đi xa. (Hà Thanh Toàn, 2007)
Bảo quản trái quýt đường bằng cách bao màng Chitosan ở nồng độ 0,25% kết
hợp với bao Polyethylene (PE) đục 5 lỗ với đường kính mỗi lỗ 1 mm và ghép mí lại
bằng máy ép rồi bảo quản ở nhiệt độ 12
0

quản lâu hơn so với trái thanh long không bao trái (Nguyễn Vũ Hồng Hà, 2002; Lê
Văn Tố và ctv, 2000)
Với thanh long, Phân Viện Công Nghệ Sau Thu Hoạch đã thiết kế một quy trình
đảm bảo chất lượng từ ngoài đồng, chọn lựa, sơ chế, đóng gói vào kho lạnh và xuất
khẩu (Lê Văn Tố và ctv, 2000), bao gồm cả khâu vệ sinh. Trong đó vệ sinh bề mặt trái
thanh long có nhiều phương pháp như: Dùng cồn 35
0
trong 3 phút (Nguyễn Vũ Hồng
Hà, 2002), chlodrine 200ppm trong 3 phút (Thái Thị Hòa, 2002), hay ozone. Thực chất
dùng ozone để xử lý thanh long là làm hạn chế hoạt tính của catalase, đây là chất ngăn
cản gene kháng bệnh hoạt động (Chen, 1993 và Ryals và ctv, 1994).
2.12.2 Tình hình nghiên cứu thế giới
- Trái thanh long bảo quản ở 10
0
C và ẩm độ 90% trái tuơi và không sâu bệnh trong 6
ngày bảo quản và xuất hiện bệnh sau 15 ngày bảo quản (Lau và ctv, 2007)
- Trái thanh long xử lý ở 55
0
C trong 15 phút và sau đó bao PE tồn trữ 21 ngày ở 10
0
C
(Lau và ctv, 2007).
23
Chương 3
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
- Thí nghiệm được tiến hành từ 1/3/2011 đến 15/6/2011 tại Công ty cổ phần
chiếu xạ An Phú – Bình Dương. Các phân tích mẫu quả thực hiện tại trung tâm kiểm
dịch thực vật sau nhập khẩu 2 – TP Hồ Chí Minh.
3.2 Điều kiện tại phòng thí nghiệm

Mỗi thí nghiệm được tiến hành bảo quản ở các mức nhiệt độ khác nhau (thí
nghiệm 1 : bảo quản ở 10
0
C, thí nghiệm 2 : 5
0
C)
3.5 Phương pháp tiến hành thí nghiệm
-Thanh long được thu hái nhẹ tay, thu hái trước 9h sáng, không để xếp nhiều lớp
quả trong khay (tối đa là 2 lớp). Vận chuyển ngay về kho trong ngày, đóng gói nhẹ tay
và có chọn lọc loại bỏ, giảm nhiệt từ từ. Loại bỏ trái xấu, dơ, dập, nhỏ <380g, sâu,
nấm, chín quá, gãy tai, héo, đỏ tai, nứt trái. Chọn những trái trọng lượng biến đổi trong
khoảng 390 – 510g. Tiến hành các bước tiếp theo theo hình 3.1 (bước 12: bảo quản
trong kho lạnh ở nhiệt độ 5
0
C (thí nghiệm 1) hoặc 3
0
C (thí nghiệm 2))
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status